Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1092 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình sau, phương trình nào không là phương trình đường tròn?

\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 3 = 0\).

Xem đáp án

Ta có:

\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 5 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 15 > 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 1 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 3 > 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c =  - 2 < 0\).

\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 3 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 8 > 0\).

Vậy phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\) không là phương trình đường tròn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\). Xác định đường kính của đường tròn \(\left( C \right)\)

\(3\).

\(4\).

\(6\).

\(2\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\) có bán kính \(R = 3\)nên độ dài đường kính là \(6\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,\,3x - 4y + 1 = 0\). Hãy xác định bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\).

\(R = \frac{{19}}{5}\).

\(R = 4\).

\(R = \frac{{17}}{5}\).

\(R = 3\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,\,3x - 4y + 1 = 0\) nên ta có:

\(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 4} \right) - 4.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x - 2y - {m^2} = 0\). Tìm tất cả các giá trị của tham số\(m\)để đường tròn có bán kính bằng \(2\)

\(m = \pm 2\).

\(m = \pm \sqrt 2 \).

\(m = \sqrt 2 \).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} - 2x - 2y - {m^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2 + {m^2}\).

Đường tròn có bán kính bằng \(2\)khi và chỉ khi \(\sqrt {2 + {m^2}}  = 2\) \( \Leftrightarrow 2 + {m^2} = 4\)\( \Leftrightarrow {m^2} = 2\)\( \Leftrightarrow m =  \pm \sqrt 2 \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không nằm trên đường tròn có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 5\)?

\(\left( {4;0} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( {2;4} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án

Thay \(x = 2,y = 4\) vào phương trình đường tròn ta thấy không thỏa mãn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình đường tròn đường kính \(AB\) biết \(A\left( {2;3} \right)\)và \(B\left( {0; - 5} \right)\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \sqrt {17} \).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 68\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 17\).

Xem đáp án

Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {68}  = 2\sqrt {17} \)

Gọi \(I\)là tâm và \(R\)là bán kính của đường tròn đường kính \(AB\)

Khi đó\(I\)là trung điểm của \(AB\) và \(R = \frac{{AB}}{2}\).

Như vậy \(I\left( {1; - 1} \right)\)và \(R = \sqrt {17} \).

Vậy phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 17\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], đường tròn có tâm \[I\left( {1;\,2} \right)\] tiếp xúc với đường thẳng \[\left( d \right):\,3x - 4y - 10 = 0\] có phương trình là

\[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\,.\,\]

\right)^2} = 3\,.\]

\[\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\,.\]

\[\left( C \right):\,{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 3\,.\]

\[\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2}

Xem đáp án

Phương trình đường tròn \[\left( C \right)\] tâm \[I\left( {1;\,2} \right)\] tiếp xúc với đường thẳng \[\left( d \right):\,3x - 4y - 10 = 0\] có dạng: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\,.\,\]

\[R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.2 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 3\]

Vậy phương trình đường tròn \[\left( C \right)\]: \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\,.\,\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) biết \(A\left( { - 2\,;\,1} \right)\), \(B\left( {2\,;\, - 3} \right)\), \(C\left( {0\,;\,3} \right)\)

\(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).

\(\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\).

\(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 2\).

\(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4\,;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {2\,;\,2} \right)\),\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 4.2 + \left( { - 4} \right).2 = 0 \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(A\).

Suy ra: tâm \(I\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2} = 0\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow I\left( {1\,;\,0} \right)\,,\,\overrightarrow {IA}  = \left( { - 3\,;\,1} \right)\), bán kính đường tròn \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}}  = \sqrt {10} \).

Đường tròn \(\left( C \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm \(I\left( {1\,;\,0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {10} \).

\( \Rightarrow \left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định vị trí tương đối giữa hai đường tròn có phương trình lần lượt là \[({C_1}):{x^2} + {y^2} - 4x = 0\] và \[({C_2}):{x^2} + {y^2} + 8y = 0\].

Tiếp xúc trong.

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Tiếp xúc ngoài.

Xem đáp án

Đường tròn \[({C_1}):{x^2} + {y^2} - 4x = 0\] có tâm \[{I_1}(2;0)\], bán kính \({R_1} = 2\).

Đường tròn \[({C_2}):{x^2} + {y^2} + 8y = 0\] có tâm \[{I_2}(0; - 4)\], bán kính \({R_2} = 4\).

Ta có\({R_2} - {R_1} < {I_1}{I_2} = 2\sqrt 5  < {R_2} + {R_1}\) nên hai đường tròn cắt nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) có tâm \(I\), bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

\(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( {1;\, - 2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

\(I\left( {1;\, - 2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Tâm \(I\left( {1;\, - 2} \right)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - \left( { - 3} \right)}  = \sqrt 8  = 2\sqrt 2 \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \(A\left( {1; - 1} \right),\,B\left( {3;2} \right),\;C\left( {5; - 5} \right)\). Toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là

\[\left( {\frac{{47}}{{10}}; - \frac{{13}}{{10}}} \right)\].

\[\left( {\frac{{47}}{{10}};\frac{{13}}{{10}}} \right)\].

\[\left( { - \frac{{47}}{{10}}; - \frac{{13}}{{10}}} \right)\].

\[\left( { - \frac{{47}}{{10}};\frac{{13}}{{10}}} \right)\].

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {x;\,\,y} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A{I^2} = B{I^2}\\A{I^2} = C{I^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2}\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = {\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = 11\\8x - 8y = 48\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{47}}{{10}}\\y =  - \frac{{13}}{{10}}\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow I\left( {\frac{{47}}{{10}}; - \frac{{13}}{{10}}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiếp tuyến chung của 2 đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) và \(\left( {C'} \right):{x^2} + {y^2} + 6x - 8y + 20 = 0\) là

\(1\).

\(2\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) bán kính \(R = 2\).

Đường tròn \(\left( {C'} \right):{x^2} + {y^2} + 6x - 8y + 20 = 0\) có tâm \(I'\left( { - 3;4} \right)\) bán kính \(R' = \sqrt 5 \).

\(II' = 2\sqrt {13} \).

Vậy \(II' > R + R'\) nên 2 đường tròn không có điểm chung suy ra 2 đường tròn có 4 tiếp tuyến chung.

13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Cho \({x^2} - {y^2} + 2x + 6y - 3 = 0\) không phải là phương trình đường tròn.

ĐúngSai
b

Cho \({x^2} + {y^2} - 8x + 2y - 15 = 0\)là phương trình đường tròn có tâm \(I(4; - 1)\), bán kính \(R = 4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Cho \({x^2} + {y^2} - 14x + 4y + 55 = 0\) là phương trình đường tròn có tâm \(I(7; - 2)\), bán kính \[R = 2\sqrt 2 \].

ĐúngSai
d

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 44 = 0\) là phương trình đường tròn có tâm \(I(1;2)\), bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Không phải là phương trình đường tròn.

b) Là phương trình đường tròn có tâm \(I(4; - 1)\), bán kính \(R = 4\sqrt 2 \).

c) Không phải là phương trình đường tròn.

d) là phương trình đường tròn có tâm \(I(1;2)\), bán kính \(R = 7\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 1;2)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 7 = 0\). Khi đó:

a

\(d(I,\Delta ) = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\)

ĐúngSai
b

Đường kính của đường tròn có độ dài bằng \(\frac{4}{{\sqrt 5 }}\)

ĐúngSai
c

Phương trình đường tròn là \({(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} = \frac{4}{5}\)

ĐúngSai
d

Đường tròn \((C)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) tại điểm có hoành độ lớn hơn

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

\((C)\) có tâm \(I\) và tiếp xúc \(\Delta \) nên có bán kính \(R = d(I,\Delta ) = \frac{{| - 1 - 4 + 7|}}{{\sqrt {1 + 4} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Vậy phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} = \frac{4}{5}\).

Đường tròn \((C)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) tại điểm có hoành độ nhỏ hơn 0

15. Đúng sai
1 điểm

Đường tròn \((C)\) đi qua \(A(2; - 1)\) và tiếp xúc với hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó:

a

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N(1;0)\)

ĐúngSai
b

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M(1;1)\)

ĐúngSai
c

Có 2 đường tròn thỏa mãn

ĐúngSai
d

Tổng bán kính các đường tròn thỏa mãn bằng 5

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Vì điểm \(A(2; - 1)\) nằm ở góc phần tư thứ tư của hệ trục tọa độ và đường tròn tiếp xúc với hai trục toạ độ nên tâm của đường tròn có dạng \(I(R; - R)\) trong đó \(R\) là bán kính đường tròn \((C)\).

Ta có: \({R^2} = I{A^2} \Leftrightarrow {R^2} = {(2 - R)^2} + {( - 1 + R)^2} \Leftrightarrow {R^2} - 6R + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = 1}\\{R = 5}\end{array}} \right.\).

Vậy có hai đường tròn thoả mãn đề bài là: \({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 1\); \({(x - 5)^2} + {(y + 5)^2} = 25\).

16. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho đường tròn \((C)\): \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 25\). Khi đó:

a

Đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 1;2)\)

ĐúngSai
b

Đường tròn \((C)\) có bán kính \(R = 5\).

ĐúngSai
c

Có 2 tiếp tuyến đường tròn \((C)\) song song với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 14 = 0\).

ĐúngSai
d

Tiếp tuyến đường tròn \((C)\), song song với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 14 = 0\) đi qua điểm \(M\left( {2;1} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(1; - 2)\) bán kính \(R = 5\).

b) Giả sử \({\Delta ^\prime }\) là tiếp tuyến của đường tròn và song song với \(\Delta \).

Khi đó, phương trình \({\Delta ^\prime }\) có dạng \(3x - 4y + c = 0\) với \(c \ne 14\).

Khoảng cách từ \(I\) đến \({\Delta ^\prime }\) là \(d\left( {I,{\Delta ^\prime }} \right) = \frac{{|3 \cdot 1 - 4 \cdot ( - 2) + c|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2}} }} = \frac{{|11 + c|}}{5}\). \({\Delta ^\prime }\) là tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi \(d\left( {I,{\Delta ^\prime }} \right) = R \Leftrightarrow |11 + c| = 25\). Suy ra \(c =  - 36\) hoặc \(c = 14\) (loại). Vậy phương trình \(\Delta \)' là: \(3x - 4y - 36 = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn \((C)\) trong trường hợp sau: (C) có tâm nằm trên đường thẳng \(d:x - 6y - 10 = 0\) và tiếp xúc với hai đường thẳng có phương trình \({d_1}:3x + 4y + 5 = 0\) và \({d_2}:4x - 3y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Gọi tâm đường tròn là \(I(6a + 10;a) \in d\).

Đường tròn tiếp xúc với \({d_1},{d_2}\) nên khoảng cách từ tâm \(I\) đến hai đường thẳng này bằng nhau và bằng bán kính \(R\), ta có:

\(\begin{array}{l}d\left( {I,{d_1}} \right) = d\left( {I,{d_2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{|3(6a + 10) + 4a + 5|}}{5} = \frac{{|4(6a + 10) - 3a - 5|}}{5}\\ \Leftrightarrow |22a + 35| = |21a + 35| \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{22a + 35 = 21a + 35}\\{22a + 35 =  - 21a - 35}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{a =  - \frac{{70}}{{43}}}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)

- Với \(a = 0\) thì \(K(10;0)\) và \(R = 7\) suy ra \((C):{(x - 10)^2} + {y^2} = 49\).

- Với \(a =  - \frac{{70}}{{43}}\) thì \(K\left( {\frac{{10}}{{43}}; - \frac{{70}}{{43}}} \right)\) và \(R = \frac{7}{{43}}\) suy ra

\((C):{\left( {x - \frac{{10}}{{43}}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{{70}}{{43}}} \right)^2} = {\left( {\frac{7}{{43}}} \right)^2}\).

Vậy có hai đường tròn thỏa mãn có phương trình là:

\({(x - 10)^2} + {y^2} = 49;{\left( {x - \frac{{10}}{{43}}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{{70}}{{43}}} \right)^2} = {\left( {\frac{7}{{43}}} \right)^2}{\rm{. }}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {y^2} = \frac{4}{5}\) và các đường thẳng \({d_1}:x - y = 0\), \({d_2}:x - 7y = 0\). Viết phương trình đường tròn \(\left( {{C^\prime }} \right)\) có tâm \(I\) nằm trên đường tròn \((C)\) và tiếp xúc với \({d_1},{d_2}\)

Xem đáp án

Gọi \(I(a;b)\) là tâm đường tròn \(\left( {{C^\prime }} \right)\). Ta có: \(I \in (C) \Leftrightarrow {(a - 2)^2} + {b^2} = \frac{4}{5}\).

Đường tròn \(\left( {{C^\prime }} \right)\) tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\)

\( \Leftrightarrow d\left( {I,{d_1}} \right) = d\left( {I,{d_2}} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{|a - b|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{|a - 7b|}}{{\sqrt {50} }} \Leftrightarrow 5|a - b| = |a - 7b|\)

\( \Leftrightarrow a = \frac{{ - 1}}{2}b\) hoặc \(a = 2b\).

- \(a = \frac{{ - 1}}{2}b \Rightarrow {\left( {\frac{{ - 1}}{2}b - 2} \right)^2} + {b^2} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow \frac{5}{4}{b^2} + 2b + \frac{{16}}{5} = 0\) (vô nghiệm).

- \(a = 2b \Rightarrow {(2b - 2)^2} + {b^2} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow 5{b^2} - 8b + \frac{{16}}{5} = 0 \Leftrightarrow b = \frac{4}{5}\).

Suy ra \(a = \frac{8}{5},R = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).

Vậy đường tròn (C') có phương trình là: \({\left( {x - \frac{8}{5}} \right)^2} + {\left( {x - \frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{8}{{25}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), vị trí của một chất điểm \(K\) tại thời điểm \(t(0 \le t \le 180)\) có toạ độ là 3+2cost°;4+2sint°. Tìm quỹ đạo chuyển động của chất điểm \(K\).

Xem đáp án

Ta có:

x=3+2cost°y=4+2sint°⇔x−3=2cost°y−4=2sint°⇒(x−3)2+(y−4)2=4

Vậy chất điểm \(K\) chuyển động theo quỹ đạo đường tròn \({(x - 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) có

tâm \(I(3;4)\) và bán kính \(R = 2\).

20. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn \((C)\) biết: \((C)\) đi qua ba điểm \(M(2;0),N( - 2;0),P(1; - 1)\).

Xem đáp án

Giả sử tâm của đường tròn là điểm \(I(a;b)\).

Vì \(IM = IN = IP\) nên \(I{M^2} = I{N^2} = I{P^2}\). Suy ra

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(2 - a)}^2} + {{(0 - b)}^2} = {{( - 2 - a)}^2} + {{(0 - b)}^2}}\\{{{( - 2 - a)}^2} + {{(0 - b)}^2} = {{(1 - a)}^2} + {{( - 1 - b)}^2}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} + {b^2} - 4a + 4 = {a^2} + {b^2} + 4a + 4}\\{{a^2} + {b^2} + 4a + 4 = {a^2} + {b^2} - 2a + 2b + 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8a = 0}\\{6a - 2b + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{b = 1.}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Bán kính đường tròn là: \(R = IA = \sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(0 - 1)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn là: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 5\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 7 = 0\) và hai điểm \(A(2; - 2),B( - 3; - 1)\). Gọi \(M,N\) là các điểm thuộc \((C)\) sao cho \(AM,AN\) lần lượt đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Tính \(AM + AN\).

Xem đáp án

(C) có tâm \(I(1; - 1)\) và bán kính \(R = \sqrt {1 + 1 + 7}  = 3\).

Ta có \(:IA = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{( - 2 + 1)}^2}}  = \sqrt 2  < R\) nên \(A\) nằm bên trong đường tròn. \(IB = \sqrt {{{( - 3 - 1)}^2} + {{( - 1 + 1)}^2}}  = 4 > R\) nên \(B\) nằm bên ngoài đường tròn.

Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 7 = 0\) và hai điểm (ảnh 1)

Vì \(M\) thuộc \(\left( C \right)\) và \(AM\) lớn nhất nên \(A,I,M\) thẳng hàng (\(I\) nằm giữa \(A,M\)) ta có: \(AM = R + IA\).

\(N\) thuộc \(\left( C \right)\), \(AN\) bé nhất nên \(I,A,N\)thẳng hàng (\(A\) nằm giữa \(I,N\)), ta có \(AN = R - IA\)

Suy ra: \(AM + AN = \left( {R + IA} \right) + \left( {R - IA} \right) = 2R = 6\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho họ đường tròn \(\left( {{C_m}} \right):{x^2} + {y^2} + 4mx + 2(m + 1)y - 1 = 0\).

Tìm bán kính bé nhất của đường tròn \(\left( {{C_m}} \right)\).

Xem đáp án

Đặt \(a = \frac{{4m}}{{ - 2}} =  - 2m,b = \frac{{2(m + 1)}}{{ - 2}} =  - (m + 1),c =  - 1\).

Ta có: \({a^2} + {b^2} - c = 4{m^2} + {(m + 1)^2} + 1 > 0,\forall m \in \mathbb{R}\) nên \(\left( {{C_m}} \right)\) luôn là đường tròn với mọi số thực \(m\).

Bán kính đường tròn là:

\(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c}  = \sqrt {5{m^2} + 2m + 2}  = \sqrt {5{{\left( {m + \frac{1}{5}} \right)}^2} + \frac{9}{5}}  \ge \sqrt {\frac{9}{5}} .\)

Vậy bán kính nhỏ nhất của đườn tròn \({R_{\min }} = \sqrt {\frac{9}{5}} \); khi đó \(m =  - \frac{1}{5}\).