
35 câu hỏi
Quan sát, suy luận.
Đề xuất vấn đề.
Hình thành giả thuyết.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí được thực hiện theo tiến trình gồm các bước:
Bước 1: Quan sát, suy luận.
Bước 2: Đề xuất vấn đề.
Bước 3: Hình thành giả thuyết.
Bước 4: Kiểm tra giả thuyết
Bước 5: Rút ra kết luận.
Thao tác bấm đồng hồ.
Vị trí đặt mắt nhìn thước.
Điều kiện thời tiết khi đo.
Tất cả các phương án trên.
Đáp án đúng là: D
Sai số ngẫu nhiên là kết quả của những thay đổi trong các lần đo do các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên gây ra. Giá trị những sai lệch này khác nhau trong các lần đo. Tất cả các yếu tố như: thao tác bấm đồng hồ, vị trí đặt mắt nhìn thước, điều kiện thời tiết khi đo đều là các sai số ngẫu nhiên.
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Đáp án đúng là: B
Đại lượng vecto là đại lượng cho biết phương, chiều và độ lớn.
Độ dịch chuyển và vận tốc là các đại lượng vecto.
Vật chuyển động theo chiều dương và không đổi chiều.
Vật chuyển động theo chiều âm và không đổi chiều.
Vật chuyển động theo chiều dương và sau đó đảo ngược chiều chuyển động của nó.
Không có điều kiện nào thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
Đáp án đúng là: C
Nếu vật chuyển động dọc theo một đường thẳng mà không đổi chiều thì độ dịch chuyển và quãng đường đi được trong bất kì khoảng thời gian nào cũng như nhau. Kết quả là, độ lớn của vận tốc trung bình và tốc độ trung bình sẽ giống nhau. Tuy nhiên, nếu vật đảo ngược chiều chuyển động thì độ dịch chuyển sẽ nhỏ hơn quãng đường đi được. Trong trường hợp này, độ lớn của vận tốc trung bình sẽ nhỏ hơn tốc độ trung bình.
d = (1245 ± 2) mm.
d = (1,245 ± 0,001) m.
d = (1245 ± 3) mm.
d = (1,245 ± 0,0005) m.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
- Giá trị trung bình: d = 1,245 m.
- Sai số ngẫu nhiên: \[\overline {\Delta d} = 0\]
- Sai số hệ thống bằng nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ: Δd′ = 0,0005 m
\[ \Rightarrow \] Sai số của phép đo: \[\Delta d = \overline {\Delta d} + \Delta d' = 0 + 0,0005 = 0,0005\] m
\[ \Rightarrow \] Kết quả của phép đo: d = (1,245 ± 0,0005) m
Biển cảnh báo chất độc.
Biển cảnh báo nguy cơ dễ cháy.
Biển cảnh báo bề mặt nóng.
Biển báo đeo mặt nạ phòng độc.
Đáp án đúng là: D
Biển báo có dạng nền trắng. Biển báo trên là biển báo đeo mặt nạ phòng độc
quãng đường đi được chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
quãng đường đi được nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ trung bình được tính bằng quãng đường đi được chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
quãng đường đã đi chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
Đáp án đúng là: C
Vận tốc được tính bằng độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.
đặc trưng cho hướng của chuyển động.
đặc trưng cho vị trí của chuyển động.
đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng thương số giữa quãng đường đi được với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 40 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 40 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
Đáp án đúng là: B
Ô tô đi từ A đến B, sau đó lại về A.
Quãng đường ô tô đó đi được là: 20 + 20 = 40 km
Vị trí đầu của ô tô là ở A. Vị trí cuối của ô tô vẫn là A.
Vậy độ dịch chuyển của ô tô bằng 0.
1,4 m.
1,5 m.
1,6 m.
1,7 m.
Đáp án đúng là: A
Khi con nhện đi được quãng đường 2 m.

Độ dịch chuyển: \[d = \sqrt {0,{8^2} + 1,{2^2}} = 1,44\,m\]
15 km.
20 km.
30 km.
35 km.
Đáp án đúng là: B
Sau khoảng thời gian t1, xe máy cách vị trí xuất phát là 15 km.
Sau khoảng thời gian t2, xe máy cách vị trí xuất phát là 35 km.
Do đó, độ dịch chuyển của xe máy từ thời điểm t1 đến t2:
35 – 15 = 20 km.45 km/h.
55 km/h.
45 km/h theo hướng Đông – Tây.
55 km/h theo hướng Đông – Tây.
Đáp án đúng là: A
Quãng đường xe máy đã đi trong khoảng thời gian t1 là 15 km.
Thời gian xe máy đi là: 20 p = \[\frac{1}{3}\] h.
Tốc độ của xe máy trong khoảng thời gian t1 là:
\[{v_{tb}} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = 15:\frac{1}{3} = 45\]km/h.
70 km/h.
40 km/h.
70 km/h theo hướng Đông – Tây.
40 km/h theo hướng Đông – Tây.
Đáp án đúng là: D
Độ dịch chuyển của xe máy trong khoảng thời gian t2 là 20 km.
Khoảng thời gian dịch chuyển là 30 p = 0,5 h.
Vận tốc của xe máy trong khoảng thời gian này là:
\[v = \frac{d}{t} = \frac{{20}}{{0,5}} = 40\,km/h\]
Xe máy chuyển động theo hướng từ Đông sang Tây.
Nên vận tốc của xe là 40 km/h theo hướng Đông – Tây.
35 km/h.
30 km/h.
15 km/h.
42 km/h.
Đáp án đúng là: D
Quãng đường xe máy đã đi là 35 km.
Thời gian xe máy đi hết quãng đường là: 20 + 30 = 50 p = \[\frac{5}{6}\] h.
Tốc độ trung bình của xe máy trên cả đoạn đường là: \[{v_{tb}} = \frac{s}{t} = 35:\frac{5}{6} = 42\]km/h
Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
Đáp án đúng là: B
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc. Độ dốc của đường thẳng này cho biết giá trị của vận tốc.
Đồ thị trên có 2 đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng khác nhau, đường nào có độ dốc lớn hơn, thì có tốc độ lớn hơn.
Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
Đáp án đúng là: C
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc. Độ dốc của đường thẳng này cho biết giá trị của vận tốc.
Đồ thị trên có độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 .
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
Không có lúc nào tốc độ của xe không thay đổi.
Đáp án đúng là: A
Trong khoảng thời gian từ O đến t1 đường biểu diễn là đường thẳng xiên góc, độ dịch chuyển tăng đều, khi đó tốc độ của xe không đổi.
20 m/s.
16 m/s.
13 m/s.
2 m/s.
Đáp án đúng là: B
Vận tốc tổng hợp của ca nô lớn nhất khi α = 0 \[ \Rightarrow \] vmax = 16 + 2 = 18 m/s.
Vận tốc tổng hợp của ca nô nhỏ nhất khi α = 180° \[ \Rightarrow \] vmin = 16 – 2 = 14 m/s.
Do vậy khi 0 < α < 180° thì 14 m/s < v < 18 m/s.
\[ \Rightarrow \] v = 16 m/s là giá trị có thể có của độ lớn vận tốc tổng hợp của cano.
Vận tốc.
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Gia tốc.
Đáp án đúng là: D
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng gia tốc.
Thời gian.
Gia tốc.
Độ dịch chuyển.
Vận tốc.
Đáp án đúng là: C
Diện tích khu vực dưới đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng độ dịch chuyển.
Trong khoảng thời gian từ 2s đến 5 s xe đứng yên.
Xe trở về vị trí ban đầu lúc t = 9 s.
Trong 4 s cuối, xe giảm tốc với gia tốc 12 m/s2.
Trong 2 s đầu tiên, xe tăng tốc với gia tốc 6 m/s2.
Đáp án đúng là: D
A – Trong khoảng thời gian từ 2s đến 5 s xe chuyển động với vận tốc không đổi là 12 m/s.
B – Tại thời điểm t = 9 s, vận tốc của xe là 0 m/s.
C – Trong 4 s cuối, gia tốc của xe là: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 12}}{{9 - 5}} = - \frac{{12}}{4} = - 3{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]
Có nghĩa là, trong 4 s cuối vận tốc của xe giảm dần, gia tốc của xe lúc đó có độ lớn là 3 m/s2.
D. Trong 2 s đầu, gia tốc của xe là: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{12 - 0}}{{2 - 0}} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].
8 m/s.
10 m/s.
12 m/s.
14 m/s.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{\Delta t}} \Rightarrow {v_2} = a.\Delta t + {v_1}\]
Vận tốc ban đầu của vật là v1 = 0 m/s
Vậy vận tốc của vật sau 3 s là: \[{v_2} = a.\Delta t + {v_1} = 4.3 + 0 = 12{\rm{ m/s}}\].
10 m/s.
20 m/s.
15 m/s.
không xác định được vì thiếu dữ kiện.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} \Rightarrow \Delta v = a.\Delta t = 2.10 = 20{\rm{ m/s}}\]
Vậy độ thay đổi vận tốc trong khoảng thời gian này là 20 m/s.
Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian khác nhau thì bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường được xác định là: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\]. Do đó, ngoài thời gian, quãng đường đi được còn phụ thuộc vào vận tốc ban đầu và độ lớn gia tốc của vật.
a = 0,7 m/s2; v = 38 m/s.
a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.
a = 0,2 m/s2; v = 8 m/s.
a = 1,4 m/s2; v = 66 m/s.
Đáp án đúng là: B
Gia tốc của ô tô là: \[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{14 - 10}}{{20}} = \frac{4}{{20}} = 0,2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\]
Vận tốc của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là:
v = v0 + a.t = 10 + 0,2.40 = 18 m/s.
Khi không có lực cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc
Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao lớn hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn.
Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.
Đáp án đúng là: B
Nhiều thì nghiệm do các nhà khoa học tiến hành đã cho thấy gia tốc của một vật rơi tự do trên bề mặt Trái Đất, gia tốc \[\overrightarrow g \] có giá trị phụ thuộc vào vị trí mà vật rơi. Nên nếu các vật rơi ở cùng 1 vị trí, chúng sẽ có gia tốc như nhau.
1 m/s.
2 m/s.
3 m/s.
4 m/s.
Đáp án đúng là: C
Chuyển động của hòn bi coi như là một chuyển động ném ngang với độ cao ban đầu h = 1,25 m và có tầm xa theo phương ngang L = 1,5 m.
Theo phương thẳng đứng, viên bi rơi tự do với vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng là 0. Thời gian hòn bi rơi hết độ cao 1,25 m là: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = 0,5{\rm{ s}}\].
Tầm xa: \[L = {v_o}.t \Rightarrow {v_o} = \frac{L}{t} = \frac{{1,5}}{{0,5}} = 3\,m/s\]
Đổi 45 phút = 0,75 h
Quãng đường đi được: \[s = 1,6 + 1,2 = 2,8\,km\]
Tốc độ trung bình của thuyền: \[{v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{2,8}}{{0,75}} = 3,7\,km/h\]
Đổi 45 phút = 0,75 h
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu (lúc xuôi dòng).
Độ dịch chuyển: \[d = 1,6 - 1,2 = 0,4\,km\] hướng xuôi dòng
Đổi 45 phút = 0,75 h
Vận tốc trung bình: \[v = \frac{d}{t} = \frac{{0,4}}{{0,75}} = 0,53\,km/h\] hướng xuôi dòng.
Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng.
Chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng khi được ném lên trên.
Gốc tọa độ tại vị trí ném.
Khi quả bóng lên đến độ cao cực đại thì vận tốc tại đó bằng 0.
Gia tốc trọng trường có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống (ngược chiều chuyển động của quả bóng khi ném lên).
\[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow 0 - {18^2} = 2.\left( { - 9,8} \right).s \Leftrightarrow s = 16,5\,m\]
Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng.
Chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng khi được ném lên trên.
Gốc tọa độ tại vị trí ném.
Thời gian quả bóng trở về vị trí ném ban đầu bằng 2 lần thời gian bóng rơi từ độ cao 16,5 m xuống vị trí ném (thời gian rơi bằng thời gian vật rơi tự do từ độ cao 16,5 m).
\[ \Rightarrow t = 2{t_2} = 2.\sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 2.\sqrt {\frac{{2.16,5}}{{9,8}}} = 3,66\,s\]
Gia tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t = 5,00 s đến t = 15,0 s
\[a = \frac{{8 - \left( { - 8} \right)}}{{15 - 5}} = 1,6\,m/{s^2}\]
Gia tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 20,0 s
\[a = \frac{{8 - \left( 8 \right)}}{{20 - 0}} = 0,8\,m/{s^2}\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















