
42 câu hỏi
collected
visited
enjoyed
needed
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.
hospitable
skeptical
delighted
magnificent
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /ai/, ba đáp án còn lại là /i/.
emigrate
equipment
sociable
demonstrate
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
agree
wisdom
arrange
appear
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
slept – rang
were sleeping – rang
slept – was ringing
were sleeping – was ringing
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Chúng đang ngủ đêm qua thì điện thoại kêu.
chat
chatted
chatting
is chat
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Nam luôn luôn nói chuyện trong lớp
how to
to how
what to
so as to
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
S + told/asked sb + Wh-Question + S + V(lùi thì).
how + to V: làm gì như thế nào
Dịch: Cô ấy hỏi tôi cách để nói tốt Tiếng Anh.
present
explain
honor
express
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. present (v): hiện diện
B. explain (v): giải thích
C. honor (v): thể hiện sự kính trọng
D. express (v): nhấn mạnh
Dịch: Ngôi đền này được xây dựng cách đây 100 năm để thể hiện sự kính trọng một vị thần Hindu.
fire-making
boat–sailing
rice–cooking
bull–fighting
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. fire-making (a): đốt lửa
B. boat–sailing (a): chèo thuyền
C. rice–cooking (a): nấu cơm
D. bull–fighting (a): đấu bò
Dịch: Trong lễ hội đốt lửa, ngọn lửa được làm theo cách truyền thống.
to see
to seeing
seeing
to be seen
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
look forward to + Ving: mong đợi
Dịch: Chúng tôi mong đợi được gặp bạn vào tháng Năm.
taller
the tallest
more taller
the most tallest
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Câu so sánh nhất được dùng để so sánh ba đối tượng trở lên.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + the + adj-est/adv-est + N
Tính từ dài: S + tobe/V + the most + adj/adv + N
Dịch: Trong tất cả các thành viên trong gia đình tôi, anh trai tôi là người cao nhất.
natural
nature
naturing
naturally
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
natural resources (n): tài nguyên thiên nhiên
Dịch: Tài nguyên thiên nhiên của chúng ta có hạn, vì vậy chúng ta nên tái chế tất cả những thứ đã qua sử dụng này.
emergency
ambulance
wound
bleeding
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. emergency (n): sự cấp cứu
B. ambulance (n): xe cứu thương
C. wound (n): vết thương
D. bleeding (n): sự chảy máu
Dịch: Xe cứu thương có thể đưa bệnh nhân đến bệnh viện một cách nhanh chóng.
from
between
simce
for
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
between st and st: từ cái gì đến cái gì.
Dịch: Trường mới của chúng tôi được xây dựng từ năm 2015 đến năm 2017.
collect
collecting
collector
collection
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ chỉ người.
collector (n): người sưu tầm
Dịch: Bố bạn có sưu tập tem không? - Đúng vậy. Ông ấy là một nhà sưu tập tem.
Yes, please
It isn’t matter
No, it isn’t
Here you are
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. Yes, please: Vâng
B. It isn’t matter: Nó không quan trọng
C. No, it isn’t: Không, nó không phải là như thế
D. Here you are: Của bạn đây.
Dịch: “Làm ơn đưa cho tôi cây bút đó!” – “Của bạn đây.”
Đáp án đúng: accommodation
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
accommodation (n): chỗ ở
Dịch: Không dễ để tìm được chỗ ở giá rẻ vào thời điểm bận rộn.
Đáp án đúng: Unfortunately
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một trạng từ.
Unfortunately (adv): không may mắn
Dịch: Thật không may, những đám mây đen xuất hiện và trời bắt đầu mưa.
Đáp án đúng: flights
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
flight (n): chuyến bay
Dịch: Mỗi tuần có hai chuyến bay từ Nha Trang đến Hà Nội.
Đáp án đúng: careful
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần là tính từ.
tobe + adj
careful (a): cẩn thận
Dịch: Hãy cẩn thận khi bạn mở cửa.
Đáp án đúng: most
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một trạng từ ở dạng so sánh nhất.
Dịch: Đồng hồ nổi tiếng nhất thế giới là Big Ben đứng cạnh Tòa nhà Quốc hội ở Luân Đôn.
Đáp án đúng: next
Hướng dẫn giải:
next to: bên cạnh
Dịch: Đồng hồ nổi tiếng nhất thế giới là Big Ben đứng cạnh Tòa nhà Quốc hội ở Luân Đôn.
Đáp án đúng: name
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “name”.
Dịch: Big Ben là tên của chiếc chuông kêu mỗi giờ.
Đáp án đúng: bell
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “bell”.
Dịch: Chiếc chuông được đặt theo tên của Ngài Benjamin Hall, người được giao nhiệm vụ kéo chiếc chuông lên tháp đồng hồ.
Đáp án đúng: was
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là tobe ở dạng quá khứ đơn, ta chọn “was”.
Dịch: Chiếc chuông được đặt theo tên của Ngài Benjamin Hall, người được giao nhiệm vụ kéo chiếc chuông lên tháp đồng hồ.
Đáp án đúng: has
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một động từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “has”.
Dịch: Đồng hồ có bốn mặt và giữ thời gian chính xác.
Đáp án đúng: be
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền tobe nguyên dạng.
Câu bị động của động từ khuyết thiếu:
S + modal verbs + be + Ved/3
Dịch: Nó có thể được điều chỉnh bằng cách loại bỏ hoặc thêm các đồng xu bị lạc vào quả lắc của đồng hồ.
Đáp án đúng: on
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một giới từ chỉ nơi chốn.
Dịch: Nó có thể được điều chỉnh bằng cách loại bỏ hoặc thêm các đồng xu bị lạc vào quả lắc của đồng hồ.
Đáp án đúng: is
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một tobe ở dạng thì hiện tại đơn, ta chọn “is”.
Dịch: Một điều thú vị về đồng hồ là ánh sáng chiếu phía trên tháp chuông vào ban đêm, có nghĩa là các Ngôi nhà chung vẫn đang trong phiên.
Đáp án đúng: means
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một động từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “means”.
Dịch: Một điều thú vị về đồng hồ là ánh sáng chiếu phía trên tháp chuông vào ban đêm, có nghĩa là các Ngôi nhà chung vẫn đang trong phiên.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Tet or Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people.
(Tết hay Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất của người Việt Nam.)
Dịch: Tết là ngày lễ quan trọng nhất ở Việt Nam.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Tet is a festival which happens in late January or early February.
(Tết là một lễ hội diễn ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.)
Dịch: Tết xảy ra vào đầu tháng Một.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Before Tet, people usually clean and decorate their homes.
(Trước Tết, mọi người thường dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa.)
Dịch: Mọi người không dọn dẹp và trang trí nhà của họ
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: People often visit relatives and close friends on the second day of the holiday.
(Mọi người thường đi thăm họ hàng và bạn bè thân thiết vào ngày thứ hai của kỳ nghỉ.)
Dịch: Mọi người thường đi thăm họ hàng và bạn bè thân thiết vào ngày thứ nhất của kỳ nghỉ.
Đáp án đúng: The other name of Tet is Lunar New Year.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Tet or Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people.
(Tết hay Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất của người Việt Nam.)
Dịch: Tên khác của Tết là Tết Nguyên Đán.
Đáp án đúng: Tet occurs in late January or early February.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Tet is a festival which happens in late January or early February.
(Tết là một lễ hội diễn ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.)
Dịch: Tết xảy ra vào cuối tháng Giêng hoặc đầu tháng Hai.
Đáp án đúng: It’s quite easy to learn to ride a bicycle.
Hướng dẫn giải:
It’s + adj + to V: thật làm sao để làm gì.
Dịch: Thật khá dễ để học học đi xe đạp.
Đáp án đúng: Lien said she loved to go skiing in the winter.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/ said to me/ told me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: Liên đã nói rằng cô ấy thích đi trượt tuyết vào mùa đông.
Đáp án đúng: I asked Nam if many tourists visited Ha Long Bay every year.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật dạng câu hỏi Yes/No:
S + asked + sb + if/whether + S + V(lùi thì).
Dịch: Tôi đã hỏi Nam liệu rằng nhiều khách du lịch đến Vịnh Hạ Long mỗi năm.
Đáp án đúng: Meals are cooked by my sister every day.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Bữa ăn được nấu bởi chị tôi mỗi ngày.
Đáp án đúng: I was watching TV while my grandfather was reading newspaper.
Hướng dẫn giải:
S + was/were + Ving + while + S + was/were + Ving
Dịch: Tôi đang xem tivi trong khi ông tôi đang đọc báo.
Đáp án đúng: Thanks to inviting me to rice-cooking festival.
Hướng dẫn giải:
Thanks to + Ving: cảm ơn vì làm gì
invite sb + to V: mời ai làm gì
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















