
31 câu hỏi
Mô hình hệ vật lí.
Năng lượng và sóng.
Lực và trường.
Mô hình hệ vật lí, năng lượng và sóng, lực và trường.
Đáp án đúng là D
Trong nhà trường phổ thông, học tập môn Vật lí sẽ giúp bạn có những kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí, năng lượng và sóng, lực và trường.
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.
Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.
Đáp án đúng là D
A, B, C – đúng vì phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. Phép phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.
Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.
D – sai vì đây là phép tổng hợp lực.
Trường hợp a.
Trường hợp b.
Cả hai trường hợp như nhau.
Không xác định được.
Đáp án đúng là A
Hình 14.8a: Độ lớn lực tác dụng: F1 = F2 = 30N
Hình 14.8b: Độ lớn lực tác dụng:
Vậy, tác dụng ngẫu lực vào vị trí như ở Hình 14.8a để có lợi hơn về lực.
Công thức tính sai số tỉ đối là: .
Sai số tỉ đối càng lớn, phép đo càng chính xác.
Sai số tỉ đối là tích giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Sai số tỉ đối là tỉ số giữa sai số hệ thống và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Đáp án đúng là A
Công thức tính sai số tỉ đối là: .
.
.
F = F1 + F2.
.
Đáp án đúng là A

Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:
- Nếu 2 lực hợp với nhau góc α bất kì thì
- Nếu 2 lực cùng phương, ngược chiều (α = 180o) thì
- Nếu 2 lực cùng phương, cùng chiều (α = 0o) thì
Vì 0o ≤ α ≤ 180o
Vô hướng, có thể âm.
Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
Vectơ vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.
Vectơ vì có hướng.
Đáp án đúng là B
Quãng đường là một đại lượng vô hướng chỉ đặc trưng bởi độ lớn. Giá trị của quãng đường có thể bằng 0 hoặc luôn dương.
600 km/h.
700 km/h.
800 km/h.
900 km/h.
Đáp án đúng là C
Đổi đơn vị: 1 h 45 p = 1,75 h
Tốc độ trung bình của máy bay là: (km/h)
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Hai đầu của tấm ván tác dụng lên hai bờ mương là . Ta có:
Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
Đáp án đúng là C
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc. Độ dốc của đường thẳng này cho biết giá trị của vận tốc.
Đồ thị trên có độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 .
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
Không có lúc nào tốc độ của xe không thay đổi.
Đáp án đúng là A
Trong khoảng thời gian từ O đến t1 đường biểu diễn là đường thẳng xiên góc, độ dịch chuyển tăng đều, khi đó tốc độ của xe không đổi.
360 km/h.
60 km/h.
420 km/h.
180 km/h.
Đáp án đúng là B
Gọi là vận tốc của máy bay khi không có gió.
là vận tốc gió.
là vận tốc tổng hợp của máy bay.
Vận tốc tổng hợp có độ lớn là: km/h.
Vì máy bay và gió chuyển động cùng hướng, ta có sơ đồ vectơ sau:
Vậy v = v1 + v2
Độ lớn vận tốc của gió là: v2 = v – v1 = 360 – 300 = 60 km/h.
11,5 cm.
22,5 cm.
43,2 cm.
34,5 cm.
Đáp án đúng là B
Do 2 lực song song, cùng chiều nên: F1 + F2 = F F2 = F – F1 = 24 – 18 = 6 N
Ta có:
Độ dốc dương, gia tốc không đổi.
Độ dốc lớn hơn, gia tốc lớn hơn.
Độ dốc bằng không, gia tốc a = 0.
Độ dốc âm, gia tốc âm (chuyển động chậm dần).
Đáp án đúng là D
Chúng ta có thể biểu diễn tốc độ thay đổi vận tốc của một vật chuyển động bằng cách vẽ đồ thị vận tốc – thời gian. Độ dốc của đồ thị này có giá trị bằng gia tốc của chuyển động.
Đồ thị trên có độ dốc âm, có nghĩa là gia tốc âm và đây là chuyển động chậm dần.
0,5 m/s2.
1 m/s2.
- 0,5 m/s2.
- 1 m/s2.
Đáp án đúng là C
Ở đoạn cuối, đoàn tàu chuyển động chậm dần và đi thêm 10 s thì dừng hẳn.
Gia tốc của đoàn tàu là:
1,5 m/s2.
2 m/s2.
0,5 m/s2.
2,5 m/s2.
Đáp án đúng là C
Gia tốc của xe là: .
0,6 km.
1,2 km.
1,8 km
2,4 km.
Đáp án đúng là A
Đổi đơn vị:
Gọi vận tốc ban đầu của đoàn tàu là v0 = 36 km/h.
Vận tốc cuối của đoàn tàu là v = 0 km/h.
Gia tốc của đoàn tàu trong khoảng thời gian hãm phanh là:
Quãng đường đoàn tàu đi được là:
12,5 m.
7,5 m.
8 m.
10 m.
Đáp án đúng là D
Gọi vận tốc ban đầu của đoàn tàu là v0 = 0 m/s.
Quãng đường vật trượt được trên đường dốc là:
Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
Một chiếc lá đang rơi.
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Đáp án đúng là D
Sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực được gọi là sự rơi tự do.
A - Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở chịu thêm lực cản của không khí, do đó không được coi là rơi tự do.
B - Một chiếc lá đang rơi thì chịu thêm lực cản của không khí, do đó không được coi là rơi tự do.
C - Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo thang máy nên không được coi là rơi tự do.
D - Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất thì lực cản của không khí là rất nhỏ so với trọng lực nên có thể coi như vật rơi tự do.
2 m/s2.
0,002 m/s2.
0,5 m/s2.
500 m/s2.
Đáp án đúng là D
Đổi đơn vị: 500 g = 0,5 kg
Gia tốc mà quả bóng thu được là:
m.
inch.
Dặm.
Hải lí.
Đáp án đúng là A
Trong hệ đo lường SI, đơn vị cơ bản của chiều dài là m (mét).
.
.
3.
.
Đáp án đúng là B

Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào cùng một vật.
Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào cùng một vật.
Đáp án đúng là D
Hai lực nằm dọc theo một đường thẳng, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào cùng một vật được gọi là hai lực cân bằng.
Diện tích mặt tiếp xúc.
Tốc độ của vật.
Lực ép vuông góc giữa các bề mặt.
Thời gian chuyển động.
Đáp án đúng là C
Lực ma sát trượt có giá trị: F = µ.N
µ là hệ số ma sát trượt, có giá trị không đổi với mỗi loại vật liệu.
N là lực ép.
Khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang N = P = m.g
Từ đó ta thấy rằng, lực ma sát trượt của vật chuyển động trên mặt phẳng ngang tỉ lệ với lực ép vuông góc giữa các bề mặt.
Độ lớn giữa lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của vật.
Độ lớn giữa lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Độ lớn giữa lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của vật.
Không xác định được.
Đáp án đúng là B
Trạng thái nổi lên hay chìm xuống của vật ở trong nước phụ thuộc vào chênh lệch độ lớn giữa trọng lực và lực đẩy Archimedes tác dụng vào vật. Một vật ở trong lòng chất lỏng và đang chuyển động đi xuống, có nghĩa là, độ lớn giữa lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lượng (độ lớn của trọng lực) của vật.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Định luật II Newton: Với một vật có khối lượng không đổi, gia tốc của nó tỉ lệ thuận với độ lớn và cùng hướng với hợp lực tác dụng lên vật.
Hay:
Là cặp lực cân bằng.
Là cặp lực có cùng điểm đặt.
Là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Đáp án đúng là D
Hai lực tạo nên cặp lực – phản lực theo định luật III Newton có các đặc điểm sau:
- Tác dụng lên 2 vật có tương tác (điểm đặt lực khác nhau)
- Cùng phương, ngược chiều
- Cùng độ lớn
- Xuất hiện và mất đi đồng thời.
Chỉ cần dùng một cái cân.
Chỉ cần dùng một lực kế.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Đáp án đúng là C
Khối lượng riêng là một thuộc tính của các chất, có thể đo được qua phép đo khối lượng và thể tích. Vì vậy, cần sử dụng cân và bình chia độ.
Đổ nước vào bình chia độ, xác định thể tích của lượng nước đổ vào, sau đó thả quả cầu sắt vào (bi chìm hoàn toàn trong nước). Đo thể tích lượng nước dâng lên đó chính là thể tích của quả cầu sắt.
Dùng cân để đo khối lượng quả cầu sắt.
Sử dụng công thức để tính.
.
p = F.S.
.
p = P.S.
Đáp án đúng là A
Công thức tính áp suất . Trong đó:
F là độ lớn áp lực (N)
S là diện tích mặt bị ép (m2)
p là áp suất chất lỏng (Pa)
Đổi đơn vị: 36 km/h = 10 m/s.
Ta có :
Giải phương trình, ta có: t = - 160 s (loại) và t = 60 s (nhận).
Chuyển động của hòn bi coi như là một chuyển động ném ngang với độ cao ban đầu h = 1,25 m và có tầm xa theo phương ngang L = 1,5 m.
Theo phương thẳng đứng, viên bi rơi tự do với vận tốc ban đầu là 0. Thời gian hòn bi rơi hết độ cao 1,25 m là:
Đổi đơn vị:
Gia tốc của xe là:
Giá trị lực hãm phanh là:
Vậy lực hãm phanh có độ lớn là 2500 N, dấu “ – ” thể hiện lực ngược chiều chuyển động, gây ra gia tốc ngược hướng với vận tốc.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















