
31 câu hỏi
instead
already
teammate
spread
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /i:/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
design
included
arrival
recognize
Đáp án B phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
waterfall
haritage
buffalo
recycle
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
perform
contest
luggage
patient
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A trọng âm rời vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
borrow
borrowed
borrowing
to borrow
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc: Would you mind if I + Ved/2 ? : Bạn có phiền...?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi mượn xe đạp của bạn không?
to believe
believe
believing
believes
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc: It + be + adj + to V
Dịch: Thật khó tin rằng trong tương lai con người có thể sống trên mặt trăng.
an eye chart
a stretcher
a wheelchair
a scale
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. an eye chart (n): bảng kiểm tra thị lực
B. a stretcher (n): cái cáng
C. a wheelchair (n): xe lăn
D. a scale (n): cái cân
Dịch: Nếu bệnh nhân không thể đi lại được, người đó có thể dùng xe lăn để di chuyển xung quanh.
to fail
not fail
didn’t fail
not to fail
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Cụm từ chỉ mục đích: in order (not) to: để mà (không)
Dịch: Anh ấy cố gắng làm bài tập về nhà để không trượt kỳ thi cuối kỳ.
waste
paper
garbage
compost
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. waste (n): chất thải
B. paper (n): giấy
C. garbage (n): rác
D. compost (n): phân hữu cơ
Dịch: Nông dân sử dụng thực vật và phân động vật để làm phân trộn.
designed
designing
are designed
are designing
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Dấu hiệu nhận biết động từ bị động: by the students
Động từ bị động được rút gọn về dạng: Ved/3
Dịch: Thiệp mừng Giáng sinh được thiết kế bởi các em học sinh rất đẹp và không đắt tiền.
That’s very kind of you
Yes, certainly
I’m afraid not
I’m sorry, I can’t
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. That’s very kind of you: Bạn thật tốt bụng.
B. Yes, certainly: Vâng, chắc chắn rồi.
C. I’m afraid not: Mình e rằng không.
D. I’m sorry, I can’t: Mình xin lỗi. Mình không thể.
Dịch: Ba: “Ôi, vết cắt của bạn sâu quá. Mình mua băng vô trùng cho bạn nhé?” – Nga: “Bạn thật tốt bụng.”
was held
will be held
will hold
is held
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc bị động thì tương lai đơn:
S + will be Ved/PP (+by O)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: next week
Dịch: Cuộc thi nói tiếng Anh sẽ được tổ chức tại trường của chúng ta vào tuần sau.
always play
is always palying
always is playing
palying always
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Mẹ của Lan buồn vì cô ấy luôn chơi trò chơi điện tử trên điện thoại.
ate
was eating
eats
will eat
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ thì có hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn).
Dịch: Lan đang ăn tối với gia đình thì dì của bạn ấy đến.
Đáp án đúng: historic
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “historic”.
Dịch: London ở thành phố lớn nhất của Anh. Đây là một thành phố rất cổ và có từ thời La Mã. Nó là một thành phố của các tòa nhà và nhà thờ lịch sự, và nó có nhiều công viên tuyệt đẹp.
Đáp án đúng: museums
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “museums”.
Dịch: Nó cũng có một số bảo tàng tốt nhất trên thế tiến.
Đáp án đúng: with
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một liên từ.
Dịch: Đây là một thành phố nổi tiếng với khách du lịch nước ngoài, và có hơn tám triệu du khách mỗi năm.
Đáp án đúng: famous
Hướng dẫn giải:
famous for: nổi tiếng
Dịch: Thành phố này nổi tiếng với các khu mua sắm và cửa hàng bách hóa.
Đáp án đúng: tourists
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “tourists”.
Dịch: London có hệ thống đường sắt ngầm tuyệt vời nên rất dễ dàng di chuyển cho khách du lịch.
Đáp án đúng: food
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “food”.
Dịch: Ở London, có rất nhiều nhà hàng ngon, nơi bạn có thể thưởng thức những món ăn ngon của Anh.
Đáp án đúng: It occurs between January twenty-first and February nineteenth.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Vietnam’s New Year is celebrated according to the Lunar calendar. It is officially known as Tet Nguyen Dan, or Tet. It occurs between January twenty-first and February nineteenth.
(Năm mới của Việt Nam được tổ chức theo Âm lịch. Nó chính thức được gọi là Tết Nguyên Đán, hay Tết Nguyên Đán. Nó xảy ra từ ngày 21 tháng Giêng đến ngày 19 tháng Hai.)
Dịch: Nó xảy ra từ ngày 21 tháng Giêng đến ngày 19 tháng Hai.
Đáp án đúng: They tidy their houses, cook special food and make offerings .....
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Vietnamese people usually make preparations for the holiday several weeks before hand. They tidy their houses, cook special food and make offerings …
(Người Việt Nam thường chuẩn bị cho kỳ nghỉ trước vài tuần. Họ dọn dẹp nhà cửa, nấu những món ăn đặc biệt và cúng giỗ… )
Dịch: Họ dọn dẹp nhà cửa, nấu những món ăn đặc biệt và cúng giỗ…
Đáp án đúng: People sit up to midnight to see the New Year in.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: On the New Year’s Eve, people sit up to midnight to see the New Year in, then they put on new clothes and give one another the greetings of the season.
(Vào đêm giao thừa, mọi người ngồi đến nửa đêm để xem giao thừa, sau đó họ mặc quần áo mới và trao cho nhau những lời chúc tốt đẹp.)
Dịch: Mọi người ngồi đến nửa đêm để xem giao thừaĐáp án đúng: Yes, it is.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The first three days are the most important.
(Ba ngày đầu tiên là quan trọng nhất.)
Dịch: Ba ngày đầu tiên là quan trọng nhất.
Đáp án đúng: How long will they be in the town?
Hướng dẫn giải:
“How long” dùng để hỏi về một khoảng thời gian (đó là khoảng thời gian cụ thể thời điểm bắt đầu và kết thúc). Với cách hỏi này, câu trả lời thường chứ “for” hoặc “since” trước khoảng thời gian.
Dịch: Họ sẽ ở trong thị trấn bao lâu?
Đáp án đúng: What was her father doing when the mailman came?
Hướng dẫn giải:
“What” dùng để diễn tả ai đó làm gì.
Dịch: Bố cô ấy đã làm gì khi chúng tôi đến?
Đáp án đúng: Andrew wants to win the first prize in the English-speaking so he is training very hard now.
Hướng dẫn giải:
want to V: muốn làm gì đó.
Dịch: Andrew muốn giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh, vì vậy bây giờ anh ấy đang tập luyện rất chăm chỉ.
Đáp án đúng: Mr. Green got up so early so as to get to the meeting on time.
Hướng dẫn giải:
get up: thức dậy
so as to: để làm gì
get to: bắt đầu làm gì
Dịch: Ông Green thức dậy sớm để đến cuộc họp đúng giờ.
Đáp án đúng: A new time machine will be made by Dr. Kim next year.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động thì tương lai đơn:
S + will be Ved/PP (+ by sb) + ....
Dịch: Cỗ máy thời gian sẽ được chế tạo bởi tiến sĩ Kim vào năm tới.
Đáp án đúng: Would you mind decorating the Christmas tree for me?
Hướng dẫn giải:
Ta có cấu trúc câu mời:
Would you mind +V-ing…?: Bạn có thể…?
Dịch: Bạn có thể trang trí cây thông Giáng sinh giúp mình được không?
Đáp án đúng: My brother has studied English since he was in grade 3.
Hướng dẫn giải:
Ta có cấu trúc liên hệ thì quá khứ đơn – hiện tại hoàn thành:
S1 + started V-ing…+ when + S2 + V2/Ved
= S1 + have/has Ved/PP + since + S2 + V2/Ved
Dịch: Anh trai tôi đã học tiếng Anh kể từ khi mới học lớp 3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















