
32 câu hỏi
wanted
naked
danced
needed
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.
who
when
where
what
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /h/, ba đáp án còn lại là /w/.
artistic
historic
dramatic
scientific
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
medical
hospital
politic
electric
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
comes
come
came
coming
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Like Ving: yêu thích làm gì đó.
Dịch: Mi và Nick thích trở về ngôi làng quê của Mi vào kì nghỉ.
continues
to continue
continued
will continue
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Dịch: Nếu công ty tiếp tục thả chất độc xuống hồ, toàn bộ cá và những loài sinh vật biển khác sẽ chết.
pollution
pollute
polluted
polluting
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Water pollution (n): sự ô nhiễm nguồn nước
Dịch: Ô nhiễm nguồn nước trong hồ đã dẫn đến đến việc cá chết.
wouldn’t sneeze
sneeze
would sneeze
to sneeze
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would/could/might + V
Dịch: Nếu không khí không nhiễm bẩn, tôi sẽ không hắt hơi nhiều như thế.
die
to died
dead
will die
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Dịch: Nếu công ty tiếp tục thả chất độc xuống hồ, toàn bộ cá và những loài sinh vật biển khác sẽ chết.
contaminating
contaminate
contaminated
contamination
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
A. contaminating (dạng Ving)
B. contaminate (v): ô nhiễm
C. contaminated (a): bị ô nhiễm
D. contamination (a): sự ô nhiễm
Dịch: Ô nhiễm nguồn nước là sự ô nhiễm trong hồ đã dẫn đến đến việc cá chết.
Đáp án đúng: symbolizes
Hướng dẫn giải:
“The Statue of Liberty” là số ít nên động từ chia theo danh từ số ít.
Dịch: Tượng Nữ Thần Tự D tại New York là tượng đài tượng trưng cho sự tự do.
Đáp án đúng: is increasing
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả sự phát triển của hiện tại.
Dịch: Có khoảng 750 triệu người nói Tiếng anh trên thế giới, và số lượng đó đang tăng lên nhanh chóng.
Đáp án đúng: will not dump
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Dịch: Các nhà máy sẽ không đổ rác thải xuống sông nếu chính phủ phạt họ nghiêm khắc.
Đáp án đúng: has become
Hướng dẫn giải:
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Loài Căng-ga-ru đã trở thành biểu tượng của Nước Úc từ năm 1973.
Đáp án đúng: would be
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(quá khứ), S + would/could/might + V
Dịch: Nếu có nhiều cây hơn ở khu vực này, bầu không khí sẽ trong lành hơn.
Đáp án đúng: were having
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Trận động đất đã xảy ra vào giữa ngày khi họ đang ăn trưa.
is another name for the USA
is an island in the Pacific Ocean
has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Alaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean.
(Alaska có lẽ là bang tuyệt vời nhất ở Hoa Kỳ. Nó có đường bờ biển đối mặt với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.)
Dịch: Alaska có đường bờ biển đối mặt với Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
In Alaska, the number of lakes is bigger than that of people.
There is one lake for each person living there.
Alaska has an incredibly high number of lakes.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: This state has an incredible three million lakes. That’s four lakes per person living there.
( Tiểu bang này có ba triệu cái hồ đáng kinh ngạc. Có bốn cái hồ cho mỗi người sống ở đó.)
Dịch: Có một cái hồ cho mỗi người sống ở đó.
by air
by road
by river
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The only way to get in and out is by air, on foot, or by dogsled.
( Cách duy nhất để vào và ra là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc bằng xe chó kéo.)
Dịch: Phương thức có thể sử dụng để đến một nơi tại Alaska là bằng đường hàng khôngin winter
in summer
every month of the year
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Alaska is called the land of Midnight Sun because in summer, the sun does not set for nearly three months.
(Alaska được gọi là vùng đất của Mặt trời lúc nửa đêm vì vào mùa hè, mặt trời không lặn trong gần ba tháng.)
Dịch: Tại Alaska chúng ta có thể luôn luôn thấy mặt trời vào mùa hè.
Đáp án đúng: She felt unsafe.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Then I looked up, and I saw a lot of power lines over my head. Although they were not dangerous, I still felt unsafe since I thought they might fall down.
(Sau đó, tôi nhìn lên, và tôi thấy rất nhiều đường dây điện trên đầu tôi. Mặc dù chúng không nguy hiểm nhưng tôi vẫn cảm thấy không an toàn vì tôi nghĩ chúng có thể rơi xuống.)
Dịch: Cô ấy đã thấy không an toàn
Đáp án đúng: Because she thought power lines might fall down.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Then I looked up, and I saw a lot of power lines over my head. Although they were not dangerous, I still felt unsafe since I thought they might fall down.
(Sau đó, tôi nhìn lên, và tôi thấy rất nhiều đường dây điện trên đầu tôi. Mặc dù chúng không nguy hiểm nhưng tôi vẫn cảm thấy không an toàn vì tôi nghĩ chúng có thể rơi xuống.)
Dịch: Bởi vì cô ấy đã nghĩ những cái dây điện có thể rơi xuống.
Đáp án đúng: She was so busy with her assignments.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Once I was so busy with my assignments that I did not tidy my room for two weeks.
(Có lần tôi quá bận rộn với công việc của mình đến nỗi tôi đã không dọn dẹp phòng của mình trong hai tuần.)
Dịch: Cô ấy đã quá bận rộn với công việc của cô ấy.
Đáp án đúng: Looking at the messy room caused her so much stress that she did not want to study.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Looking at the messy room caused me so much stress that I did not want to study.
(Nhìn căn phòng bừa bộn khiến tôi căng thẳng đến mức không muốn học.)
Dịch: Nhìn căn phòng bừa bộn khiến cô ấy căng thằng đến mức cô ấy không muốn học.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “pollute” thành “pollution”.
Water pollution (n): sự ô nhiễm nguồn nước.
Dịch: Ô nhiễm nguồn nước trong hồ đã dẫn đến đến việc cá chết.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “don’t dump” thành “won’t dump”.
Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Dịch: Các nhà máy sẽ không đổ rác thải xuống sông nếu chính phủ phạt họ nghiêm khắc.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Sửa “had had” thành “were having”
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Trận động đất đã xảy ra vào giữa ngày khi nhiều người đang ăn trưa.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “destroyed” thành “were destroyed”.
Cấu trúc câu bị động thể quá khứ:
S + was/were + Ved/3 + (by sb)....
Dịch: Hàng ngàn ngôi nhà bị phá hủy sau cơn bão đã đánh đổ ngôi làng nhỏ ở Texas.
Đáp án đúng: If teachers teach environmental issues at school, students will be more aware of protecting the environment.
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai.
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Dịch: Nếu giáo viên dạy những vấn đề môi trường tại trường học, học sinh sẽ có nhận thức hơn về bảo vệ môi trường.
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb).
Dịch: Tiếng Anh được nói trên toàn thế giới.
Because + S + V, S + V: bởi vì....
Dịch: Bởi vì các nhà máy sản xuất rác thải và đổ nó xuống hồ và sông, nhiều sông và hộ bị ô nhiễm.
Đáp án đúng: After they had provided food, they cleared up the debris.
Hướng dẫn giải:
After + S + had + Ved/3, S + Ved/2
Dịch: Sau khi họ đã cung cấp thức ăn, họ đã dọn dẹp những mảnh vỡ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















