Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 3
24 câu hỏi
Choose the word that has different pronunciation from others.
loch
chemical
cholera
change
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /tʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.
Choose the word that has different pronunciation from others.
flood
typhoon
kangaroo
cool
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /ʌ/, ba đáp án còn lại phát âm là /u:/.
Choose the word that has different pronunciation from others.
dead
outbreak
measure
treasure
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /ei/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
Choose the word that has different pronunciation from others.
erupt
mudslide
pollution
earplug
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /u:/, ba đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
If the air were clean, we _____ have to wear masks when going out.
wouldn’t
won’t
would
will
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai:
Động từ: If + S + Ved/2, S + would/could/might + V
Tobe: If + S + were + adj/N…, S + would/could/might + V
Dịch: Nếu không khí trong lành, chúng ta sẽ không phải đeo khẩu trang khi ra ngoài.
Please telephone us if he _____.
came
will come
comes
coming
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu điều kiện loại một để đưa ra một yêu cầu, chỉ dẫn hoặc mệnh lệnh.
If + S + V(s/es), (don’t) V + (O…)
Dịch: Làm ơn hãy gọi cho chúng tôi nếu anh ấy đến.
The Statue of Liberty is a major monument in New York which ______ freedom.
attracts
symbolizes
decides
understands
Hướng dẫn giải:
A. attract (v): thu hút
B. symbolize (v): biểu tượng
C. decide (v): quyết định
D. understand (v): hiểu
Dịch: Tượng Nữ thần Tự Do là một tượng đài lớn ở New York là thứ biểu tượng của tự do.
David uses English as his mother ______ because he comes from the UK.
tougue
mouth
nose
cheek
Hướng dẫn giải:
Mother tougue: tiếng mẹ đẻ
Dịch: David sử dụng Tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ bởi vì anh ấy đến từ nước Anh.
I find it hard to understand that foreigner because of his _____.
voice
sound
accent
volume
Hướng dẫn giải:
A. voice (n): giọng nói (khi ai đó cất tiếng)
B. sound (n): âm thanh
C. accent (n): chất giọng (cách nói của một ai đó đến từ một vùng miền đặc trưng)
D. volume (n): âm lượng
Dịch: Tôi cảm thấy khó để hiểu những gì người nước ngoài nói bởi chất giọng của anh ta.
I _____ Sydney Habour twice, so this time I think I _____ to a different place.
have visited – will go
have visited – will be going
visited – will go
visited – will be going
Hướng dẫn giải:
Từ chỉ số lần “twice” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
“this time” là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Dịch: Tôi đã đến Sydney Habour hai lần, vì vậy thời gian tới tôi sẽ đi một địa điểm khác.
It won’t be possible to save the Earth if we don’t take _____ right now.
action
job
work
duty
Hướng dẫn giải:
Take action: hành động
Dịch: Điều đó sẽ không có khả năng để bảo vệ Trái Đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.
The flight number 781 to Melbourne _____ at 9 o’clock tomorrow morning.
is arriving
has arrived
will arrive
arrives
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một lịch trình được lên kế hoạch từ trước.
Dịch: Chuyến bay số 781 đến Melbourne đến vào 9h sáng ngày mai.
The ______ buried the whole village while people were sleeping in their houses.
mudslide
tornado
drought
thunderstorm
Hướng dẫn giải:
A. mudslide (n): sạt lở đất
B. tornado (n): bão
C. drought (n): hạn hán
D. thunderstorm (n): bão có sấm sét
Dịch: Trận sạt lở đất đã chôn vùi toàn bộ ngôi làng trong khi mọi người đang ngủ trong nhà của họ.
The Lourve Museum _____ from 9 a.m to 6 p.m every day except Tuesday and Wednesday.
opens
open
will open
will be open
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một lịch trình được lên kế hoạch từ trước.
Dịch: Bảo tàng Lourve mở cửa từ 9h sáng đến 6h tối mỗi ngày trừ thứ Ba và thứ Tư.
The rains of 1993 causing the Missouri river to overflow resulted in one of the worst floods of the 20th century.
stopped
widened
caused
overcame
Hướng dẫn giải:
Result in = cause (v): gây ra, là nguyên nhân của thứ gì
Many young children are spending large amounts of time watching the TV without being aware of its detriment to their school work.
harm
advantage
support
benefit
Hướng dẫn giải:
Detriment (n) = harm (n): sự tổn hại, thiệt hại.
The flood in Nghe An was _____ damaged a large area. (BAD)
Đáp án đúng: badly
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một trạng từ.
Tobe + adv + adj
Dịch: Trận lũ lụt ở Nghệ An đã bị thiệt hại nặng nề trên diện rộng.
Scotland is a _____ land and this is noted for its rich and interesting history. (LEGEND)
Đáp án đúng: legendary
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
A + adj + N
Dịch: Scotland là một mảnh đất huyền thoại và ở đây được chú ý bởi lịch sử giàu có và thú vị của nó.
The natural _____ beauty of Thodupuzha has attracted many Malayalam movie makers. (SCENE)
Đáp án đúng: scene
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ.
The + adj + N
Dịch: Vẻ đẹp thiên nhiên của Thodupuzha đã thu hút nhiều nhà làm phim Malayalam.
It’s a great idea for you to take part in the summer camp in Canada. (were)
→____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: If I were you, I would take part in the summer camp in Canada.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu điều kiện loại hai để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
Tobe: If + S + were + adj/N…., S + would/could/might + V
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia trại hè tại Canada.
We haven’t seen Barak for more than six months. (last)
→____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: We last saw Barak more than six months ago.
Hướng dẫn giải:
S + has/have + (not) + Ved/3 + … + for/since + time
= S + last + Ved/2 + … + time + ago: lần cuối cùng ai làm gì đó
Dịch: Lần cuối chúng tôi thấy Barak là hơn sáu tháng trước.
It’s three years since I started learning Spanish. (for)
→____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: I have been learning Spanish for three years.
Hướng dẫn giải:
Started Ving = S + has/have + been + Ving: đã làm gì (hành động diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai).
Dịch: Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha khoảng ba năm.
They gave my village a ton of rice three days after the earthquake. (was)
→____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: A ton of rice was given to my village three days after the earthquake.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở dạng quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3
Dịch: Một tấn gạo đã được trao cho làng tôi ba ngày sau trận động đất.
They believe he is the richest man in the world. (to be)
→____________________________________________________________________.
Đáp án đúng: He is believed to be the richest man in the world.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động của động từ nêu lên ý kiến:
S1 + V1 + that + S2 + V2
→ S2 + be + Ved/3 + to V/ to be Ved/3 (khi hai hành động xảy ra ở cùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)
Dịch: Anh ấy được tin rằng là người đàn ông giàu nhất thế giới.








