Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Trong mặt phẳng \[Oxy\], đường tròn \(\left( C \right)\,:\,\,{x^2} + {y^2} - 2x + 6y + 1 = 0\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là
\(I\left( {1; - 3\,} \right)\) và \(R = 3\).
\(I\left( {2; - 6\,} \right)\) và \(R = \sqrt {39} \).
\(I\left( {1; - 3\,} \right)\) và \(R = \sqrt {10} \).
\(I\left( { - 1;3} \right)\) và \(R = 3\).
Ta có:\({x^2} + {y^2} - 2x + 6y + 1 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\).
Đường tròn đã cho có tâm \(I\left( {1; - 3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\).
Phương trình nào sau đây là phương trình của một đường tròn?
\[{x^2} + {y^2} - 4xy + 2x + 8y - 3 = 0\].
\[{x^2} + 2{y^2} - 4x + 5y - 1 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} - 14x + 2y + 2018 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} - 4x + 5y + 2 = 0\].
Chọn D
Phương án A: có tích \[xy\] nên không phải là phương trình đường tròn.
Phương án B: có hệ số bậc hai không bằng nhau nên không phải là phương trình đường tròn.
Phương án C: ta có \[{x^2} + {y^2} - 14x + 2y + 2018 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + 1968 = 0\] không tồn tại \[x,y\] nên cũng không phải phương trình đường tròn.
Còn lại, chọn D
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.
\[I\left( { - 2; - 3} \right)\].
\[I\left( {2;3} \right)\].
\[I\left( {4;6} \right)\].
\[I\left( { - 4; - 6} \right)\].
Chọn A
Ta có phương trình đường tròn là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).
Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).
Xác định tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\)
Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).
Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).
Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\).
Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).
Chọn A
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my + 19m - 6 = 0\)là phương trình đường tròn.
\(1 < m < 2.\)
\(m < - 2\) hoặc \(m > - 1\).
\(m < - 2\) hoặc \(m > 1\).
\(m < 1\) hoặc \(m > 2\).
Ta có \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my + 19m - 6 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
\( \Rightarrow a = m + 2;b = - 2m;c = 19m - 6.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình đường tròn \( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - c > 0\)
\( \Leftrightarrow 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow m < 1\) hoặc \(m > 2\).
Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?
\(2{x^2} + {y^2} - 6x - 6y - 8 = 0\).
\({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y - 12 = 0\).
\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 18 = 0\).
\(2{x^2} + 2{y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).
Biết rằng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình của một đường tròn khi và chỉ khi \({a^2} + {b^2} - c > 0\).
Ta thấy phương trình trong phương án \[A\] và \[B\] có hệ số của \({x^2}\), \({y^2}\) không bằng nhau nên đây không phải là phương trình đường tròn.
Với phương án \[C\] có \({a^2} + {b^2} - c = 1 + 16 - 18 < 0\) nên đây không phải là phương trình đường tròn. Vậy ta chọn đáp án \[D\].
Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?
\(49\).
\(7\).
\(1\).
\(\sqrt {29} \).
Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có tâm \(I\left( {0;\,5} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{0^2} + {5^2} - \left( { - 24} \right)} = 7\).
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1;3)\), \(B(3;1)\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(d:\;2x - y + 7 = 0\) có phương trình là
\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 102\).
\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\).
\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 25\).
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = 25\).
Gọi \(I\left( {a;\;b} \right)\)là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\), do đó:
\(A{I^2} = B{I^2} \Rightarrow {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 3} \right)^2} = {\left( {a - 3} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2}\) \[ \Leftrightarrow - 2a + 1 - 6b + 9 = - 6a + 9 - 2b + 1\]
Hay: \(a = b\;\;(1)\). Mà \(I\left( {a;\,b} \right) \in d:2x - y + 7 = 0{\rm{ n\^e n }}2a - b + 7 = 0\;\;(2)\).
Thay vào ta có: \(a = - 7 \Rightarrow b = - 7 \Rightarrow {R^2} = A{I^2} = 164\).
Vậy \(\left( C \right):{\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 164\).
Tìm giao điểm của 2 đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):{x^2} + {y^2} - 4 = 0\) và \(\left( {{C_2}} \right):{x^2} + {y^2} - 4x - 4y + 4 = 0\).
\(\left( {\sqrt 2 \,;\,\sqrt 2 } \right)\) và \(\left( {\sqrt 2 \,;\, - \sqrt 2 } \right)\).
\(\left( {0\,;\,2} \right)\) và \(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).
\(\left( {2\,;\,0} \right)\) và \(\left( {0\,;\,2} \right)\).
\(\left( {2\,;\,0} \right)\) và \(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).
Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} - 4 = 0\\{x^2} + {y^2} - 4x - 4y + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} - 4 = 0\\4 - 4x - 4y + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} - 4 = 0\\x + y = 2\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {\left( {2 - x} \right)^2} - 4 = 0\\y = 2 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right.\).
Vậy giao điểm \(A\left( {2\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,2} \right)\).
Tìm \(m\) để đường thẳng \[\left( d \right):\;\;4x - 3y + m = 0\] cắt đường tròn \[\left( C \right):\;\;{x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\] tại 2 điểm phân biệt.
\(0 < m < 12\).
\( - 12 \le m \le 12\).
\( - 12 < m < 12\).
\( - 8 < m < 12\).
Ta có đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\), bán kính \(R = 2\)
Để đường tròn \(\left( C \right)\) cắt đường thẳng \(\left( d \right)\) tại 2 điểm phân biệt khi \(d\left( {I;d} \right) = \frac{{\left| {4 - 6 + m} \right|}}{5} < 2 \Leftrightarrow \left| {m - 2} \right| < 10 \Leftrightarrow - 8 < m < 12\).
Gọi \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 4 = 0\) biết \(d\)song song đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 17 = 0\) nên phương trình tiếp tuyến \(d\) có phương trình là
\(3x + 4y - 13 = 0\).
\[3x + 4y + 13 = 0\].
\(4x - 3y + 13 = 0\).
\(4x - 3y - 13 = 0\).
Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 4 = 0\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right),r = 3\)
Do tiếp tuyến song song đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 17 = 0\) nên tiếp tuyến có dạng \(d:3x + 4y + c = 0\;\left( {c \ne - 17} \right)\)
Đường thẳng \(d\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\) khi và chỉ khi: \(d\left( {I,\,d} \right) = r \Leftrightarrow \frac{{\left| {3.2 + 4.\left( { - 1} \right) + c} \right|}}{5} = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 13\\c = - 17\end{array} \right.\).
So với điều kiện \(c = - 17\) loại.
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(3x + 4y + 13 = 0\).
Cho đường tròn \[\left( C \right)\] có phương trình: \[{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 5 = 0\] và điểm \[M\left( {2\,;\, - 5} \right)\]. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \[\left( C \right)\] tại \[M\].
\[3x + y - 1 = 0\].
\[x - 3y - 17 = 0\].
\[x - 3y - 7 = 0\].
\[3x + y + 11 = 0\].
Đường tròn \[\left( C \right)\]: \[{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 5 = 0\] có tâm \[I\left( {1;\, - 2} \right)\].
Tiếp tuyến của đường tròn \[\left( C \right)\] tại \[M\] có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \overrightarrow {IM} = \left( {1;\, - 3} \right)\] nên có phương trình: \[1\left( {x - 2} \right) - 3\left( {y + 5} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 17 = 0\].
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
\((C)\) có tâm \(J(2; - 3)\) và bán kính \(R = 4\), khi đó \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} = 16\).
\((C)\) có tâm \(K( - 2;1)\) và đi qua \(A(3;2)\), khi đó \((C)\) là: \({(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} = 26\).
\((C)\) có đường kính \(PQ\) với \(P(1; - 1),Q(5;3)\), khi đó \((C)\) là: \({(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} = 4\).
\((C)\) có tâm \(S( - 3; - 4)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 10 = 0\), khi đó \((C)\) là: \({(x + 3)^2} + {(y + 4)^2} = 49\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} = 16\).
b) Bán kính đường tròn \((C)\) là: \(R = AK = \sqrt {{{[3 - ( - 2)]}^2} + {{(2 - 1)}^2}} = \sqrt {26} \).
Suy ra phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} = 26\).
c) Tâm của đường tròn \((C)\) là trung điểm \(I\) của \(PQ\), suy ra \(I(3;1)\).
Bán kính đường tròn là: \(R = IP = \sqrt {{{(1 - 3)}^2} + {{( - 1 - 1)}^2}} = 2\sqrt 2 \).
Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} = 8\).
d) Bán kính \(R\) của đường tròn \((C)\) bằng khoảng cách từ điểm \(S\) đến đường thẳng
\(\Delta :3x + 4y - 10 = 0\). Suy ra \(R = d(S,\Delta ) = \frac{{|3 \cdot ( - 3) + 4 \cdot ( - 4) - 10|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 7\).
Vậy phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x + 3)^2} + {(y + 4)^2} = 49\).
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1;2),B(3;4)\) và tiếp xúc \(\Delta :3x + y - 3 = 0\). Khi đó:
Có hai đường tròn \((C)\) thỏa mãn
Tổng đường kính của các đường tròn \((C)\) bằng: \(2\sqrt {10} \)
Điểm \(M\left( {3;2} \right)\) nằm bên trong các đường tròn \((C)\)
Điểm \(N\left( {1;0} \right)\) nằm trên ít nhất một đường tròn \((C)\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Gọi tâm đường tròn là \(I(a;b)\), ta có: \(d(I,\Delta ) = \frac{{|3a + b - 3|}}{{\sqrt {10} }}\).
Theo giả thiết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I{A^2} = I{B^2}}\\{I{A^2} = {{(d(I,\Delta ))}^2}}\end{array}} \right.\)
⇔(a−1)2+(b−2)2=(a−3)2+(b−4)2(a−1)2+(b−2)2=(3a+b−3)210⇔a+b=51a2−2a+9b2−34b+41−6ab=02
Thay (1) vào \((2):{(5 - b)^2} - 2(5 - b) + 9{b^2} - 34b + 41 - 6(5 - b)b = 0\)
\( \Leftrightarrow 4{b^2} - 18b + 14 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 1}&{ \Rightarrow a = 4 \Rightarrow R = \sqrt {10} }\\{b = \frac{7}{2}}&{ \Rightarrow a = \frac{3}{2} \Rightarrow R = \frac{{\sqrt {10} }}{2}}\end{array}.} \right.\)
Vậy có hai đường tròn thỏa mãn: \({\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{5}{2}\) và \({(x - 4)^2} + {(y - 1)^2} = 10\)
Đường tròn \((C)\) đi qua ba điểm \(A(2;0),B(0; - 3),C(5; - 3)\). Khi đó:
Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(\sqrt {26} \)
Hoành độ của tâm đường tròn \((C)\) bằng \( - \frac{5}{2}\)
Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N\left( {3;0} \right)\)
Gọi \(I\) là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) khi đó độ dài đoạn \(IO = 5\sqrt 2 \)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
Gọi tâm đường tròn là \(I(a;b)\). Theo giả thiết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{I^2} = B{I^2}}\\{A{I^2} = C{I^2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(a - 2)}^2} + {b^2} = {a^2} + {{(b + 3)}^2}}\\{{{(a - 2)}^2} + {b^2} = {{(a - 5)}^2} + {{(b + 3)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 6b = - 5}\\{6a - 6b = 30}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{5}{2}}\\{b = - \frac{5}{2}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Bán kính đường tròn là \(R = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{2} - 2} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{5}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{13}}{2}} \).
Vậy phương trình đường tròn \((C):{\left( {x - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{2}\).
Cho \((C):{(x - 2)^2} + {(y - 2)^2} = 9\); điểm \(A(5; - 1)\); các đường thẳng \(\Delta \) là tiếp tuyến đường tròn \((C)\) đi qua \(A\). Khi đó:
\((C)\) có bán kính \(R = 3\).
Gọi \(I\) là tâm của đường tròn \((C)\), khi đó \(IA = 2\sqrt 2 \)
Có hai đường thẳng \(\Delta \)
Các đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với nhau
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
\((C)\) có tâm \(I(2;2)\) và bán kính \(R = 3\).
Gọi \(\vec n = (a;b)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) qua \(A(5; - 1)\);
phương trình \(\Delta :a(x - 5) + b(y + 1) = 0\).
\(\Delta \) là tiếp tuyến của \((C)\) khi và chỉ khi: \(d(I,\Delta ) = R\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{|a(2 - 5) + b(2 + 1)|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 3 \Leftrightarrow | - 3a + 3b| = 3\sqrt {{a^2} + {b^2}} \\ \Leftrightarrow 9{a^2} + 9{b^2} - 18ab = 9{a^2} + 9{b^2} \Leftrightarrow ab = 0 \Leftrightarrow a = 0 \vee b = 0.\end{array}\)
- Với \(a = 0\), chọn \(b = 1\); phương trình \(\Delta \) là: \(y + 1 = 0\).
- Với \(b = 0\), chọn \(a = 1\); phương trình \(\Delta \) là: \(x - 5 = 0\).
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn là: \(y + 1 = 0;x - 5 = 0\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) (đơn vị trên các trục là mét), một chất điểm chuyển động đều luôn cách điểm \(I(3;3)\) một khoảng bằng 2. Một chất điểm khác chuyển động thẳng đều trên đường thẳng, tại hai thời điểm, chất điểm đó ở vị trí \(A( - 3;2)\) và \(B(2;7)\). Tại mọi thời điểm, khoảng cách giữa hai chất điểm lớn hơn bao nhiêu mét.

Quỹ đạo chuyển động của chất điểm thứ nhất là đường tròn \((C)\) có phương trình chính tắc: \({(x - 3)^2} + {(y - 3)^2} = 4.\)
Vì \(\overrightarrow {AB} = (5;5)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 3}}{5} = \frac{{y - 2}}{5} \Leftrightarrow x - y + 5 = 0\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \(AB\).
Ta có: \(IH = \frac{{|3 - 3 + 5|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }}(\;m)\).
Vì \(\frac{5}{{\sqrt 2 }} > 2\), tức là \(IH > R\) nên đường thẳng \(AB\) và đường tròn \((C)\) không có điểm chung. Gọi \(K\) là giao điểm của đoạn thẳng \(IH\) và đường tròn. Ta có: \(HK = IH - IK = \frac{5}{{\sqrt 2 }} - 1 > 1(\;m){\rm{. }}\)
Xét \(M\) là điểm bất kì trên đường tròn, \(N\) là điểm bất kì trên đường thẳng \(AB\).
Ta có: \(MN \ge IN - IM,IM = IK,IN \ge IH \Rightarrow MN \ge IH - IK = HK > 1\;m\).
Vậy tại mọi thời điểm, khoảng cách giữa hai chất điểm lớn hơn \(1\;m\).
Cho \(A( - 1;0),B(2;4)\) và \(C(4;1)\). Biết rằng tập hợp các điểm \(M\) thoả mãn \(3M{A^2} + M{B^2} = 2M{C^2}\) là một đường tròn \((C)\). Tìm tính bán kính của \((C)\).
Gọi \(M(x;y)\). Ta có: \(3M{A^2} + M{B^2} = 2M{C^2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3\left[ {{{(x + 1)}^2} + {y^2}} \right] + {(x - 2)^2} + {(y - 4)^2} = 2\left[ {{{(x - 4)}^2} + {{(y - 1)}^2}} \right]\\ \Leftrightarrow 3{x^2} + 3{y^2} + 6x + 3 + {x^2} + {y^2} - 4x - 8y + 20 = 2{x^2} + 2{y^2} - 16x - 4y + 34\end{array}\)\(\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 2{y^2} + 18x - 4y - 11 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 9x - 2y - \frac{{11}}{2} = 0\left( * \right)\)
Đặt \(a = - \frac{9}{2},b = 1,c = - \frac{{11}}{2}\). Ta có \(a = - \frac{9}{2},b = 1,c = - \frac{{11}}{2}{a^2} + {b^2} - c = \frac{{107}}{4} > 0\) nên \(\left( * \right)\) là phương trình của một đường tròn (tức đường tròn \((C)\)).
Bán kính của \((C)\) là: \(R = \frac{{\sqrt {107} }}{2}\).
Cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} = 25\). Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(\Delta :x + 2y - 3m + 1 = 0\) tiếp xúc đường tròn.
(C) có tâm \(O(0;0)\), bán kính \(R = 5\).
\(\Delta \) tiếp xúc \((C) \Leftrightarrow d(O,\Delta ) = R \Leftrightarrow \frac{{|0 + 2.0 - 3m + 1|}}{{\sqrt {1 + 4} }} = 5 \Leftrightarrow | - 3m + 1| = 5\sqrt 5 \) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3m + 1 = 5\sqrt 5 }\\{ - 3m + 1 = - 5\sqrt 5 }\end{array} \Leftrightarrow m = \frac{{1 \pm 5\sqrt 5 }}{3}} \right.\). Vậy \(m = \frac{{1 \pm 5\sqrt 5 }}{3}\) thỏa mãn đề bài.
Cho họ đường tròn \(\left( {{C_m}} \right):{x^2} + {y^2} + 4mx + 2(m + 1)y - 1 = 0\).
Biết rằng khi \(m\) thay đổi thì \(\left( {{C_m}} \right)\) luôn qua hai điểm cố định. Tìm tọa độ hai điểm đó.
Giả sử \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà \(\left( {{C_m}} \right)\) luôn đi qua với mọi \(m\).
Ta có: \(x_0^2 + y_0^2 + 4m{x_0} + 2(m + 1){y_0} - 1 = 0,\forall m \in \mathbb{R}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4m{x_0} + 2m{y_0} + x_0^2 + y_0^2 + 2{y_0} - 1 = 0,\forall m \in \mathbb{R}\\ \Leftrightarrow \left( {4{x_0} + 2{y_0}} \right)m + x_0^2 + y_0^2 + 2{y_0} - 1 = 0,\forall m \in \mathbb{R}\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{x_0} + 2{y_0} = 0}\\{x_0^2 + y_0^2 + 2{y_0} - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_0} = - 2{x_0}}\\{x_0^2 + {{\left( { - 2{x_0}} \right)}^2} + 2\left( { - 2{x_0}} \right) - 1 = 0}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)\(\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_0} = - 2{x_0}}\\{5x_0^2 - 4{x_0} - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 1}\\{{y_0} = - 2}\end{array} \vee \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = - \frac{1}{5}}\\{{y_0} = \frac{2}{5}}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)
Vậy với mọi số thực \(m\) thì \(\left( {{C_m}} \right)\) luôn đi qua hai điểm \((1; - 2),\left( { - \frac{1}{5};\frac{2}{5}} \right)\).
Viết phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) của đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 4y - 1 = 0\) biết \(\Delta \) vuông góc với đường thẳng .
Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(2; - 2)\), bán kính \(R = 3\).
Vì nên phương trình \(\Delta \) có dạng: \(3x - 2y + c = 0\).
Đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi \(d(I,\Delta ) = 3\)
\( \Leftrightarrow \frac{{|3.2 - 2( - 2) + c|}}{{\sqrt {9 + 4} }} = 3 \Leftrightarrow |c + 10| = 3\sqrt {13} \Leftrightarrow c = - 10 \pm 3\sqrt {13} .\)
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn là \(\Delta :3x - 2y - 10 \pm 3\sqrt {13} = 0\).
Cho hai điểm \(A(8;0)\) và \(B(0;6)\). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\)
Gọi \(\left( {{C_1}} \right)\) là đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\). Ta có tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) nên tâm \(I\) của đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) là trung điểm cạnh \(AB\) suy ra \(I\left( {4;3} \right)\); bán kính đường tròn là \(R = IA = \sqrt {{{\left( {8 - 4} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}} = 5\). Vậy phương trình đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) là \({(x - 4)^2} + {(y - 3)^2} = 25\).





