Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Cho các phương trình sau, phương trình nào là phương trình đường tròn?
\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y + 7 = 0\).
\({x^2} + {y^2} - x + y + 4 = 0\).
\({x^2} + {y^2} - 6x + y + 11 = 0\)
\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\).
Ta có:
\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y + 7 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = - 2 < 0\).
\({x^2} + {y^2} - x + y + 4 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = - \frac{7}{2} < 0\).
\({x^2} + {y^2} - 6x + y + 11 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = - \frac{3}{2} < 0\).
\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 10 > 0\).
Vậy phương trình \({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 5 = 0\) là phương trình đường tròn.
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 8\).Tọa độ tâm \(I\) và bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là
\(I\left( {1;0} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).
\(I\left( {0;1} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).
\(I\left( { - 1;0} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).
\(I\left( {0; - 1} \right);\,\,R = 2\sqrt 2 \).
Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 8\) có tâm \(I\left( { - 1;0} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).
Phương trình nào là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 3;4} \right)\), có bán kính \(R = 2\)?
\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\)
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 2\).
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 4\)
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} - 4 = 0\)
Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 3;4} \right)\), có bán kính \(R = 2\)là:
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\)\( \Leftrightarrow {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} - 4 = 0\).
Điểm nào sau đây thuộc đường tròn có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\)?
\(\left( {2;1} \right)\).
\(\left( {2; - 1} \right)\).
\(\left( {2;2} \right)\).
\(\left( {2; - 2} \right)\).
Thay \(x = 2,y = 2\) vào phương trình đường tròn ta thấy thỏa mãn.
Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\). Hãy xác định tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\).
\(I\left( {2; - 3} \right);\,R = 4\).
\(I\left( { - 2;3} \right);\,R = 4\).
\(I\left( { - 2;3} \right);\,R = 16\).
\(I\left( {2; - 3} \right);\,R = 16\).
Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 3 = 0\) có \(a = - 2;\,b = 3;\,c = - 3\).
Ta có: \({a^2} + {b^2} - c = {\left( { - 2} \right)^2} + {3^2} - \left( { - 3} \right) = 16\).
Do đó đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {16} = 4\).
Với giá trị nào của \(m\) thì phương trình sau đây là phương trình của đường tròn \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my + 19m - 6 = 0\)?
\(1 < m < 2\).
\( - 2 \le m \le 1\).
\(m < 1\) hoặc \(m > 2\).
\(m < - 2\) hoặc \(m > 1\).
Xét phương trình \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + 4my + 19m - 6 = 0\)\(\left( * \right)\). Để \(\left( * \right)\) là phương trình đường tròn thì ta có: \({a^2} + {b^2} - c = {\left( {m + 2} \right)^2} + {\left( { - 2m} \right)^2} - \left( {19m - 6} \right) = 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\).
Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,,\,B\left( { - 2\,;\,1} \right)\) và có tâm nằm trên trục hoành.
\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 9 = 0\).
\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 4y - 1 = 0\).
\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4y - 1 = 0\).
\(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 2x - 9 = 0\).
Tâm \(I\) nằm trên trục hoành \( \Rightarrow I\left( {a\,;\,0} \right) \Rightarrow \) phương trình tổng quát của đường tròn là:
\(\left( C \right):\,{x^2} + {y^2} - 2ax + c = 0\).
Ta có: \(A\left( {2\,;\,3} \right)\,,\,B\left( { - 2\,;\,1} \right) \in \left( C \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 + 9 - 4a + c = 0\\4 + 1 + 4a + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\c = - 9\end{array} \right.\).
Vậy \(\left( C \right):\,{x^2} + {y^2} - 2x - 9 = 0\).
Cho phương trình \[{x^2} + {y^2} - 2mx - 4\left( {m - 2} \right)y + 6 - m = 0\,(1)\]. Điều kiện của \[m\]để \[(1)\]là phương trình của đường tròn.
\[m = 2\].
\[\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\].
\[1 < m < 2\].
\[\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\].
\[{x^2} + {y^2} - 2mx - 4\left( {m - 2} \right)y + 6 - m = 0\,(1)\]là phương trình của đường tròn khi và chỉ khi \[{\left( m \right)^2} + {\left[ {2\left( {m - 2} \right)} \right]^2} - \left( {6 - m} \right) > 0 \Leftrightarrow 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\].
Tìm tọa độ tâm \[I\] và bán kính \[R\] của đường tròn \[\left( C \right)\]: \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\).
\(I\left( { - 1;2} \right);R = 4\).
\(I\left( {1; - 2} \right);R = 2\).
\(I\left( { - 1;2} \right);R = \sqrt 5 \).
\(I\left( {1; - 2} \right);R = 4\).
\(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - 1} = 2\).
Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\).
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\).
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).
Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + {y^2} - 4y + 4 = 25\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).
Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y = 0\).
\(\left( {3\,;\,3} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\) và \(\left( {3\,;\, - 3} \right)\).
\(\left( {3\,;\,3} \right)\) và \(\left( {1\,;\,1} \right)\).
\(\left( {2\,;\,1} \right)\) và \(\left( {2\,; - 1} \right)\)
Tọa độ giao điểm của \(\Delta \) và \(\left( C \right)\) là nghiệm của hệ phương trình sau :
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y + 3 = 0\\{x^2} + {y^2} - 2x - 4y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y - 3\\{\left( {2y - 3} \right)^2} + {y^2} - 2\left( {2y - 3} \right) - 4y = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} - 4y + 3 = 0\\x = 2y - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = - 1\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = 3\end{array} \right.\)
Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {3\,;\,3} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).
Số giao điểm của đường thẳng \[\left( d \right):\;\;3x - 4y + 5 = 0\] và đường tròn \[\left( C \right):\;\;{x^2} + {y^2} - 1 = 0\] là
\(1\).
\(2\).
\(0\).
\(3\).
Đường tròn tâm \(I\left( {0;0} \right)\), bán kính \(R = 1\).
Ta có :
\(d\left( {I,\left( d \right)} \right) = 1\)\( = R\) \( \Rightarrow \) Vậy đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc đường thẳng \(\left( d \right)\) tại 1 điểm.
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Phương trình đường tròn có tâm \(I( - 2; - 5)\) và có bán kính là \(R = 8\) là \({(x + 2)^2} + {(y + 5)^2} = 64\)
Phương trình đường tròn có tâm \(I( - 1;3)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :x + 2y + 5 = 0\) là \({(x + 1)^2} + {(y - 3)^2} = 30\)
Phương trình đường tròn có tâm \(I( - 3;2)\) và đi qua điểm \(A( - 4;1)\) là \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} = 20\)
Phương trình đường tròn đi qua ba điểm \(A(5; - 2),B(3;0),C( - 1;2)\) là \({(x + 4)^2} + {(y + 9)^2} = 130\)
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
a) \({(x + 2)^2} + {(y + 5)^2} = 64\)
b) \({(x + 1)^2} + {(y - 3)^2} = 20\).
c) \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} = 2\).
d) \({(x + 4)^2} + {(y + 9)^2} = 130\).
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(2;3),B( - 1;1)\) có tâm thuộc \(\Delta :x - 3y - 11 = 0\). Khi đó:
Tâm của đường tròn \((C)\) là \(I\left( {7; - \frac{4}{3}} \right)\)
Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)
Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(65\)
Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N\left( {0;2} \right)\)
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Gọi tâm đường tròn là \(I(3t + 11;t) \in \Delta \). Ta có: \(IA = IB \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\)
\( \Leftrightarrow {(3t + 11 - 2)^2} + {(t - 3)^2} = {(3t + 11 + 1)^2} + {(t - 1)^2} \Leftrightarrow 22t = - 55 \Leftrightarrow t = - \frac{5}{2}.\)
Suy ra \(I\left( {\frac{7}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\); bán kính đường tròn \(R = IA = \sqrt {{{\left( {2 - \frac{7}{2}} \right)}^2} + {{\left( {3 + \frac{5}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{65}}{2}} \).
Phương trình đường tròn \((C):{\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{65}}{2}\).
Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và hai điểm \(A(1; - 1),B(1;3)\). Khi đó:
Điểm \(A\) thuộc đường tròn
Điểm \(B\) nằm trong đường tròn
\(x = 1\) phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(A\).
Qua \(B\) kẻ được hai tiếp tuyến với \((C)\) có phương trình là: \(x = 1\); \(3x + 4y - 12 = 0\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(3; - 1)\) bán kính \(R = \sqrt {9 + 1 - 6} = 2\).
-Ta có: \(IA = 2 = R,IB = 2\sqrt 5 > R\) suy ra điểm \(A\) thuộc đường tròn và điểm \(B\) nằm ngoài đường tròn.
-Tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(A\) nhận \(\overrightarrow {AI} = (2;0)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(2(x - 1) + 0(y + 1) = 0\) hay \(x = 1\).
-Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(B\) có dạng: \(a(x - 1) + b(y - 3) = 0\) (với \({a^2} + {b^2} \ne 0\) ) hay \(ax + by - a - 3b = 0\).
Đường thẳng \(\Delta \) là tiếp tuyến của đường tròn \( \Leftrightarrow d(I,\Delta ) = R\) \( \Leftrightarrow \frac{{|3a - b - a - 3b|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 2 \Leftrightarrow {(a - 2b)^2} = {a^2} + {b^2} \Leftrightarrow 3{b^2} - 4ab = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 0}\\{3b = 4a}\end{array}} \right.\).
- Với \(b = 0\), chọn \(a = 1\); phương trình tiếp tuyến là \(x = 1\).
- Với \(3b = 4a\), chọn \(a = 3 \Rightarrow b = 4\); phương trình tiếp tuyến là \(3x + 4y - 15 = 0\).
Vậy qua \(B\) kẻ được hai tiếp tuyến với \((C)\) có phương trình là: \(x = 1\); \(3x + 4y - 15 = 0\).
Cho \((C):{(x - 1)^2} + {y^2} = 10\); và điểm \(A(4;1)\). Khi đó:
Điểm \(A \in (C)\)
Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(\sqrt {10} \)
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(A(4;1)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = (3;1)\)
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) tại điểm \(A(4;1)\) đi qua điểm \[N\left( {4;3} \right)\]
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
(C) có tâm \(I(1;0)\), bán kính \(R = \sqrt {10} \).
Tuyến tuyến qua \(A(4;1)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {IA} = (3;1)\) nên có phương trình: \(3(x - 4) + 1(y - 1) = 0\) hay \(3x + y - 13 = 0\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), viết phương trình đường tròn tâm \(I(5;6)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 4y - 6 = 0\).
Ta có: \(R = d(I;d) = \frac{{|3.5 - 4.6 - 6|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2}} }} = 3\).
Phương trình đường tròn cần tìm là \({(x - 5)^2} + {(y - 6)^2} = 9\).
Viết phương trình đường tròn \((C)\) đi qua \(A(1;1)\) và tiếp xúc với 2 trục tọa độ.
Phương trình đường tròn \((C)\) tâm \(I(a;b)\) bán kính \(R\) có dạng: \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\). Do \((C)\) tiếp xúc \(Ox,Oy \Leftrightarrow R = |a| = |b|\).
\( + \) Trường hợp 1: Nếu \(a = b\)
\((C):{(x - a)^2} + {(y - a)^2} = {a^2}\). Do \((C)\) qua \(A(1;1)\) suy ra
\({(1 - a)^2} + {(1 - a)^2} = {a^2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2 - \sqrt 2 }\\{a = 2 + \sqrt 2 }\end{array}} \right.\). Vậy có 2 đường tròn:
\(\left( {{C_1}} \right):{(x - 2 + \sqrt 2 )^2} + {(y - 2 + \sqrt 2 )^2} = {(2 - \sqrt 2 )^2}\)
\(\left( {{C_2}} \right):{(x - 2 - \sqrt 2 )^2} + {(y - 2 - \sqrt 2 )^2} = {(2 + \sqrt 2 )^2}\)
+ Trường hợp 2: Nếu \(a = - b\)
(C): \({(x - a)^2} + {(y + a)^2} = {a^2}\). Do \((C)\) qua \(A(1;1)\) suy ra
\({(1 - a)^2} + {(1 + a)^2} = {a^2}\) (vô nghiệm)
Tìm \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} - 2(m + 2)x + 4my + 19m - 6 = 0\) là một phương trình đường tròn.
Phương trình đã cho là phương trình đường tròn khi và chỉ khi \({(m + 2)^2} + {( - 2m)^2} - (19m - 6) > 0 \Leftrightarrow 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow m \in ( - \infty ;1) \cup (2; + \infty ){\rm{. }}\)
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(2;0)\) và \(B(6;4)\). Viết phương trình đường tròn \((C)\) tiếp xúc với trục hoành tại điểm \(A\) và khoảng cách từ tâm của đường tròn \((C)\) đến điểm \(B\) bằng 5.
Đường tròn \((C)\) tiếp xúc với trục \(Ox\) tại \(A\) nên ta có \(I(2;b)\) và \(d(I,Ox) = |b| = R\).
Mặt khác, \(IB = 5 \Leftrightarrow I{B^2} = 25 \Leftrightarrow {(6 - 2)^2} + {(4 - b)^2} = 25 \Leftrightarrow b = 7\) hoặc \(b = 1\).
- \(b = 7 \Rightarrow I(2;7),R = 7\). Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y - 7)^2} = 49\).
- \(b = 1 \Rightarrow I(2;1),R = 1\). Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 1\).
Lập phương trình đường tròn \((C)\) biết:
\((C)\) có tâm \(B(1;1)\) và cắt \(d:3x + 4y + 8 = 0\) tại \(M,N\) thoả mãn \(MN = 8\);
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(d:3x + 4y + 8 = 0\). Khi đó khoảng cách từ điểm
\(B\) đến đường thẳng \(d\) là \(BH = \frac{{|3 \cdot 1 + 4 \cdot 1 + 8|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 3\).
\(H\) là trung điểm của \(MN\) nên \(HM = 4\). Suy ra bán kính đường tròn \((C)\) là: \(R = \sqrt {B{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5.\)
Vậy phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} = 25\).
Một vật chuyển động tròn đều chịu tác động của lực hướng tâm, quỹ đạo chuyển động của vật trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) là đường tròn có phương trình \({x^2} + {y^2} = 100\). Vật chuyển động đến điểm \(M(8;6)\) thì bị bay ra ngoài. Trong những giây đầu tiên sau khi vật bay ra ngoài, vật chuyển động trên đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn. Viết phương trình tiếp tuyến đó.
Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến là: \(\overrightarrow {OM} = (8;6)\).
Phương trình của tiếp tuyến là: \(8(x - 8) + 6(y - 6) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - 50 = 0\).





