
33 câu hỏi
proposal
television
impossible
unhealthy
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
zoology
reality
sensitive
photography
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
talked
watched
lived
stopped
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/,
honor
hedge
exhaust
honest
Đáp án đúng: Không có đáp án đúng
Hướng dẫn giải:
Đáp án A, D là âm câm, đáp án B phát âm là /h/, đáp án C phát âm là /z/.
cause
caused
causing
to cause
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: (Ved)
Dịch: Động đất là một chuyển động rung chuyển của mặt đất, gây ra bởi sự trượt hoặc đứt gãy bên trong vỏ Trái đất.
contrary
contrasting
contrastive
Contrast
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
In contrast: ngược lại
Dịch: Ngược lại, một trận động đất nghiêm trọng là đáng sợ nhất và có thể xảy ra ở bất cứ đâu trên bề mặt hành tinh của chúng ta!
despite
because
however
due to
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Despite + N/Ving: mặc dù...
Dịch: Mặc dù thường chỉ kéo dài vài giây, một trận động đất nghiêm trọng ở một khu vực đông dân cư có thể gây ra hậu quả khiến hàng trăm người thiệt mạng, bị thương, tàn phá và thiệt hại to lớn đối với nền kinh tế của các khu vực bị ảnh hưởng.
die
dead
death
Died
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ.
A. die (v): chết
B. the dead (n): người chết
C. death (n): cái chết
Dịch: Mặc dù thường chỉ kéo dài vài giây, một trận động đất nghiêm trọng ở một khu vực đông dân cư có thể gây ra hậu quả khiến hàng trăm người thiệt mạng, bị thương, tàn phá và thiệt hại to lớn đối với nền kinh tế của các khu vực bị ảnh hưởng.
about
by
of
For
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Be killed by: bị giết bởi
Dịch: Rất nhiều người đã thiệt mạng vì động đất mặc dù các nhà khoa học có thể dự đoán và báo trước và các kỹ sư xây dựng các tòa nhà an toàn trước động đất.
are
can
may
may
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Be able to V: có khả năng làm gì
Dịch: Rất nhiều người đã thiệt mạng vì động đất mặc dù các nhà khoa học có thể dự đoán và báo trước và các kỹ sư xây dựng các tòa nhà an toàn trước động đất.
Fortunate
Fortunately
Unfortunate
Unfortunately
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một trạng từ ở dạng phủ định.
Unfortunately (adv): không may mắn thay
Dịch: Không may mắn thay, động đất thường xảy ra ở các quốc gia không đủ khả năng xây dựng an toàn trước động đất.
Noise
Soil
Water
Air
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. Noise (n) âm thanh
B. Soil (n): đất
C. Water (n): nước
D. Air (n): không khí
Dịch: Ô nhiễm không khí gây vấn đề về hơi thở.
Dancing
Meeting F2F
Using signs
Using body language
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Meeting F2F = meeting face to face: gặp mặt trực tiếp.
Dịch: Gặp mặt trực tiếp là một cách giao tiếp bằng lời nói.
light bulb
penicillin
internet
telephone
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. light bulb (n): bóng đèn
B. penicillin (n): thuốc pê ni xi lin
C. internet (n): mạng
D. telephone (n): điện thoại
Trong bốn loại, Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại.
Dịch: Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại.
the USA
Australia
Austria
England
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Úc là đất nước cso trại gia súc lớn nhất thế giới.
Dịch: Trại gia súc lớn nhất trên thế giới là ở nước Úc.
inventors
chemists
physicists
explorers
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. inventor (n): nhà phát minh
B. chemist (n): nhà hóa học
C. physicist (n): nhà vật lí
D. explorer (n): nhà thám hiểm
Dịch: Steven Hawking là một trong số những nhà vật lí giỏi nhất thế kỉ 20.
air
water
soil
sun
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. air (n): không khí
B. water (n): nước
C. soil (n): đất
D. sun (n): mặt trời.
Dịch: Ô nhiễm nhiệt có nghĩa là sự thay đổi nhiệt độ của nước.
walk-cycle
to walk-cycling
to walk-cycle
walking-cycling
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Would rather + Vbare than Vbare: thích làm gì hơn làm gì.
Dịch: Tôi thích đi bộ hơn là đạp xe.
to say
saying
say
said
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Need to V: cần làm gì
Dịch: Bạn cần nói xin lỗi.
finish
had finished
finishing
has finished
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
S + had + Ved/3 + before + S + Ved/2
Dịch: Họ đã hoàn thành bài tập của họ trước khi họ đi xem phim.
should
must
have
has
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Have to V: nên làm gì đó
“You” là đại từ ngôi thứ hai số ít nên động từ chia dạng số nhiều.
Dịch: Bạn nên nghe lời bố mẹ.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “leaving” thành “leaves”.
Thì hiện tại đơn diễn tả hành động trong tương lai liên quan đến lịch trình, kế hoạch.
Dịch: Chuyến tàu rời đi vào 4h30 chiều mai.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Sửa “repair” thành “repaired”.
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + been + Ved/3 + (by sb) ....
Dịch: Xe đạp của bạn đã được sửa trong khoảng hai tiếng.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “will having” thành “will be having”.
“at + giờ cụ thể + thời gian ở tương lai” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn.
Cấu trúc: S + will/shall + be + Ving.
Dịch: Vào 8h sáng mai, John sẽ đang có một cuộc họp quan trọng với các đối tác của anh ta.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “to wear” thành “wearing”.
Try to V: cố gắng làm gì.
Try Ving: thử làm gì.
Dịch: Bạn có thể thử mặc một số bộ quần áo trước khi mua chúng.
Câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn:
S + is/are/am+ being + Ved/3 + (by sb) ......
Dịch: La thư đang được viết bởi anh ấy bây giờ.
Đáp án đúng: If I had had breakfast, I would have been hungry.
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại ba:
If + S + had + Ved/3, S + would have + Ved/3
Dịch: Nếu tôi đã ăn sáng, tôi sẽ không bị đói.
Đáp án đúng: Linda said to me that she had finished her homework the day before.
Hướng dẫn giải:
S + said/ said to me/ told me (that) + S + V(lùi thì)....
“yesterday” đổi sang câu trần thuật là “the day before/ the previuos day”.
Dịch: Lida đã nói với tôi rằng cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua.
Đáp án đúng: My mother prevented me from using the phone.
Hướng dẫn giải:
Prevented sb from Ving: ngăn cấm ai làm gì.
Dịch: Mẹ tôi đã ngăn cấm tôi sử dụng điện thoại.
Đáp án đúng: After he had left his office, he went home.
Hướng dẫn giải:
After + S + had + Ved/3, S + Ved/2
Dịch: Sau khi anh ấy rời khỏi cơ quan, anh ấy đã về nhà.
Đáp án đúng: Visual pollution has affected people than you may think.
Hướng dẫn giải:
Chuyển câu bị động về dạng chủ động.
Dịch: Ô nhiễm tầm nhìn đã ảnh hưởng mọi người hơn bạn có thể nghĩ.
Đáp án đúng: My mother reminded me to tidy my room.
Hướng dẫn giải:
Remind sb to V: nhắc nhở ai làm gì
Dịch: Mẹ tôi đã nhắc nhở tôi dọn dẹp phòng.
Đáp án đúng: Were I a millionaire, I would travel around the world.
Hướng dẫn giải:
Đảo ngữ của câu điều kiện loại hai với tobe “were”:
Were + S + N/ adj/ to V....., S + would/could/might + V
Dịch: Nếu tôi là tỷ phú, tôi sẽ đi du lịch quanh thế giới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















