Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 6
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 6

A
Admin
Tiếng AnhLớp 860 lượt thi
32 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and do the tasks that follow.( 1.0 point)           Alaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has an incredible three million lakes. That’s four lakes per person living there.           Many cities in Alaska cannot be reached by road, sea, or river. The only way to get in and out is by air, on foot, or by dogsled. That’s why Alaska has the busiest sea airport in the world, Lake Hood Seaplane Base. Nearly two hundred floatplanes take off and land on the water of this airport every day. It is a really fun scene to watch.           Alaska is called the land of Midnight Sun because in summer, the sun does not set for nearly three months. But in winter the sun stays almost unseen.      

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Alaska ___________.

is another name for the USA

is an island in the Pacific Ocean

has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Alaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean.

(Alaska có lẽ là bang tuyệt vời nhất ở Hoa Kỳ. Nó có đường bờ biển đối mặt với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.)

Dịch: Alaska có đường bờ biển đối mặt với Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which statement below is NOT CORRECT?

In Alaska, the number of lakes is bigger than that of people.

There is one lake for each person living there.

Alaska has an incredibly high number of lakes.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: This state has an incredible three million lakes. That’s four lakes per person living there.

( Tiểu bang này có ba triệu cái hồ đáng kinh ngạc. Có bốn cái hồ cho mỗi người sống ở đó.)

Dịch: Có một cái hồ cho mỗi người sống ở đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which method below can always be used to reach a place in Alaska?

by air

by road

by river

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: The only way to get in and out is by air, on foot, or by dogsled.

( Cách duy nhất để vào và ra là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc bằng xe chó kéo.)

Dịch: Phương thức có thể sử dụng để đến một nơi tại Alaska là bằng đường hàng không

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In Alaska we can always see the sun ___________.

in winter

in summer

every month of the year

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Alaska is called the land of Midnight Sun because in summer, the sun does not set for nearly three months.

(Alaska được gọi là vùng đất của Mặt trời lúc nửa đêm vì vào mùa hè, mặt trời không lặn trong gần ba tháng.)

Dịch: Tại Alaska chúng ta có thể luôn luôn thấy mặt trời vào mùa hè.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has different sound in the part underlined

wanted

naked

danced

needed

Xem đáp án

Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.

Đoạn văn

Read the passage and answer the questions.

Visual pollution has a greater effect on people than you may think. I remember when I went to a big city, I was really scared because so much graffiti on the buildings' wall. Then I looked up, and I saw a lot of power lines over my head. Although they were not dangerous, I still felt unsafe since I thought they might fall down. These things prevented me from enjoying the beautiful sights of the city. I also remember the time when I was a student at a university. Once I was so busy with my assignments that I did not tidy my room for two weeks. Looking at the messy room caused me so much stress that I did not want to study. Then I decided to clean the room and put my thing in their proper places. I also bought a small plants and placed it in a corner of the room. These simple actions increased my motivation and helped me to focus on my learning. 

6. Tự luận
1 điểm

How did the author feel when she saw the power lines?

Xem đáp án

Đáp án đúng: She felt unsafe.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Then I looked up, and I saw a lot of power lines over my head. Although they were not dangerous, I still felt unsafe since I thought they might fall down.

(Sau đó, tôi nhìn lên, và tôi thấy rất nhiều đường dây điện trên đầu tôi. Mặc dù chúng không nguy hiểm nhưng tôi vẫn cảm thấy không an toàn vì tôi nghĩ chúng có thể rơi xuống.)

Dịch: Cô ấy đã thấy không an toàn

7. Tự luận
1 điểm

Why did she have that feeling?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Because she thought power lines might fall down.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Then I looked up, and I saw a lot of power lines over my head. Although they were not dangerous, I still felt unsafe since I thought they might fall down.

(Sau đó, tôi nhìn lên, và tôi thấy rất nhiều đường dây điện trên đầu tôi. Mặc dù chúng không nguy hiểm nhưng tôi vẫn cảm thấy không an toàn vì tôi nghĩ chúng có thể rơi xuống.)

Dịch: Bởi vì cô ấy đã nghĩ những cái dây điện có thể rơi xuống.

8. Tự luận
1 điểm

What was she busy with?

Xem đáp án

Đáp án đúng: She was so busy with her assignments.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Once I was so busy with my assignments that I did not tidy my room for two weeks.

(Có lần tôi quá bận rộn với công việc của mình đến nỗi tôi đã không dọn dẹp phòng của mình trong hai tuần.)

Dịch: Cô ấy đã quá bận rộn với công việc của cô ấy.

9. Tự luận
1 điểm

What happened when she looked the messy room?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Looking at the messy room caused her so much stress that she did not want to study.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: Looking at the messy room caused me so much stress that I did not want to study.

(Nhìn căn phòng bừa bộn khiến tôi căng thẳng đến mức không muốn học.)

Dịch: Nhìn căn phòng bừa bộn khiến cô ấy căng thằng đến mức cô ấy không muốn học.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has different sound in the part underlined

who

when

where

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn giải:

Đáp án A phát âm là /h/, ba đáp án còn lại là /w/.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has different stress pattern from the others

artistic

historic

dramatic

scientific

Xem đáp án

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has different stress pattern from the others

medical

hospital

politic

electric

Xem đáp án

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer. (A,B, C or D ). 

Mi and Nick like ______________ back Mi’s home village on holiday.

comes

come

came

coming

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn giải:

Like Ving: yêu thích làm gì đó.

Dịch: Mi và Nick thích trở về ngôi làng quê của Mi vào kì nghỉ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

. If the factory ________________ dumping poison into the lake, all the fish and other aquatic animals will die.

continues

to continue

continued

will continue

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V

Dịch: Nếu công ty tiếp tục thả chất độc xuống hồ, toàn bộ cá và những loài sinh vật biển khác sẽ chết.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Water ________________ in the lake has made the fish die.

pollution

pollute

polluted

polluting

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn giải:

Water pollution (n): sự ô nhiễm nguồn nước

Dịch: Ô nhiễm nguồn nước trong hồ đã dẫn đến đến việc cá chết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

If the air were not dirty, I ________________ so much.

wouldn’t sneeze

sneeze

would sneeze

to sneeze

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(quá khứ), S + would/could/might + V

Dịch: Nếu không khí không nhiễm bẩn, tôi sẽ không hắt hơi nhiều như thế.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

If the factory continues dumping poison into the lake, all the fish and other aquatic animals ________________.

die

to died

dead

will die

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V

Dịch: Nếu công ty tiếp tục thả chất độc xuống hồ, toàn bộ cá và những loài sinh vật biển khác sẽ chết.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Water pollution is the ________________ in the lake has made the fish die.

contaminating

contaminate

contaminated

contamination

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn giải:

Ô trống cần điền là một danh từ.

A. contaminating (dạng Ving)          

B. contaminate (v): ô nhiễm         

C. contaminated (a): bị ô nhiễm        

D. contamination (a): sự ô nhiễm

Dịch: Ô nhiễm nguồn nước là sự ô nhiễm trong hồ đã dẫn đến đến việc cá chết.

19. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets into the correct form

 The Statue of Liberty in New York is a monument which (symbolize) __________ freedom.

Xem đáp án

Đáp án đúng: symbolizes

Hướng dẫn giải:

“The Statue of Liberty” là số ít nên động từ chia theo danh từ số ít.

Dịch: Tượng Nữ Thần Tự D tại New York là tượng đài tượng trưng cho sự tự do.

20. Tự luận
1 điểm

There are about 750 million English speakers in the world, and this number ( increase) __________________fast.

Xem đáp án

Đáp án đúng: is increasing

Hướng dẫn giải:

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả sự phát triển của hiện tại.

Dịch: Có khoảng 750 triệu người nói Tiếng anh trên thế giới, và số lượng đó đang tăng lên nhanh chóng.

21. Tự luận
1 điểm

Factories (not dump) _____________waste into rivers if the government fines them heavily.

Xem đáp án

Đáp án đúng: will not dump

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V

Dịch: Các nhà máy sẽ không đổ rác thải xuống sông nếu chính phủ phạt họ nghiêm khắc.

22. Tự luận
1 điểm

The kangaroo (become) _____________ a symbol of Australia since 1973.

Xem đáp án

Đáp án đúng: has become

Hướng dẫn giải:

“since + mốc thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.

Dịch: Loài Căng-ga-ru đã trở thành biểu tượng của Nước Úc từ năm 1973.

23. Tự luận
1 điểm

If there were more trees in this area, the air ( be) _____________ fresher.

Xem đáp án

Đáp án đúng: would be

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(quá khứ), S + would/could/might + V

Dịch: Nếu có nhiều cây hơn ở khu vực này, bầu không khí sẽ trong lành hơn.

24. Tự luận
1 điểm

The earthquake occurred at midday when they (have) _____________lunch.

Xem đáp án

Đáp án đúng: were having

Hướng dẫn giải:

Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Dịch: Trận động đất đã xảy ra vào giữa ngày khi họ đang ăn trưa.

25. Tự luận
1 điểm

There is a mistake in the four underlined parts of each sentence. Find the mistake (A, B, C, or D ) and correct it.

Water pollute in the lake has made the fish die.

                    A         B                      C                       D.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn giải:

Sửa “pollute” thành “pollution”.

Water pollution (n): sự ô nhiễm nguồn nước.

Dịch: Ô nhiễm nguồn nước trong hồ đã dẫn đến đến việc cá chết.

26. Tự luận
1 điểm

Factories don’t dump waste into rivers if the government fines them heavily.

 A                 B                         C                                                                 D

Xem đáp án

Đáp án đúng: B    

Hướng dẫn giải:

Sửa “don’t dump” thành “won’t dump”.

Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V

Dịch: Các nhà máy sẽ không đổ rác thải xuống sông nếu chính phủ phạt họ nghiêm khắc.

27. Tự luận
1 điểm

The earthquake occurred at midday when many people had had lunch.

                              A                 B                  C                    D

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn giải:

Sửa “had had” thành “were having”

Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Dịch: Trận động đất đã xảy ra vào giữa ngày khi nhiều người đang ăn trưa.

28. Tự luận
1 điểm

Hundreds of houses destroyed after a tornado hit the small town of Texas.

A                                    B                           C                 D

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn giải:

Sửa “destroyed” thành “were destroyed”.

Cấu trúc câu bị động thể quá khứ:

S + was/were + Ved/3 + (by sb)....

Dịch: Hàng ngàn ngôi nhà bị phá hủy sau cơn bão đã đánh đổ ngôi làng nhỏ ở Texas.

29. Tự luận
1 điểm

Complete the second sentence so that it has similar meaning to the first sentence.

Students are more aware of protecting the environment. Teachers teach environmental issues at school.

If …………………………………………………………………………….........

Xem đáp án

Đáp án đúng: If teachers teach environmental issues at school, students will be more aware of protecting the environment.

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.

If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V

Dịch: Nếu giáo viên dạy những vấn đề môi trường tại trường học, học sinh sẽ có nhận thức hơn về bảo vệ môi trường.

30. Tự luận
1 điểm

People speak English all over the world.

English …………………………………………………………………………….........

Xem đáp án

Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn:

S + is/are/am + Ved/3 + (by sb).

Dịch: Tiếng Anh được nói trên toàn thế giới.

31. Tự luận
1 điểm

Many rivers and lakes are poisoned.Factories produce waste and pour it into rivers and lakes.

Because…………………………………………………………………………

Xem đáp án

Because + S + V, S + V: bởi vì....

Dịch: Bởi vì các nhà máy sản xuất rác thải và đổ nó xuống hồ và sông, nhiều sông và hộ bị ô nhiễm.

32. Tự luận
1 điểm

They provided food then cleared up the debris.

After they …………………………….……………………………………………............

Xem đáp án

Đáp án đúng: After they had provided food, they cleared up the debris.

Hướng dẫn giải:

After + S + had + Ved/3, S + Ved/2

Dịch: Sau khi họ đã cung cấp thức ăn, họ đã dọn dẹp những mảnh vỡ.