Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh Diều (Đề 1) có đáp án
13 câu hỏi
Số “Năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi mốt” được viết là:
528 641
5 028 641
528 640
52 854
Đáp án đúng là: A
Số “Năm trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi mốt” được viết là: 528 641
Giá trị của chữ số 5 trong số 3 075 239 là:
5
5 239
3 075
5 000
Đáp án đúng là: D
Giá trị của chữ số 5 trong số 3 075 239 là: 5 000.
Số 957 418 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
957 400
1 000 000
900 000
960 000
Đáp án đúng là: B
Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (9) là 5 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng trăm nghìn (9 + 1 = 10) và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.
Số 957 418 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 000 000
“12 yến 2 kg = ….kg”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
14
1202
122
2
Đáp án đúng là: C
12 yến 2 kg = 120 kg + 2 kg = 122 kg
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ
X
IX
XX
XI
Đáp án đúng là: A
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X.
Góc đỉnh M cạnh MN, MP có số đo là:

180°
120°
60°
50°
Đáp án đúng là: C
Góc đỉnh M cạnh MN, MP có số đo là: 60°.j
5 can đựng được 40 lít dầu. 3 can như thế đựng đượng số lít dầu là:
24 lít dầu
40 lít dầu
120 lít dầu
15 lít dầu
Đáp án đúng là: A
1 can đựng được số lít dầu là: 40 : 5 = 8 (l)
3 can như thế đựng đượng số lít dầu là: 8 × 3 = 24 (l)
Hình dưới đây có cặp đường thẳng vuông góc với nhau là:

Hình a
Hình b
Hình c
Hình b và hình c
Đáp án đúng là: D
Hình dưới đây có cặp đường thẳng vuông góc với nhau là: hình b và c.

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
62 058 + 23 432 | 96 305 – 27 541 | 12 305 × 6 | 28 605 : 5 |
…………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… |
62 058 + 23 432 | 96 305 – 27 541 | 12 305 × 6 | 28 605 : 5 |
| +62 05823 432¯ 85 490 | −96 30527 541¯ 68 764 | × 12 305 6¯ 73 830 | 28605 3655721 10 5 0 |
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 2 tạ 45 kg = ………….kg c) 305 giây = ………….phút ………giây | b) 1 200 yến = ……….tấn d) 200 năm = ………….thế kỉ |
a) 2 tạ 45 kg = 245 kg c) 305 giây = 5 phút 5 giây | b) 1 200 yến = 12 tấn d) 200 năm = 2 thế kỉ |
Người ta đóng 24 viên thuốc vào 3 vỉ đều nhau.
a) Hỏi 3 648 viên thuốc thì đóng được bao nhiêu vỉ thuốc như thế?
b) Bác Mai mua 5 vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên thuốc?
a) Mỗi vỉ có số viên thuốc là:
24 : 3 = 8 (viên)
3 648 viên thuốc thì đóng được số vỉ là:
3 648 : 8 = 456 (vỉ)
b) Bác Mai có số viên thuốc là:
8 × 5 = 40 (viên)
Đáp số: a) 456 vỉ thuốc;
b) 40 viên thuốc.
a) Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi chỗ chấm sau:
170; 172; 174; ...; ....; 180
b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi chỗ chấm sau:
7 655; 7 657; ...; ...; 7 663; ...; 7 667
a) Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi chỗ chấm sau: (1 điểm)
170; 172; 174; 176; 178;180
b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi chỗ chấm sau:
7 655; 7 657; 7 659; 7 661; 7 663; 7 665; 7 667
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
10 + 20 + 30 + … + 90
10 + 20 + 30 + … + 90
= (10 + 90) + (20 + 80) + (30 + 70) + (40 + 60) + 50
= 100 + 100 + 100 + 100 + 50
= 450








