Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 860 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has different pronunciation from others.

loch

chemical

cholera

change

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án D phát âm là /tʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has different pronunciation from others.

flood

typhoon

kangaroo

cool

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án A phát âm là /ʌ/, ba đáp án còn lại phát âm là /u:/.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has different pronunciation from others.

dead

outbreak

measure

treasure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án B phát âm là /ei/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has different pronunciation from others.

erupt

mudslide

pollution

earplug

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án C phát âm là /u:/, ba đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

If the air were clean, we _____ have to wear masks when going out.

wouldn’t

won’t

would

will

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Câu điều kiện loại hai:

Động từ: If + S + Ved/2, S + would/could/might + V

Tobe: If + S + were + adj/N…, S + would/could/might + V

Dịch: Nếu không khí trong lành, chúng ta sẽ không phải đeo khẩu trang khi ra ngoài.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Please telephone us if he _____.

came

will come

comes

coming

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sử dụng câu điều kiện loại một để đưa ra một yêu cầu, chỉ dẫn hoặc mệnh lệnh.

If + S + V(s/es), (don’t) V + (O…)

Dịch: Làm ơn hãy gọi cho chúng tôi nếu anh ấy đến.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The Statue of Liberty is a major monument in New York which ______ freedom.

attracts

symbolizes

decides

understands

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

A. attract (v): thu hút

B. symbolize (v): biểu tượng

C. decide (v): quyết định

D. understand (v): hiểu

Dịch: Tượng Nữ thần Tự Do là một tượng đài lớn ở New York là thứ biểu tượng của tự do.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

David uses English as his mother ______ because he comes from the UK.

tougue

mouth

nose

cheek

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Mother tougue: tiếng mẹ đẻ

Dịch: David sử dụng Tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ bởi vì anh ấy đến từ nước Anh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I find it hard to understand that foreigner because of his _____.

voice

sound

accent

volume

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

A. voice (n): giọng nói (khi ai đó cất tiếng)

B. sound (n): âm thanh

C. accent (n): chất giọng (cách nói của một ai đó đến từ một vùng miền đặc trưng)

D. volume (n): âm lượng

Dịch: Tôi cảm thấy khó để hiểu những gì người nước ngoài nói bởi chất giọng của anh ta.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I _____ Sydney Habour twice, so this time I think I _____ to a different place.

have visited – will go

have visited – will be going

visited – will go

visited – will be going

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Từ chỉ số lần “twice” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.

“this time” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.

Dịch: Tôi đã đến Sydney Habour hai lần, vì vậy thời gian tới tôi sẽ đi một địa điểm khác.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

It won’t be possible to save the Earth if we don’t take _____ right now.

action

job

work

duty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Take action: hành động

Dịch: Điều đó sẽ không có khả năng để bảo vệ Trái Đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The flight number 781 to Melbourne _____ at 9 o’clock tomorrow morning.

is arriving

has arrived

will arrive

arrives

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một lịch trình được lên kế hoạch từ trước.

Dịch: Chuyến bay số 781 đến Melbourne đến vào 9h sáng ngày mai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The ______ buried the whole village while people were sleeping in their houses.

mudslide

tornado

drought

thunderstorm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

A. mudslide (n): sạt lở đất

B. tornado (n): bão

C. drought (n): hạn hán

D. thunderstorm (n): bão có sấm sét

Dịch: Trận sạt lở đất đã chôn vùi toàn bộ ngôi làng trong khi mọi người đang ngủ trong nhà của họ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The Lourve Museum _____ from 9 a.m to 6 p.m every day except Tuesday and Wednesday.

opens

open

will open

will be open

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một lịch trình được lên kế hoạch từ trước.

Dịch: Bảo tàng Lourve mở cửa từ 9h sáng đến 6h tối mỗi ngày trừ thứ Ba và thứ Tư.

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The rains of 1993 causing the Missouri river to overflow resulted in one of the worst floods of the 20th century.

stopped

widened

caused

overcame

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Result in = cause (v): gây ra, là nguyên nhân của thứ gì

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Many young children are spending large amounts of time watching the TV without being aware of its detriment to their school work.

harm

advantage

support

benefit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Detriment (n) = harm (n): sự tổn hại, thiệt hại.

 

17. Tự luận
1 điểm

The flood in Nghe An was _____ damaged a large area. (BAD)

Xem đáp án

Đáp án đúng: badly

Hướng dẫn giải:

Ô trống cần điền một trạng từ.

Tobe + adv + adj

Dịch: Trận lũ lụt ở Nghệ An đã bị thiệt hại nặng nề trên diện rộng.

18. Tự luận
1 điểm

Scotland is a _____ land and this is noted for its rich and interesting history. (LEGEND)

Xem đáp án

Đáp án đúng: legendary

Hướng dẫn giải:

Ô trống cần điền là một tính từ.

A + adj + N

Dịch: Scotland là một mảnh đất huyền thoại và ở đây được chú ý bởi lịch sử giàu có và thú vị của nó.

19. Tự luận
1 điểm

The natural _____ beauty of Thodupuzha has attracted many Malayalam movie makers. (SCENE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: scene

Hướng dẫn giải:

Ô trống cần điền một danh từ.

The + adj + N

Dịch: Vẻ đẹp thiên nhiên của Thodupuzha đã thu hút nhiều nhà làm phim Malayalam.

 

20. Tự luận
1 điểm

It’s a great idea for you to take part in the summer camp in Canada. (were)

→____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If I were you, I would take part in the summer camp in Canada.

Hướng dẫn giải:

Sử dụng câu điều kiện loại hai để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

Tobe: If + S + were + adj/N…., S + would/could/might + V

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia trại hè tại Canada.

21. Tự luận
1 điểm

We haven’t seen Barak for more than six months. (last)

→____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We last saw Barak more than six months ago.

Hướng dẫn giải:

S + has/have + (not) + Ved/3 + … + for/since + time

= S + last + Ved/2 + … + time + ago: lần cuối cùng ai làm gì đó

Dịch: Lần cuối chúng tôi thấy Barak là hơn sáu tháng trước.

22. Tự luận
1 điểm

It’s three years since I started learning Spanish. (for)

→____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I have been learning Spanish for three years.

Hướng dẫn giải:

Started Ving = S + has/have + been + Ving: đã làm gì (hành động diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai).

Dịch: Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha khoảng ba năm.

23. Tự luận
1 điểm

They gave my village a ton of rice three days after the earthquake. (was)

→____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A ton of rice was given to my village three days after the earthquake.

Hướng dẫn giải:

Câu bị động ở dạng quá khứ đơn:

S + was/were + Ved/3

Dịch: Một tấn gạo đã được trao cho làng tôi ba ngày sau trận động đất.

24. Tự luận
1 điểm

They believe he is the richest man in the world. (to be)

→____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: He is believed to be the richest man in the world.

Hướng dẫn giải:

Câu bị động của động từ nêu lên ý kiến:

S1 + V1 + that + S2 + V2

→ S2 + be + Ved/3 + to V/ to be Ved/3 (khi hai hành động xảy ra ở cùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)

Dịch: Anh ấy được tin rằng là người đàn ông giàu nhất thế giới.