
34 câu hỏi
emergency
resident
deposit
prefer
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /e/, ba đáp án còn lại phát âm là /i/.
wanted
decided
visited
looked
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.
prison
limestone
kind
tribe
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
which
who
when
where
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /h/, ba đáp án còn lại phát âm là /w/.
hard
carry
card
yard
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /æ/, ba đáp án còn lại phát âm là /a:/.
English-speak
English-spoken
English-speaking
English-spoke
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
English-speaking (a): nói bằng Tiếng Anh.
Dịch: Một cuộc thi nói Tiếng Anh sẽ được tổ chức ở trường tôi vào tuần tới.
in
for
from
since
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
“since + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
“2010” là một mốc thời gian.
Dịch: Chúng tôi đã sống ở Thái Bình kể từ năm 2010.
Carol
Poem
Chrismas card
Patron saint
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“Carol” là tên một bài hát được dùng vào lễ Giáng sinh.
Ba đáp án còn lại có nghĩa lần lượt là:
B. Poem (n): bài thơ
C. Chrismas card (n): thẻ Giáng sinh
D. Patron saint (n): vị thánh đỡ đầu
Dịch: Carol là một bài hát tôn giáo mà mọi người hát vào lễ Giáng sinh.
if
when
that
∅
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Do you mind if + S + V(e/es) ?: bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi rời đi sớm không?
It didn’t work
It’s doesn’t
It hasn’t work
It won’t work
Đáp án: A
Giải thích:
Câu hỏi dùng thì quá khứ đơn, do đó chọn A.
Dịch: Máy in của bạn bị lỗi gì?
A. Máy không hoạt động.
write
writes
writing
written
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Dấu hiệu nhận biết động từ bị động: by Clement Clark Moore
Động từ bị động được rút gọn về dạng: Ved/3
Dịch: Bài thơ được viết bởi Clement Clark Moore đã trở nên nổi tiếng tại nước Mỹ.
turn
turning
turned
will turn
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Would you mind if + S + Ved/2 ?: Bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi bật đài không?
get
to get
getting
got
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Động chia dạng “to V” khi đứng sau các từ để hỏi (what, where, ....) trong mệnh đề danh từ.
Dịch: Nga đã chỉ cho Nhi nơi để những cái vé.
will
should
would
may
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“Will” diễn tả, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai.
Dịch: Tôi sẽ làm nó cho bạn. Tôi hứa.
already
just
yet
never
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
“yet” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành, thường đứng ở cuối câu.
yet: vậy mà, thế mà
Dịch: Cô ấy vẫn chưa viết xong bức thư.
always forgot
always forgot
has always forgotten
is always forgetting
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Lan luôn để quên áo mưa ở nhà.
know
known
knew
be known
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động ở dạng động từ khuyết thiếu:
S + model verb + be + Ved/3
Dịch: Angkor Wat thực sự nên được biết đến như một kỳ quan vì nó là ngôi đền lớn nhất trên thế giới.
to remember
remember
remembering
remembered
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
adj + to V
Dịch: Rất khó để nhớ tất cả các hướng dẫn cùng một lúc.
did
was doing
made
was making
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Jack đang làm bài tập về nhà từ 8 giờ tối đến 9 giờ tối.
How long
How much
How often
How many
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“How long” cách hỏi mất bao lâu ai đó làm gì.
Dịch: Bạn học Tiếng Anh bao lâu rồi? – Khoảng 3 năm.
What
How
Why
When
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. What: cái gì
B. How: như thế nào
C. Why: tại sao
D. When: khi nào
Dịch: Tại sao tất cả mọi người đều học Tiếng Anh?
difficult
comfortable
easy
good
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “difficult”.
Dịch: Nó không khó để trả lời câu hỏi đó.
but
and
or
also
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. but : nhưng
B. and: và
C. or: hoặc
D. also: cũng
Dịch: Nhiều cậu bé và cô bé học Tiếng Anh tại trường.
in
on
off
of
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
one of + N(số nhiều): một trong số
Dịch: Nhiều nam sinh và nữ sinh học tiếng Anh ở trường vì nó là một trong những môn học của họ.
although
because
however
then
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. although: mặc dù
B. because: bởi vì
C. however: tuy nhiên
D. then: sau đó
Dịch: Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ.
at
for
in
about
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Giới từ “at” + địa điểm cụ thể.
Dịch: Thanh thiếu niên thường học tiếng Anh để đạt được công việc cao hơn tại trường cao đẳng và đại học.
school
university
home
institute
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. school (n): trường học
B. university (n): trường đại học
C. home (n): nhà
D. institute (n): học viện
Dịch: Thanh thiếu niên thường học tiếng Anh để đạt được công việc cao hơn tại trường cao đẳng và đại học.
others
another
other
anothers
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Other + N(không đếm được)/ N(số nhiều)
Dịch: Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng Tiếng Anh.
by
in
on
with
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
in: trong
Dịch: Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng Tiếng Anh.
Đáp án đúng: I used to go swimming when I was a child.
Hướng dẫn giải:
used to V: đã từng làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Tôi đã từng đi bơi khi tôi còn nhỏ
Đáp án đúng: The ball was kicked into the goal by he yesterday.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + .....
Dịch: Quả bóng đã được anh ấy đá vào khung thành ngày hôm qua.
Đáp án đúng: I have learned English for three years.
Hướng dẫn giải:
Ta có cấu trúc liên hệ thì quá khứ đơn – hiện tại hoàn thành:
S1 + started V-ing…+ when + S2 + V2/Ved
= S1 + have/has Ved/PP + since + S2 + V2/Ved
Dịch: Tôi đã học Tiếng Anh khoảng ba năm.
Đáp án đúng: Susan asked Hanh if many tourists visited Viet Nam every year.
Hướng dẫn giải:
S + asked + sb + if/whether + S + V(lùi thì)....
Dịch: Susan đã hỏi Hạnh liệu rằng nhiều du khách đến Việt Nam mỗi năm.
Đáp án đúng: The boy who is playing the piano is Nam.
Hướng dẫn giải:
Đại từ quan hệ “who” dùng để chỉ người làm chủ ngữ.
Dịch: Cậu bé người đang chơi đàn piano là Nam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















