2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 107 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu vật lí nào sau đây thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất?

Động cơ hơi nước.

Điện thoại.

Ô tô không người lái.

Robot.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai học sinh chở nhau đi từ trường THPT Chuyên Quốc Học dọc theo đường Lê Lợi 1 km là đến ngã tư, sau đó rẽ phải 500 m là đến quán chè Hẻm trên đường Hùng Vương với tổng thời gian đi là 5 phút. Độ dịch chuyển và độ lớn vận tốc trung bình của xe lần lượt là

1,5 km; 13,4 km/h.

1,5 km; 18 km/h.

1,12 km; 13,4 km/h.

1,12 km; 18 km/h.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dữ kiện sau:

1. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán.

2. Đưa ra dự đoán.

3. Kết luận.

4. Quan sát thu thập thông tin.

5. Xác định vấn đề cần nghiên cứu.

Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?

1 – 2 – 3 – 4 – 5.

2 – 1 – 5 – 4 – 3.

5 – 2 – 1 – 4 – 3.

5 – 4 – 2 – 1 – 3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển năng lực vật lí?

Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong cuộc sống.

Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.

Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật gồm:

(1). Thực hiện phép đo nhiệt độ.

(2). Đọc và ghi kết quả đo.

(3). Lựa chọn nhiệt kế phù hợp

(4). Uớc lượng nhiệt độ của vật.

(5). Hiệu chỉnh nhiệt kế.

Thứ tự đúng khi thực hiện phép đo nhiệt độ là

(1), (2), (3), (4), (5).

(2), (4), (3), (1), (5).

(4), (3), (5), (1), (2).

(3), (4), (1), (2), (5).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo đã cho như hình bên mang ý nghĩa

nơi nguy hiểm về điện.

lưu ý cẩn thận.

cẩn thận sét đánh.

cảnh báo tia laser.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

An chạy bộ qua cầu vượt với tốc độ 3 m/s theo hướng Bắc. Đúng lúc đó Hùng chạy bộ dưới cầu vượt theo hướng Tây với tốc độ 4 m/s. Tốc độ của An đối với Hùng là

3 m/s.

5 m/s.

7 m/s.

4 m/s. 

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là

tấn.

gam.

kilôgam.

miligam.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quãng đường và độ dịch chuyển kết luận nào sau đây chưa chính xác?

Quãng đường là độ dài của quỹ đạo.

Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm.

Quãng đường có thể có giá trị âm.

Độ dịch chuyển của vật có thể bằng không.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng: \[g = \left( {9,78 \pm 0,44} \right)\](m/s2). Sai số tỉ đối của phép đo là

4,0 %.

4,5 %.

5,0 %.

3,5 %.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đi xe máy điện bạn An nhìn vào tốc kế thấy số chỉ của nó bằng 20 km/h. Số chỉ 20 km/h là

vận tốc tức thời.

tốc độ tức thời.

vận tốc trung bình.

tốc độ trung bình.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần

đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.

máy bắn tốc độ.

đồng hồ đo thời gian.

thước đo quãng đường.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang chuyển động thẳng, khi đổi chiều chuyển động thì đại lượng nào sau đây đổi dấu?

Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.

Tốc độ tức thời.

Quãng đường và độ dịch chuyển.

Độ dịch chuyển và vận tốc.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có

gia tốc dương.

tốc độ giảm đều theo thời gian.

tốc độ không đổi.

gia tốc âm.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do

Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.

Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút hết không khí.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với tốc độ ban đầu là v0 = 10 m/s theo phương hợp với phương ngang góc 300. Cho g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại vật đạt đến là

22,5 m.

45,0 m.

1,25 m.

60,0 m.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,00709. Số chữ số có nghĩa là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chuyển động thì quãng đường luôn

lớn hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.

lớn hơn độ lớn của độ dịch chuyển.

nhỏ hơn độ lớn của độ dịch chuyển.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 10 m/s là

360 s.

200 s.

300 s.

10 s.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đang chạy nhanh dần đều trên đoạn đường thẳng, cứ 1 s vận tốc của vật tăng được 1 m/s. Gia tốc của xe là

–1,0 m/s2.

1,0 m/s2.

– 0,5 m/s2.

0,5 m/s2.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc

có giá trị bằng 0.

là một hằng số khác 0.

có giá trị biến thiên theo thời gian.

chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của dây dẫn bằng kim loại được xác định theo định luật Ôm: \(R = \frac{U}{I}\). Trong một mạch điện hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở \(U = (8,0 \pm 0,4)\left( V \right)\)và dòng điện qua điện trở \(I = (4,0 \pm 0,2)\left( A \right)\). Kết quả của phép đo điện trở được biểu diễn bằng

\((2,0 \pm 0,1)\left( \Omega \right)\).

\((2,00 \pm 0,14)\left( \Omega \right)\).

\((2,0 \pm 0,2)\left( \Omega \right)\).

\((2,00 \pm 0,56)\left( \Omega \right)\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng

AB.

0.

\[\frac{{AB}}{2}.\]

\[\frac{{AB}}{4}.\]

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả 2 vật khối lượng khác nhau rơi tự do từ một độ cao tại cùng một vị trí. Vật thứ nhất rơi trong 2 s thì vật thứ 2 rơi trong

3,0 s.

1,5 s.

2,0 s.

9,0 s.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn v (m/s)

MN.

NO.

OP.

PQ.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vA: vB

3: 1.

1: 3.

\(\sqrt 3 :1\).

\(1:\sqrt 3 \).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ 5 vật đi được quãng đường 5,9 m. Gia tốc của vật là

0,1 m/s2.

0,2 m/s2.

0,3 m/s2.

0,4 m/s2.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100 m, lần lượt trong 5 s và 3 s. Gia tốc của xe là

\(\frac{3}{{10}}\) m/s2.

\(\frac{8}{3}\) m/s2.

\(\frac{3}{8}\) m/s2.

\(\frac{{10}}{3}\) m/s2.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Một chiếc xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong 1 giờ đầu, tốc độ trung bình của xe là 60 km/h, trong 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia theo phương vuông góc với dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Một chiếc thuyền đi từ A đến B cách nhau 6 km trên một đường thẳng rồi trở về A. Biết rằng vận tốc của thuyền so với nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Thời gian chuyển động của thuyền cả đi và về là bao nhiêu? Biết rằng nước chảy từ A đến B.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack