Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình sau, phương trình nào là phương trình đường tròn?

\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y + 7 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - x + y + 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x + y + 11 = 0\)

\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Ta có:

\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y + 7 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c =  - 2 < 0\).

\({x^2} + {y^2} - x + y + 4 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c =  - \frac{7}{2} < 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x + y + 11 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c =  - \frac{3}{2} < 0\).

\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 10 > 0\).

Vậy phương trình \({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\) là phương trình đường tròn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 8\).Tọa độ tâm \(I\) và bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là

\(I\left( {1;0} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( {0;1} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( { - 1;0} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( {0; - 1} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 8\) có tâm \(I\left( { - 1;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 3;4} \right)\), có bán kính \(R = 2\)?

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\)

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 4\)

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} - 4 = 0\)

Xem đáp án

Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 3;4} \right)\), có bán kính \(R = 2\)là:

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} - 4 = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đường tròn có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\)?

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {2; - 1} \right)\).

\(\left( {2;2} \right)\).

\(\left( {2; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Thay \(x = 2,y = 2\) vào phương trình đường tròn ta thấy thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\). Hãy xác định tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\).

\(I\left( {2; - 3} \right);\,R = 4\).

\(I\left( { - 2;3} \right);\,R = 4\).

\(I\left( { - 2;3} \right);\,R = 16\).

\(I\left( {2; - 3} \right);\,R = 16\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\) có \(a =  - 2;\,b = 3;\,c =  - 3\).

Ta có: \({a^2} + {b^2} - c = {\left( { - 2} \right)^2} + {3^2} - \left( { - 3} \right) = 16\).

Do đó đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {16}  = 4\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì phương trình sau đây là phương trình của đường tròn \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my + 19m - 6 = 0\)?

\(1 < m < 2\).

\( - 2 \le m \le 1\).

\(m < 1\) hoặc \(m > 2\).

\(m < - 2\) hoặc \(m > 1\).

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my + 19m - 6 = 0\)\(\left(  *  \right)\). Để \(\left(  *  \right)\) là phương trình đường tròn thì ta có: \({a^2} + {b^2} - c = {\left( {m + 2} \right)^2} + {\left( { - 2m} \right)^2} - \left( {19m - 6} \right) = 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,,\,B\left( { - 2\,;\,1} \right)\) và có tâm nằm trên trục hoành.

\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 9 = 0\).

\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 4y - 1 = 0\).

\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4y - 1 = 0\).

\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 2x - 9 = 0\).

Xem đáp án

Tâm \(I\) nằm trên trục hoành \( \Rightarrow I\left( {a\,;\,0} \right) \Rightarrow \) phương trình tổng quát của đường tròn là:

\(\left( C \right):\,{x^2} + {y^2} - 2ax + c = 0\).

Ta có: \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,,\,B\left( { - 2\,;\,1} \right) \in \left( C \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 + 9 - 4a + c = 0\\4 + 1 + 4a + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\c =  - 9\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( C \right):\,{x^2} + {y^2} - 2x - 9 = 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + {y^2} - 2mx - 4\left( {m - 2} \right)y + 6 - m = 0\,(1)\]. Điều kiện của \[m\]để \[(1)\]là phương trình của đường tròn.

\[m = 2\].

\[\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\].

\[1 < m < 2\].

\[\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\].

Xem đáp án

\[{x^2} + {y^2} - 2mx - 4\left( {m - 2} \right)y + 6 - m = 0\,(1)\]là phương trình của đường tròn khi và chỉ khi \[{\left( m \right)^2} + {\left[ {2\left( {m - 2} \right)} \right]^2} - \left( {6 - m} \right) > 0 \Leftrightarrow 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ tâm \[I\] và bán kính \[R\] của đường tròn \[\left( C \right)\]: \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\).

\(I\left( { - 1;2} \right);R = 4\).

\(I\left( {1; - 2} \right);R = 2\).

\(I\left( { - 1;2} \right);R = \sqrt 5 \).

\(I\left( {1; - 2} \right);R = 4\).

Xem đáp án

\(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - 1}  = 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + {y^2} - 4y + 4 = 25\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y = 0\).

\(\left( {3\,;\,3} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\) và \(\left( {3\,;\, - 3} \right)\).

\(\left( {3\,;\,3} \right)\) và \(\left( {1\,;\,1} \right)\).

\(\left( {2\,;\,1} \right)\) và \(\left( {2\,; - 1} \right)\)

Xem đáp án

Tọa độ giao điểm của \(\Delta \) và \(\left( C \right)\) là nghiệm của hệ phương trình sau :

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y + 3 = 0\\{x^2} + {y^2} - 2x - 4y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\{\left( {2y - 3} \right)^2} + {y^2} - 2\left( {2y - 3} \right) - 4y = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} - 4y + 3 = 0\\x = 2y - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = 3\end{array} \right.\)

Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {3\,;\,3} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đường thẳng \[\left( d \right):\;\;3x - 4y + 5 = 0\] và đường tròn \[\left( C \right):\;\;{x^2} + {y^2} - 1 = 0\] là

\(1\).

\(2\).

\(0\).

\(3\).

Xem đáp án

Đường tròn tâm \(I\left( {0;0} \right)\), bán kính \(R = 1\).

Ta có :

\(d\left( {I,\left( d \right)} \right) = 1\)\( = R\) \( \Rightarrow \) Vậy đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc đường thẳng \(\left( d \right)\) tại 1 điểm.

13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Phương trình đường tròn có tâm \(I( - 2; - 5)\) và có bán kính là \(R = 8\) là \({(x + 2)^2} + {(y + 5)^2} = 64\)

ĐúngSai
b

Phương trình đường tròn có tâm \(I( - 1;3)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :x + 2y + 5 = 0\) là \({(x + 1)^2} + {(y - 3)^2} = 30\)

ĐúngSai
c

Phương trình đường tròn có tâm \(I( - 3;2)\) và đi qua điểm \(A( - 4;1)\) là \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} = 20\)

ĐúngSai
d

Phương trình đường tròn đi qua ba điểm \(A(5; - 2),B(3;0),C( - 1;2)\) là \({(x + 4)^2} + {(y + 9)^2} = 130\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) \({(x + 2)^2} + {(y + 5)^2} = 64\)

b) \({(x + 1)^2} + {(y - 3)^2} = 20\).

c) \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} = 2\).

d) \({(x + 4)^2} + {(y + 9)^2} = 130\).

14. Đúng sai
1 điểm

Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(2;3),B( - 1;1)\) có tâm thuộc \(\Delta :x - 3y - 11 = 0\). Khi đó:

a

Tâm của đường tròn \((C)\) là \(I\left( {7; - \frac{4}{3}} \right)\)

ĐúngSai
b

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)

ĐúngSai
c

Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(65\)

ĐúngSai
d

Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N\left( {0;2} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Gọi tâm đường tròn là \(I(3t + 11;t) \in \Delta \). Ta có: \(IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\)

\( \Leftrightarrow {(3t + 11 - 2)^2} + {(t - 3)^2} = {(3t + 11 + 1)^2} + {(t - 1)^2} \Leftrightarrow 22t =  - 55 \Leftrightarrow t =  - \frac{5}{2}.\)

Suy ra \(I\left( {\frac{7}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\); bán kính đường tròn \(R = IA = \sqrt {{{\left( {2 - \frac{7}{2}} \right)}^2} + {{\left( {3 + \frac{5}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {\frac{{65}}{2}} \).

Phương trình đường tròn \((C):{\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{65}}{2}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và hai điểm \(A(1; - 1),B(1;3)\). Khi đó:

a

Điểm \(A\) thuộc đường tròn

ĐúngSai
b

Điểm \(B\) nằm trong đường tròn

ĐúngSai
c

\(x = 1\) phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(A\).

ĐúngSai
d

Qua \(B\) kẻ được hai tiếp tuyến với \((C)\) có phương trình là: \(x = 1\); \(3x + 4y - 12 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(3; - 1)\) bán kính \(R = \sqrt {9 + 1 - 6}  = 2\).

-Ta có: \(IA = 2 = R,IB = 2\sqrt 5  > R\) suy ra điểm \(A\) thuộc đường tròn và điểm \(B\) nằm ngoài đường tròn.

-Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(A\) nhận \(\overrightarrow {AI}  = (2;0)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(2(x - 1) + 0(y + 1) = 0\) hay \(x = 1\).

-Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(B\) có dạng: \(a(x - 1) + b(y - 3) = 0\) (với \({a^2} + {b^2} \ne 0\) ) hay \(ax + by - a - 3b = 0\).

Đường thẳng \(\Delta \) là tiếp tuyến của đường tròn \( \Leftrightarrow d(I,\Delta ) = R\) \( \Leftrightarrow \frac{{|3a - b - a - 3b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 2 \Leftrightarrow {(a - 2b)^2} = {a^2} + {b^2} \Leftrightarrow 3{b^2} - 4ab = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 0}\\{3b = 4a}\end{array}} \right.\).

- Với \(b = 0\), chọn \(a = 1\); phương trình tiếp tuyến là \(x = 1\).

- Với \(3b = 4a\), chọn \(a = 3 \Rightarrow b = 4\); phương trình tiếp tuyến là \(3x + 4y - 15 = 0\).

Vậy qua \(B\) kẻ được hai tiếp tuyến với \((C)\) có phương trình là: \(x = 1\); \(3x + 4y - 15 = 0\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho \((C):{(x - 1)^2} + {y^2} = 10\); và điểm \(A(4;1)\). Khi đó:

a

Điểm \(A \in (C)\)

ĐúngSai
b

Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(\sqrt {10} \)

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(A(4;1)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = (3;1)\)

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(A(4;1)\) đi qua điểm \[N\left( {4;3} \right)\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

(C) có tâm \(I(1;0)\), bán kính \(R = \sqrt {10} \).

Tuyến tuyến qua \(A(4;1)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {IA}  = (3;1)\) nên có phương trình: \(3(x - 4) + 1(y - 1) = 0\) hay \(3x + y - 13 = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), viết phương trình đường tròn tâm \(I(5;6)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 4y - 6 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(R = d(I;d) = \frac{{|3.5 - 4.6 - 6|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2}} }} = 3\).

Phương trình đường tròn cần tìm là \({(x - 5)^2} + {(y - 6)^2} = 9\).

18. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn \((C)\) đi qua \(A(1;1)\) và tiếp xúc với 2 trục tọa độ.

Xem đáp án

Phương trình đường tròn \((C)\) tâm \(I(a;b)\) bán kính \(R\) có dạng: \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\). Do \((C)\) tiếp xúc \(Ox,Oy \Leftrightarrow R = |a| = |b|\).

\( + \) Trường hợp 1: Nếu \(a = b\)

\((C):{(x - a)^2} + {(y - a)^2} = {a^2}\). Do \((C)\) qua \(A(1;1)\) suy ra

\({(1 - a)^2} + {(1 - a)^2} = {a^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2 - \sqrt 2 }\\{a = 2 + \sqrt 2 }\end{array}} \right.\). Vậy có 2 đường tròn:

\(\left( {{C_1}} \right):{(x - 2 + \sqrt 2 )^2} + {(y - 2 + \sqrt 2 )^2} = {(2 - \sqrt 2 )^2}\)

\(\left( {{C_2}} \right):{(x - 2 - \sqrt 2 )^2} + {(y - 2 - \sqrt 2 )^2} = {(2 + \sqrt 2 )^2}\)

+ Trường hợp 2: Nếu \(a =  - b\)

(C): \({(x - a)^2} + {(y + a)^2} = {a^2}\). Do \((C)\) qua \(A(1;1)\) suy ra

\({(1 - a)^2} + {(1 + a)^2} = {a^2}\) (vô nghiệm)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} - 2(m + 2)x + 4my + 19m - 6 = 0\) là một phương trình đường tròn.

Xem đáp án

Phương trình đã cho là phương trình đường tròn khi và chỉ khi \({(m + 2)^2} + {( - 2m)^2} - (19m - 6) > 0 \Leftrightarrow 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow m \in ( - \infty ;1) \cup (2; + \infty ){\rm{. }}\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(2;0)\) và \(B(6;4)\). Viết phương trình đường tròn \((C)\) tiếp xúc với trục hoành tại điểm \(A\) và khoảng cách từ tâm của đường tròn \((C)\) đến điểm \(B\) bằng 5.

Xem đáp án

Đường tròn \((C)\) tiếp xúc với trục \(Ox\) tại \(A\) nên ta có \(I(2;b)\) và \(d(I,Ox) = |b| = R\).

Mặt khác, \(IB = 5 \Leftrightarrow I{B^2} = 25 \Leftrightarrow {(6 - 2)^2} + {(4 - b)^2} = 25 \Leftrightarrow b = 7\) hoặc \(b = 1\).

- \(b = 7 \Rightarrow I(2;7),R = 7\). Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y - 7)^2} = 49\).

- \(b = 1 \Rightarrow I(2;1),R = 1\). Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn \((C)\) biết:

\((C)\) có tâm \(B(1;1)\) và cắt \(d:3x + 4y + 8 = 0\) tại \(M,N\) thoả mãn \(MN = 8\);

Xem đáp án

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(d:3x + 4y + 8 = 0\). Khi đó khoảng cách từ điểm

\(B\) đến đường thẳng \(d\) là \(BH = \frac{{|3 \cdot 1 + 4 \cdot 1 + 8|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 3\).

\(H\) là trung điểm của \(MN\) nên \(HM = 4\). Suy ra bán kính đường tròn \((C)\) là: \(R = \sqrt {B{H^2} + H{M^2}}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5.\)

Vậy phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} = 25\).

22. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều chịu tác động của lực hướng tâm, quỹ đạo chuyển động của vật trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) là đường tròn có phương trình \({x^2} + {y^2} = 100\). Vật chuyển động đến điểm \(M(8;6)\) thì bị bay ra ngoài. Trong những giây đầu tiên sau khi vật bay ra ngoài, vật chuyển động trên đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn. Viết phương trình tiếp tuyến đó.

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến là: \(\overrightarrow {OM}  = (8;6)\).

Phương trình của tiếp tuyến là: \(8(x - 8) + 6(y - 6) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - 50 = 0\).