Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Một nhóm học sinh thực hành thí nghiệm do gia tốc rơi tự do. Từ kết quả ba lần đo độ dịch với ba lần do lần lượt là 9,87 m/s2 ; 9,76 m/s2 và 9,80 m/s2. Giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do đo được là
9,83 m/s2.
9,79 m/s2.
9,85 m/s2.
9,81 m/s2.
Đáp án đúng là D
Giá trị trung bình: g ¯ = 9 , 8 7 + 9 , 7 6 + 9 , 8 0 3 = 9 , 8 1 m / s 2
Thực hiện thí nghiệm sau: Bi B được thanh thép đàn hồi ép vào vật đỡ. Khi dùng búa đập vào thanh thép, thanh thép gạt bi A rời khỏi vật đỡ, đồng thời không ép vào bi B làm bi B rơi. Ta thấy hai bi chạm đất cùng một lúc. Kết quả này chứng tỏ

theo phương ngang, vật ném ngang rơi tự do.
theo phương thẳng đứng, vật ném ngang chuyển động rơi tự do.
theo phương thẳng đứng, vật ném ngang có vận tốc không đổi.
theo phương ngang, vật ném ngang có vận tốc tăng đều.
Đáp án đúng là B
Cho các số: 7,50; 3,270; 7,210; 0,022; 210; 7680. Theo quy ước chữ số có nghĩa, cặp số có 3 chữ số có nghĩa là
210 và 0,022.
210 và 7,50.
3,270 và 7,210.
0,022 và 7,210.
Đáp án đúng là B
7,50 – có 3 chữ số có nghĩa là 7; 5; 0
3,270 – có 4 chữ số có nghĩa là 3; 2; 7; 0
7,210 – có 4 chữ số có nghĩa là 7; 2; 1; 0
0,022 – có 2 chữ số có nghĩa là 2; 2
210 – có 3 chữ số có nghĩa là 2; 1; 0
7680 – có 4 chữ số có nghĩa là 7; 6; 8; 0.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật khác không và không đổi thì
gia tốc của vật tăng dần.
vận tốc của vật không đổi.
gia tốc của vật không đổi.
vật đứng cân bằng.
Đáp án đúng là C
Một vật chuyển động có phương trình vận tốc v = (5 + 2t) (m/s). Sau 10 giây vật đi được quãng đường là
150 m.
25 m.
50 m.
100 m.
Đáp án đúng là A
Từ phương trình vận tốc ta có v0 = 5 m/s; a = 2 m/s2.
Quãng đường vật đi sau 10 s là: s = v 0 t + 1 2 a t 2 = 5 . 1 0 + 1 2 . 2 . 1 0 2 = 1 5 0 m
Một viên gạch trượt trên sàn nhà và đập vào một cái hộp. Cả hai cùng chuyển động chậm dần. Chọn đáp án đúng?

Lực của viên gạch đẩy hộp lớn hơn lực của hộp đẩy viên gạch.
Lực của viên gạch đẩy hộp nhỏ hơn lực của hộp đẩy viên gạch.
Lực của viên gạch đẩy hộp bằng lực của hộp đẩy viên gạch.
Không biết vì chưa biết vật nào có khối lượng lớn hơn.
Đáp án đúng là C
Một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Sau khoảng thời gian 2 s tốc độ của vật tăng thêm
2 m/s.
4 m/s.
6 m/s.
8 m/s.
Đáp án đúng là B
Tốc độ của vật tăng thêm sau 2 s là: a.t = 2.2 = 4 m/s
Một xe điện đang chạy với vận tốc 36 km/h thì bị hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt lên đường ray. Lấy g = 9,8 m/s2. Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và đường ray là 0,2. Kể từ lúc hãm xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn?
21,51 m.
41,11 m.
25,51 m.
24,15 m.
Đáp án đúng là C
Gia tốc của xe khi hãm phanh: a = − F c m = − μ m g m = − μ g = − 0 , 2 . 9 , 8 = − 1 , 9 6 m / s 2
Kể từ lúc hãm phanh, xe điện đi được s = v 2 − v 0 2 2 a = 0 − ( 3 6 3 , 6 ) 2 2 . ( − 1 , 9 6 ) = 2 5 , 5 1 m
Chọn phát biểu sai?
Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc có giá trị âm.
Trong chuyển động chậm dần đều, vectơ gia tốc ngược chiều với chuyển động.
Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc luôn không đổi.
Trong chuyển động nhanh dần đều, vectơ gia tốc cùng chiều với chuyển động.
Đáp án đúng là A
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ
0,01 m/s.
0,10 m/s.
2,50 m/s.
10,00 m/s.
Đáp án đúng là D
Gia tốc mà quả bóng có được: a = F m = 2 5 0 0 , 5 = 5 0 0 m / s 2
Tốc độ của quả bóng: v = a t = 5 0 0 . 0 , 0 2 = 1 0 m / s
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s dưới tác dụng của các lực. Nếu bỗng nhiên các lực này mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rời dừng hẳn.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
Đáp án đúng là D
Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết góc nghiêng 300, lấy g = 9,8 m/s2 và ma sát không đáng kể. Lực căng dây, phản lực của mặt phẳng nghiêng có giá trị lần lượt là

T = 4,9 N; N = 8,5 N.
T = 12,0 N; N = 20,0 N.
T = 8,9 N; N = 15,0 N.
T = 9,8 N; N =17,0 N.
Đáp án đúng là A
Lực căng T = P . s i n 3 0 0 = m g . s i n 3 0 0 = 1 . 9 , 8 . s i n 3 0 0 = 4 , 9 ( N )
Phản lực N = P . c o s 3 0 0 = m g . c o s 3 0 0 = 1 . 9 , 8 . c o s 3 0 0 = 8 , 5 ( N )
Một vật (được coi là chất điểm) chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F 1 → và F 2 → thì vectơ gia tốc của vật
cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F 1 → và F 2 →
cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F 1 → và F 2 →
cùng phương, cùng chiều với lực F 1 → .
cùng phương, cùng chiều với lực F 2 → .
Đáp án đúng là A
Cho các đồ thị như hình vẽ. Đồ thị của chuyển động thẳng đều là
II, III, IV.
I, III, IV.
I, III.
I, II, III.
Đáp án đúng là B
Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên bề mặt.
Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực ma sát nghỉ.
Đáp án đúng là C
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Góc tạo bởi hai lực là 1200. Độ lớn của hợp lực bằng
60 N.
30 N.
3 0 2 N
1 5 3 N.
Đáp án đúng là B
Độ lớn hợp lực: F = F 1 2 + F 2 2 + 2 F 1 F 2 c o s ( F → 1 ; F → 2 ) = 3 0 N
Lực kế trong hình bên đang chỉ ở vạch 10 N. Nếu lấy g = 9,8 m/s2. Khối lượng của vật treo vào lực kế bằng

1,02 kg.
1,00 kg.
10,0 kg.
9,80 kg.
Đáp án đúng là A
Khối lượng vật treo là m = P : g = 10 : 9,8 = 1,02 kg.
Một ô tô chịu một lực kéo F1 = 400 N hướng về phía trước và một lực cản F2= 300 N hướng về phía sau. Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và hướng về phía nào?
100 N hướng về phía sau.
700 N hướng về phía trước.
100 N hướng về phía trước.
700 N hướng về phía sau.
Đáp án đúng là C
Hai lực cùng phương, ngược chiều nên hợp lực có độ lớn F = | F 1 − F 2 | = 1 0 0 N và hướng về phía trước (hướng theo hướng của lực có độ lớn lớn hơn).
Trong các chuyển động sau chuyển động nào được coi là chuyển động rơi tự do?
Chiếc lá đang rơi.
Hạt bụi chuyển động trong không khí.
Quả tạ rơi trong không khí.
Vận động viên đang nhảy dù.
Đáp án đúng là C
Phương trình độ dịch chuyển một vật trên một đường thẳng có dạng: d = 2t2 + 10t (d tính theo mét, t tính theo giây). Chọn phát biểu đúng ?
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2 m/s2
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 4 m/s2
Trong 1 s đầu tiên độ dịch chuyển của vật là 12 m.
Vận tốc của vật tại thời điểm t là 10 m/s.
Đáp án đúng là C
Một vật khối lượng 2,5 kg rơi thẳng đứng từ độ cao 100 m không vận tốc đầu, sau 20 s thì chạm đất. Lấy g = 10 m/s2. Lực cản của không khí (coi như không đổi) tác dụng lên vật bằng
23,75 N.
40,00 N.
23,25 N.
25,00 N.
Đáp án đúng là A
Gia tốc chuyển động: a = 2 s t 2 = 2 . 1 0 0 2 0 2 = 0 , 5 ( m / s 2 )
Lực cản không khí F c = P − F = m g − m a = 2 , 5 . 1 0 − 2 , 5 . 0 , 5 = 2 3 , 7 5 ( N )
Sau khi đưa ra một dự đoán khoa học thì người ta phải
kết luận.
làm thí nghiệm để kiểm tra.
xác định vấn đề nghiên cứu.
tiếp tục đưa ra dự đoán mới.
Đáp án đúng là B
Một vật khối lượng 20 kg chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 10 giây đi được quãng đường 125 m. Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật là
131 N.
170 N.
50 N.
250 N.
Đáp án đúng là C
Gia tốc của chuyển động là a = 2 s t 2 = 2 . 1 2 5 1 0 2 = 2 , 5 m / s 2
Độ lớn hợp lực F = ma = 50 N
Biển báo
mang ý nghĩa gì?
Lối đi vào phòng thí nghiệm.
Phải rời khỏi đây ngay.
Phòng thực hành ở bên trái.
Lối thoát hiểm.
Đáp án đúng là D
Một vật có khối lượng 2 kg treo vào một sợi dây mảnh, không giãn vào một điểm cố định. Lấy g = 10 m/s2. Khi vật cân bằng, lực căng của sợi dây có độ lớn là
10 N.
5 N.
15 N.
20 N.
Đáp án đúng là D
Khi vật cân bằng, lực căng của sợi dây có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
T = P = mg = 20 (N).
Một ca nô chạy trong hồ nước yên lặng có vận tốc tối đa 18 km/h. Nếu ca nô chạy ngang con sông có dòng chảy theo hướng Bắc – Nam với vận tốc lên tới 5 m/s thì vận tốc tối đa nó có thể đạt được so với bờ sông là bao nhiêu và theo hướng nào?
7,1 m/s hướng Đông – Nam.
7,1 m/s hướng Đông – Bắc.
10 m/s hướng Nam.
23 m/s hướng Nam.
Đáp án đúng là A
Vận tốc tối đa của ca nô khi đó: v 1 3 = v 1 2 2 + v 2 3 2 = 5 2 + 5 2 = 7 , 0 7 m / s theo hướng Đông – Nam.
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực
có tác dụng như một lực thành phần.
có độ lớn bằng tích độ lớn của các lực thành phần.
có tác dụng giống hệt như các lực thành phần.
có độ lớn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần.
Đáp án đúng là C
Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 = 20 m/s, nửa quãng đường sau vật đi với tốc độ v2 = 30 m/s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
50,0 m/s.
12,5 m/s.
24,0 m/s.
25,0 m/s.
Đáp án đúng là C
Thời gian đi nửa quãng đường đầu: t 1 = s 1 v 1 = s 2 v 1
Thời gian đi nửa quãng đường sau: t 2 = s 2 v 2 = s 2 v 2
Tốc độ trung bình: v = s t = s 1 + s 2 t 1 + t 2 = s s 2 v 1 + s 2 v 2 = 2 v 1 v 2 v 1 + v 2 = 2 4 m / s
Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 s. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Tính tốc độ trung bình và độ lớn vận tốc trung bình của con kiến ra cm/s.

Tốc độ trung bình: v = s t = 2 π r t = 2 π . 3 3 = 6 , 2 8 cm/s.
Vận tốc trung bình: v = d t = 0 3 = 0 cm/s.
Một con nhện đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương thẳng đứng thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo lệch đi so với phương thẳng đứng một góc 300. Biết trọng lượng của con nhện là P = 0,1 N. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trí cân bằng trong hình bên.

Ta có { T . c o s 3 0 0 = P T . s i n 3 0 0 = F ⇒ F P = t a n 3 0 0 ⇒ F = P . t a n 3 0 0 = 3 3 0 ( N )
Một vật có khối lượng 10 kg đang đặt trên mặt sàn nằm ngang được kéo bằng một sợi dây với một lực có độ lớn 30 N và có phương song song với mặt sàn. Cho hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,25. Lấy g = 10 m/s2. Khi tốc độ của vật đạt 5 m/s thì dây kéo bị đứt. Tính quãng đường đi được tất cả của vật trên sàn.
Giai đoạn khi dây chưa đứt.
Gia tốc của vật khi đó: a = F k − F m s m = F k − μ m g m = 3 0 − 0 , 2 5 . 1 0 . 1 0 1 0 = 0 , 5 m / s 2
Quãng đường vật đi được: s 1 = v 2 − v 0 2 2 a = 5 2 − 0 2 2 . 0 , 5 = 2 5 m
Giai đoạn dây kéo bị đứt.
Gia tốc của vật khi đó: a = − F m s m = − μ g = − 0 , 2 5 . 1 0 = − 2 , 5 m / s 2
Quãng đường vật đi được: s 2 = 0 2 − 5 2 2 . ( − 2 , 5 ) = 5 m
Tổng quãng đường đã đi là s = s1 + s2 = 30 m






