2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 108 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Trong khoảng thời gian 2 s tốc độ của vật tăng thêm 8 m/s. Gia tốc a bằng

3 m/s2.

2 m/s2.

8 m/s2.

4 m/s2.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai lực đồng quy F 1 → và F 2 → , có độ lớn lần lượt là 250 N và 350 N. Hợp lực của F 1 → và F 2 → có thể nhận giá trị là

650 N.

700 N.

50 N.

150 N.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng như hình bên dưới. Khối lượng của vật là

Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng như hình bên dưới. Khối lượng của vật là  (ảnh 1)

1,0 kg.

2,0 kg.

0,5 kg.

1,5 kg.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm đo hệ số ma sát trượt của một khối gỗ trượt trên bề mặt gỗ thu được kết quả của độ lớn lực ma sát là F m s = 0 , 1 0 ± 0 , 0 1 (N) và độ lớn áp lực của khối gỗ nén lên bề mặt là N = 0 , 5 0 ± 0 , 0 1 (N). Kết quả đo hệ số ma sát giữa khối gỗ với bề mặt có kết quả

μ = 0 , 2 0 ± 0 , 0 2 .

μ = 0 , 2 0 ± 0 , 0 3 .

μ = 0 , 1 0 ± 0 , 0 2 .

μ = 0 , 1 0 ± 0 , 0 3 .

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết

vị trí và thời gian chuyển động của một vật.

độ dài quãng đường mà vật đi được.

sự nhanh chậm của chuyển động của vật.

độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng một lực có độ lớn F vào một vật rắn có trục quay cố định O. Khoảng cách từ O đến giá của lực là d thì moment lực có độ lớn là M. Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn 2F và khoảng cách từ O đến giá của lực là 2d thì moment lực có độ lớn là

2,0 M.

0,5 M.

1,0 M.

4,0 M.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

người tác dụng vào xe.

xe tác dụng vào người.

người tác dụng vào mặt đất.

mặt đất tác dụng vào người.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đứa trẻ nặng 30 kg đang đu trên xích đu như hình vẽ, khối lượng của tấm gỗ làm xích đu nặng 5 kg. Khi lên đến điểm cao nhất sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 450. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng của mỗi sợi dây khi khi đó bằng

1 5 0 2 N.

1 7 5 2 N.

1 7 5 2 N.

1 5 0 2 N.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo lực kéo tác dụng lên vật m, kết quả thu được là F = 1 2 , 7 5 0 ± 0 , 0 9 5 N thì

sai số tuyệt đối của phép đo là 0,095 N.

kết quả chính xác của phép đo là 12,845 N.

sai số tương tối của phép đo là 0,095%.

giá trị trung bình của phép đo là 0,095 N.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 5 kg được đặt tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Phát biểu nào sau đây sai?

Vật bị trái đất hút với lực có độ lớn 49 N.

Vật bị trái đất hút với lực có độ lớn, lớn hơn 49 N.

Vật hút trái đất với lực có độ lớn 49 N.

Vật bị trái đất hút với lực có độ lớn phụ thuộc khối lượng của vật.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu mang ý nghĩa gì?

Không được phép bỏ vào thùng rác.

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

Dụng cụ đặt đứng.

Dụng cụ dễ vỡ.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực cản của chất lưu (không khí, nước) phụ thuộc vào

độ dịch chuyển của vật.

hình dạng và tốc độ của vật.

trọng lượng của vật.

khối lượng của vật.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết công thức của định luật II Niu tơn sau đây, cách viết đúng?

F → = − m a → .

F → = m a → .

− F → = m a → .

F → = m a .

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật trượt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,1. Lực ma sát mà bàn tác dụng lên vật có độ lớn là 0,5 N. Áp lực của vật lên mặt bàn có độ lớn là

0,05 N.

0,50 N.

5,00 N.

50,00 N.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu không có lực nào tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động.

Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật sẽ dừng lại.

Nếu có lực tác dụng vào vật thì vận tốc của vật sẽ thay đổi.

Nếu có lực tác dụng vào vật thì vật phải chuyển động theo hướng của lực cản tác dụng.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng nước với vận tốc 7,5 km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước là 2,1 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ là

5,4 km/h.

4,2 km/h.

2,7 km/h.

3,6 km/h.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều. Nếu bổng nhiên tất cả các lực tác dụng lên vật ngừng tác dụng thì vật sẽ

chuyển động thẳng đều.

chuyển động thẳng chạm dần đều rồi dừng lại.

tiếp tục chuyển động thẳng nhanh dần đều.

dừng lại ngay.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao 45 m xuống mất đất, lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật bằng

4 s.

5 s.

3 s.

2 s.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh AB dài 7,8 m, trọng lượng 2100 N, có trọng tâm cách đầu A là 1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu A là 1,5 m. Muốn thanh cân bằng thì phải tác dụng vào đầu B một lực theo phương thẳng đứng có độ lớn bằng

500 N.

400 N.

1000 N.

100 N.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Gia tốc của chuyển động ném ngang là gia tốc rơi tự do.

Từ cùng một cao so với mặt đất ta có thể tăng độ lớn vận tốc ban đầu của vật ném ngang để vật rơi xuống đất nhanh hơn.

Trong chuyển động ném ngang, vectơ vận tốc của vật luôn đổi phương.

Trong chuyển động ném ngang, vectơ vận tốc của vật tăng dần.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ nặng 5 kg nằm cân bằng dưới tác dụng của ba lực F1= 8 N, F2= 4 N và F3= 5 N. Nếu bây giờ lực F2 mất đi thì vật này sẽ chuyển động với gia tốc bằng

1,0 m/s2.

0,8 m/s2.

0,6 m/s2.

2,6 m/s2.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai lực cân bằng là hai lực

được đặt vào hai vật khác nhau, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.

được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.

được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều

cùng hướng với chuyển động và độ lớn thay đổi.

ngược hướng với chuyển động và độ lớn thay đổi.

cùng hướng với chuyển động và độ lớn không đổi.

ngược hướng với chuyển động và độ lớn không đổi.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m được treo vào một sợi dây mảnh, không giãn vào một điểm cố định, khi cân bằng, lực căng của sợi dây có độ lớn 15 N. Trọng lượng của vật bằng

15,0 N.

0,0 N.

1,5 N.

5,0 N.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực F thì thu được gia tốc a. Nếu vật thu được gia tốc có độ lớn 5a thì độ lớn của lực là

F + 5.

F 5 .

5F.

F – 5.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là

250 N.

375 N.

1,35 kN.

13,5 kN.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không có lực nâng do chất lưu tác dụng lên vật?

Con chim bay trên bầu trời.

Cuốn sách nằm trên bàn.

Thợ lặn lặn xuống biển.

Con cá bơi dưới nước.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc điểm của lực ma sát trượt, phát biểu nào sau đây là đúng?

Có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.

Có hướng ngược với hướng của vận tốc.

Có độ lớn phụ thuộc vào diện tích của bề mặt tiếp xúc.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật đang đứng yên trên mặt tiếp xúc.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Một xe đang đi với tốc độ 15 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi được 50 m thì tốc độ của nó chỉ còn 36 km/h. Tính quãng đường xe đi được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Một vật khối lượng m đang nằm yên trên sàn nhà. Tác dụng vào vật một lực kéo để vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là t = 0,25. Lấy g = 10 m/s2. Sau 3 s thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính thời gian từ lúc lực kéo ngừng tác dụng đến khi vật dừng lại.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 10 m. Tính độ cao h nơi thả vật.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack