
24 câu hỏi
loch
chemical
cholera
change
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /tʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.
flood
typhoon
kangaroo
cool
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /ʌ/, ba đáp án còn lại phát âm là /u:/.
dead
outbreak
measure
treasure
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /ei/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
erupt
mudslide
pollution
earplug
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /u:/, ba đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
wouldn’t
won’t
would
will
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai:
Động từ: If + S + Ved/2, S + would/could/might + V
Tobe: If + S + were + adj/N…, S + would/could/might + V
Dịch: Nếu không khí trong lành, chúng ta sẽ không phải đeo khẩu trang khi ra ngoài.
came
will come
comes
coming
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu điều kiện loại một để đưa ra một yêu cầu, chỉ dẫn hoặc mệnh lệnh.
If + S + V(s/es), (don’t) V + (O…)
Dịch: Làm ơn hãy gọi cho chúng tôi nếu anh ấy đến.
attracts
symbolizes
decides
understands
Hướng dẫn giải:
A. attract (v): thu hút
B. symbolize (v): biểu tượng
C. decide (v): quyết định
D. understand (v): hiểu
Dịch: Tượng Nữ thần Tự Do là một tượng đài lớn ở New York là thứ biểu tượng của tự do.
tougue
mouth
nose
cheek
Hướng dẫn giải:
Mother tougue: tiếng mẹ đẻ
Dịch: David sử dụng Tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ bởi vì anh ấy đến từ nước Anh.
voice
sound
accent
volume
Hướng dẫn giải:
A. voice (n): giọng nói (khi ai đó cất tiếng)
B. sound (n): âm thanh
C. accent (n): chất giọng (cách nói của một ai đó đến từ một vùng miền đặc trưng)
D. volume (n): âm lượng
Dịch: Tôi cảm thấy khó để hiểu những gì người nước ngoài nói bởi chất giọng của anh ta.
have visited – will go
have visited – will be going
visited – will go
visited – will be going
Hướng dẫn giải:
Từ chỉ số lần “twice” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
“this time” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Dịch: Tôi đã đến Sydney Habour hai lần, vì vậy thời gian tới tôi sẽ đi một địa điểm khác.
action
job
work
duty
Hướng dẫn giải:
Take action: hành động
Dịch: Điều đó sẽ không có khả năng để bảo vệ Trái Đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.
is arriving
has arrived
will arrive
arrives
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một lịch trình được lên kế hoạch từ trước.
Dịch: Chuyến bay số 781 đến Melbourne đến vào 9h sáng ngày mai.
mudslide
tornado
drought
thunderstorm
Hướng dẫn giải:
A. mudslide (n): sạt lở đất
B. tornado (n): bão
C. drought (n): hạn hán
D. thunderstorm (n): bão có sấm sét
Dịch: Trận sạt lở đất đã chôn vùi toàn bộ ngôi làng trong khi mọi người đang ngủ trong nhà của họ.
opens
open
will open
will be open
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một lịch trình được lên kế hoạch từ trước.
Dịch: Bảo tàng Lourve mở cửa từ 9h sáng đến 6h tối mỗi ngày trừ thứ Ba và thứ Tư.
stopped
widened
caused
overcame
Hướng dẫn giải:
Result in = cause (v): gây ra, là nguyên nhân của thứ gì
harm
advantage
support
benefit
Hướng dẫn giải:
Detriment (n) = harm (n): sự tổn hại, thiệt hại.
Đáp án đúng: badly
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một trạng từ.
Tobe + adv + adj
Dịch: Trận lũ lụt ở Nghệ An đã bị thiệt hại nặng nề trên diện rộng.
Đáp án đúng: legendary
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
A + adj + N
Dịch: Scotland là một mảnh đất huyền thoại và ở đây được chú ý bởi lịch sử giàu có và thú vị của nó.
Đáp án đúng: scene
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ.
The + adj + N
Dịch: Vẻ đẹp thiên nhiên của Thodupuzha đã thu hút nhiều nhà làm phim Malayalam.
Đáp án đúng: If I were you, I would take part in the summer camp in Canada.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu điều kiện loại hai để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
Tobe: If + S + were + adj/N…., S + would/could/might + V
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia trại hè tại Canada.
Đáp án đúng: We last saw Barak more than six months ago.
Hướng dẫn giải:
S + has/have + (not) + Ved/3 + … + for/since + time
= S + last + Ved/2 + … + time + ago: lần cuối cùng ai làm gì đó
Dịch: Lần cuối chúng tôi thấy Barak là hơn sáu tháng trước.
Đáp án đúng: I have been learning Spanish for three years.
Hướng dẫn giải:
Started Ving = S + has/have + been + Ving: đã làm gì (hành động diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai).
Dịch: Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha khoảng ba năm.
Đáp án đúng: A ton of rice was given to my village three days after the earthquake.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở dạng quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3
Dịch: Một tấn gạo đã được trao cho làng tôi ba ngày sau trận động đất.
Đáp án đúng: He is believed to be the richest man in the world.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động của động từ nêu lên ý kiến:
S1 + V1 + that + S2 + V2
→ S2 + be + Ved/3 + to V/ to be Ved/3 (khi hai hành động xảy ra ở cùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)
Dịch: Anh ấy được tin rằng là người đàn ông giàu nhất thế giới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















