Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 12
34 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
emergency
resident
deposit
prefer
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /e/, ba đáp án còn lại phát âm là /i/.
Read the passage carelully, then choose the best correct answers. Today many people learn English. (1) _____ do all these people learn English? It is not (2) _____ to answer that question. Many boys (3) _____ girls learn English at school because it is one (4) _____ their subjects. Many adults learn English (5) _____ it is useful for their work. Teenagers often learrn English for their higher (6) _____ because some of their books are in English (7) _____ the college or (8) _____. (9) _____ people learn English because they want to read newspapers or magazines (10) _____ English.
Today many people learn English. (1) _____ do all these people learn English?
What
How
Why
When
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. What: cái gì
B. How: như thế nào
C. Why: tại sao
D. When: khi nào
Dịch: Tại sao tất cả mọi người đều học Tiếng Anh?
It is not (2) _____ to answer that question.
difficult
comfortable
easy
good
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “difficult”.
Dịch: Nó không khó để trả lời câu hỏi đó.
Many boys (3) _____ girls learn English at
but
and
or
also
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. but : nhưng
B. and: và
C. or: hoặc
D. also: cũng
Dịch: Nhiều cậu bé và cô bé học Tiếng Anh tại trường.
because it is one (4) _____ their subjects.
in
on
off
of
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
one of + N(số nhiều): một trong số
Dịch: Nhiều nam sinh và nữ sinh học tiếng Anh ở trường vì nó là một trong những môn học của họ.
Many adults learn English (5) _____ it is useful for their work
although
because
however
then
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. although: mặc dù
B. because: bởi vì
C. however: tuy nhiên
D. then: sau đó
Dịch: Nhiều người lớn học tiếng Anh vì nó hữu ích cho công việc của họ.
Teenagers often learrn English for their higher (6) _____
at
for
in
about
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Giới từ “at” + địa điểm cụ thể.
Dịch: Thanh thiếu niên thường học tiếng Anh để đạt được công việc cao hơn tại trường cao đẳng và đại học.
because some of their books are in English (7) _____ the college or (8) _____.
school
university
home
institute
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. school (n): trường học
B. university (n): trường đại học
C. home (n): nhà
D. institute (n): học viện
Dịch: Thanh thiếu niên thường học tiếng Anh để đạt được công việc cao hơn tại trường cao đẳng và đại học.
(9) _____ people learn English because they want to read newspapers or magazines (10) _____ English.
others
another
other
anothers
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Other + N(không đếm được)/ N(số nhiều)
Dịch: Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng Tiếng Anh.
because they want to read newspapers or magazines (10) _____
by
in
on
with
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
in: trong
Dịch: Những người khác học tiếng Anh vì họ muốn đọc báo hoặc tạp chí bằng Tiếng Anh.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
wanted
decided
visited
looked
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
prison
limestone
kind
tribe
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
which
who
when
where
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /h/, ba đáp án còn lại phát âm là /w/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
hard
carry
card
yard
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /æ/, ba đáp án còn lại phát âm là /a:/.
Choose the best correct answer to complete the following sentences.
An _____ contest will be held at my school next week.
English-speak
English-spoken
English-speaking
English-spoke
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
English-speaking (a): nói bằng Tiếng Anh.
Dịch: Một cuộc thi nói Tiếng Anh sẽ được tổ chức ở trường tôi vào tuần tới.
We have lived in Thai Binh _____ 2010.
in
for
from
since
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
“since + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
“2010” là một mốc thời gian.
Dịch: Chúng tôi đã sống ở Thái Bình kể từ năm 2010.
_____ is a religious song that people sing at Christmas.
Carol
Poem
Chrismas card
Patron saint
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“Carol” là tên một bài hát được dùng vào lễ Giáng sinh.
Ba đáp án còn lại có nghĩa lần lượt là:
B. Poem (n): bài thơ
C. Chrismas card (n): thẻ Giáng sinh
D. Patron saint (n): vị thánh đỡ đầu
Dịch: Carol là một bài hát tôn giáo mà mọi người hát vào lễ Giáng sinh.
Do you mind _____ I leave early?
if
when
that
∅
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Do you mind if + S + V(e/es) ?: bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi rời đi sớm không?
What was wrong with you printer?
It didn’t work
It’s doesn’t
It hasn’t work
It won’t work
Đáp án: A
Giải thích:
Câu hỏi dùng thì quá khứ đơn, do đó chọn A.
Dịch: Máy in của bạn bị lỗi gì?
A. Máy không hoạt động.
The poem _____ by Clement Clark Moore became popular in the USA.
write
writes
writing
written
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Dấu hiệu nhận biết động từ bị động: by Clement Clark Moore
Động từ bị động được rút gọn về dạng: Ved/3
Dịch: Bài thơ được viết bởi Clement Clark Moore đã trở nên nổi tiếng tại nước Mỹ.
Would you mind if I _____ on the radio?
turn
turning
turned
will turn
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Would you mind if + S + Ved/2 ?: Bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi bật đài không?
Nga showed Nhi where _____ tickets.
get
to get
getting
got
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Động chia dạng “to V” khi đứng sau các từ để hỏi (what, where, ....) trong mệnh đề danh từ.
Dịch: Nga đã chỉ cho Nhi nơi để những cái vé.
I _____ do it for you. I promise.
will
should
would
may
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“Will” diễn tả, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai.
Dịch: Tôi sẽ làm nó cho bạn. Tôi hứa.
She hasn’t finished the letter _____.
already
just
yet
never
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
“yet” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành, thường đứng ở cuối câu.
yet: vậy mà, thế mà
Dịch: Cô ấy vẫn chưa viết xong bức thư.
Lan _____ her raincoat home.
always forgot
always forgot
has always forgotten
is always forgetting
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Lan luôn để quên áo mưa ở nhà.
Angkor Wat should really _____ as a wonder because it is the largest temple in the world.
know
known
knew
be known
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động ở dạng động từ khuyết thiếu:
S + model verb + be + Ved/3
Dịch: Angkor Wat thực sự nên được biết đến như một kỳ quan vì nó là ngôi đền lớn nhất trên thế giới.
It is difficult _____ all the instructions at the same time.
to remember
remember
remembering
remembered
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
adj + to V
Dịch: Rất khó để nhớ tất cả các hướng dẫn cùng một lúc.
Jack _____ his homework between 8 pm and 9 pm.
did
was doing
made
was making
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Jack đang làm bài tập về nhà từ 8 giờ tối đến 9 giờ tối.
_____ have you studied English? – For 3 years.
How long
How much
How often
How many
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“How long” cách hỏi mất bao lâu ai đó làm gì.
Dịch: Bạn học Tiếng Anh bao lâu rồi? – Khoảng 3 năm.
Rewrite the sentences with the cue words.
I often went swimming when I was a child.
I used ...............................................................................................................................
Đáp án đúng: I used to go swimming when I was a child.
Hướng dẫn giải:
used to V: đã từng làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Tôi đã từng đi bơi khi tôi còn nhỏ
He kicked the ball into the goal yesterday.
The ball ................................................................................................................................
Đáp án đúng: The ball was kicked into the goal by he yesterday.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + .....
Dịch: Quả bóng đã được anh ấy đá vào khung thành ngày hôm qua.
I started learning English three years ago.
I have ...............................................................................................................................
Đáp án đúng: I have learned English for three years.
Hướng dẫn giải:
Ta có cấu trúc liên hệ thì quá khứ đơn – hiện tại hoàn thành:
S1 + started V-ing…+ when + S2 + V2/Ved
= S1 + have/has Ved/PP + since + S2 + V2/Ved
Dịch: Tôi đã học Tiếng Anh khoảng ba năm.
Do many tourists visit Viet Nam every year, Hanh?” Suán asked.
Susan asked Hanh .........................................................................
Đáp án đúng: Susan asked Hanh if many tourists visited Viet Nam every year.
Hướng dẫn giải:
S + asked + sb + if/whether + S + V(lùi thì)....
Dịch: Susan đã hỏi Hạnh liệu rằng nhiều du khách đến Việt Nam mỗi năm.
The boy is Nam. He is playing the piano.
The boy ...............................................................................................................................
Đáp án đúng: The boy who is playing the piano is Nam.
Hướng dẫn giải:
Đại từ quan hệ “who” dùng để chỉ người làm chủ ngữ.
Dịch: Cậu bé người đang chơi đàn piano là Nam.








