Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 15
31 câu hỏi
Choose the word in each group that has the underlined part pronounced different from the others.
arrive
sight
island
prison
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
Complete the passage by choosing one given word to fill in the gaps. located history opened year that Duong Lam Village is (1) _____ in Duong Lam Commune at a 45km distance from Ha Noi. It is the birthplace of two kings in the (2) _____ of Vietnam, Phung Hung and Ngo Quyen, who (3) _____ up the long-term self-control and independence period of Vietnam after Bach Dang Victory in the (4) _____ 938. All houses, gates, village gates and wells are built of laterite creating an architectural complex, a unique village (5) _____ is typical for villages in the midlands in the North of Vietnam.
Duong Lam Village is (1) _____ in Duong Lam Commune at a 45km distance from Ha Noi.
Đáp án đúng: located
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một động từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “located”.
Dịch: Làng Đường Lâm thuộc xã Đường Lâm, cách Hà Nội 45km.
It is the birthplace of two kings in the (2) _____ of Vietnam, Phung Hung and Ngo Quyen
Đáp án đúng: history
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “history”.
Dịch: Đây là nơi sinh của hai vị vua trong lịch sử Việt Nam là Phùng Hưng và Ngô Quyền
who (3) _____ up the long-term self-control and independence period of Vietnam
Đáp án đúng: opened
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một động từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “opened”.
Dịch: Đây là nơi sinh ra hai vị vua trong lịch sử Việt Nam là Phùng Hưng và Ngô Quyền, những người đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của Việt Nam sau Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
after Bach Dang Victory in the (4) _____ 938.
Đáp án đúng: year
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “year”.
Dịch: Đây là nơi sinh ra hai vị vua trong lịch sử Việt Nam là Phùng Hưng và Ngô Quyền, những người đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của Việt Nam sau Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
All houses, gates, village gates and wells are built of laterite creating an architectural complex, a unique village (5) _____ is typical for villages in the midlands in the North of Vietnam.
Đáp án đúng: that
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một đại từ quan hệ.
Dịch: Tất cả các ngôi đình, cổng làng, giếng nước đều được xây bằng đá ong tạo nên một quần thể kiến trúc, một làng quê độc đáo đặc trưng cho các làng quê vùng trung du Bắc Bộ.
Choose the word in each group that has the underlined part pronounced different from the others.
head
beach
weather
heavy
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /i:/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
Read the passage and do below requests.
Mid-fall festival or Mid-Autumn festival is one of the popular celebrations in the Viet Nam. Every year, it’s on the 15th day of the 8th lunar month. It’s organized so that people celebrate the largest full moon in the year. In festival, children wear masks, parade on the street, have parties with special cakes and lots of fruits. Last week, at my school, we also organized activites to celebrate the festival. The activity I liked most is starlight-showing. I felt very happy when taking part in it because it make me excited and hepled me remember about my childhood. * True (T)/ False (F) sentences
Mid-fall festival is not the same as Mid-Autumn festival.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Mid-fall festival or Mid-Autumn festival is one of the popular celebrations in the Viet Nam.
Dịch: Tết Trung thu không giống như lễ hội giữa thu
It’s on the October, 15th.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Every year, it’s on the 15th day of the 8th lunar month.
(Hàng năm, đó là vào ngày 15 tháng 8 âm lịch.)
Dịch: Đó là vào ngày 15 tháng 10.
Children often eat cakes and fruits in the festival.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: In festival, children wear masks, parade on the street, have parties with special cakes and lots of fruits.
(Trong lễ hội, trẻ em đeo mặt nạ, diễu hành trên đường phố, có những bữa tiệc với các loại bánh đặc biệt và rất nhiều trái cây.)
Dịch: Trẻ nhỏ thường ăn cánh và trái cây vào lễ hội.
What do children wear in the festival?
Dựa vào câu: In festival, children wear masks, parade on the street, have parties with special cakes and lots of fruits.
(Trong lễ hội, trẻ em đeo mặt nạ, diễu hành trên đường phố, có những bữa tiệc với các loại bánh đặc biệt và rất nhiều trái cây.)
Dịch: Chúng đeo mặt nạ trong lễ hội.
Do they eat chicken in the festival?
Dựa vào câu: In festival, children wear masks, parade on the street, have parties with special cakes and lots of fruits.
(Trong lễ hội, trẻ em đeo mặt nạ, diễu hành trên đường phố, có những bữa tiệc với các loại bánh đặc biệt và rất nhiều trái cây.)
Dịch: Không, chúng không ăn.
How did the writer feel when taking part in the festival?
Đáp án đúng: The writer felt very happy when taking part in the festival.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: I felt very happy when taking part in it because it make me excited and hepled me remember about my childhood.
(Tôi cảm thấy rất vui khi tham gia vì nó khiến tôi thích thú và khiến tôi nhớ về tuổi thơ của mình.)
Dịch: Người viết cảm thấy rất vui khi tham gia lễ hội.
Choose the word in each group that has the underlined part pronounced different from the others.
stopped
missed
needed
looked
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /id/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
Choose the word in each group that has the underlined part pronounced different from the others.
festival
departure
separate
yell
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the following sentences.
He has left his house _____ 7.00 a.m.
in
for
from
since
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
“7.00 a.m” là một mốc thời gian.
Dịch: Anh ấy đã rời nhà kể từ 7h sáng.
“Would you mind if I took a photo?” - “________________”.
I hope so
Don’t forget
No, thanks
I’d rather you didn’t
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. I hope so: tôi hy vọng như vậy
B. Don’t forget: đừng quên nhé
C. No, thanks: không, cảm ơn
D. I’d rather you didn’t: tôi mong bạn không làm
Dịch: “Bạn có phiền nếu tôi chụp ảnh không?” – “Tôi mong bạn không làm.”
Anita is fond _____ collecting the stamps.
in
on
of
for
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
fond of + Ving: tự hào vì
Dịch: Anita tự hào vì thu thập tem.
The students are _____ in taking part in a beauty contest.
interest
to interest
interesting
interested
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
be interested in + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Học sinh yêu thích tham gia một cuộc thi sắc đẹp.
The woman _____ the blue shirt is my mother.
wear
wearing
worn
to wear
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Dấu hiệu nhận biết động từ chủ động: the woman
Động từ bị động được rút gọn về dạng: Ving
Dịch: Người phụ nữ đang mặc cái áo xanh là mẹ tôi.
Do you mind if I _____ on the radio?
turn
turning
turned
will turn
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Do you mind if + S + V(s/es) ?: bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi mở đài không?
She hasn’t finished the letter _____.
already
just
yet
never
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
“yet” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành, thường đứng ở cuối câu.
yet: vậy mà, thế mà
Dịch: Cô ấy vẫn chưa viết xong bức thư.
_____ is used for making paper.
Wood pulp
Compost
Tire
Gain product
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. Wood pulp: bột gỗ
B. Compost: phân hữu cơ
C. Tire: lốp
D. Gain product: thu được sản phẩm
Dịch: Bột gỗ được dùng để làm giấy.
Supply the correct forms of the verbs in the brackets.
Most of the Earth’s surface (cover) _____ by water.
Đáp án đúng: is covered
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb) +.....
Dịch: Hầu hết bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước.
I (talk) _____ to my friends outside the stadium when he called me.
Đáp án đúng: was talking
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.
Dịch: Tôi đang nói chuyện với bạn bè bên ngoài sân vận động khi anh ấy gọi tôi.
We (already meet) _____?
Đáp án đúng: Have – already met
Hướng dẫn giải:
“already” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Chúng ta đã gặp nhau chưa?
Please continue your work. We don’t mind _____ (wait).
Đáp án đúng: waiting
Hướng dẫn giải:
mind + Ving: phiền khi làm gì
Dịch: Làm ơn tiếp công việc của bạn. Chúng tôi không phiền khi đợi chờ.
Rewrite each sentences so that the meaning stays the same.
Can you correct this composition for me?
→ Would you mind ______________________________________________________
Đáp án đúng: Would you mind correcting this composition for me?
Hướng dẫn giải:
Would you mind + Ving? : Bạn có phiền khi làm gì?
Dịch: Bạn có phiền chỉnh sửa bố cục này cho tôi không?
He said to me “Is the Golden Gate Bridge in San Francisco?”
→ He asked me _________________________________________________________
Đáp án đúng: He asked me if the Golden Gate Bridge was in San Francisco.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật dạng câu hỏi Yes/ No:
S + asked + sb + if/whether + S + V(lùi thì).
Dịch: Anh ấy hỏi tôi có phải Cầu Cổng Vàng ở San Francisco không.
They made the fire in the traditional way.
→ The fire _____________________________________________________________
Đáp án đúng: The fire was made in the traditional way.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Ngọn lửa được tạo ra bởi cách truyền thống.
The last time he saw her was in 2005.
→ He hasn’t ____________________________________________________________
Đáp án đúng: He hasn’t seen her since 2005.
Hướng dẫn giải:
The last time + S + Ved/2 + thời gian quá khứ
= S + has/have + (not) + Ved/3 + for/since + thời gian
(Lần cuối cùng ai đó làm gì)
Dịch: Anh ấy đã không nhìn thấy cô ta từ năm 2005.








