10 Bài tập Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1089 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn x2 + y2 – 1 = 0 tiếp xúc với đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây?

3x – 4y + 5 = 0;

x + y = 0;

3x + 4y – 1 = 0;

x + y – 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường tròn có tâm O(0; 0) bán kính R = 1.

Điều kiện để đường thẳng tiếp xúc với đường tròn là khoảng cách từ tâm tới đường thẳng bằng bán kính.

Xét phương án A: đường thẳng ∆: 3x – 4y + 5 = 0.

dO,Δ=3⋅0−4⋅0+532+42=55=1=R.

Do đó đường thẳng 3x – 4y + 5 = 0 tiếp xúc với đường tròn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn nào sau đây tiếp xúc với trục Ox?

x2 + y2 – 10x = 0;

x2 + y2 – 5 = 0;

x2 + y2 – 10x – 2y + 1 = 0;

x2 + y2 + 6x + 5y + 9 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đường tròn (C) tiếp xúc với trục Ox khi d(I, Ox) = R với I và R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn (C).

Xét phương trình đường tròn: x2 + y2 + 6x + 5y + 9 = 0 có I−3;−52 và R=52.

d(I, Ox) = 52=R. Vậy (C) tiếp xúc với trục Ox.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 4y + 3 = 0. Tiếp tuyến của đường tròn (C) song song với đường thẳng Δ: 3x + 4y + 1 = 0 có phương trình là

3x+4y +52−11=0và 3x+4y−52+11=0;

3x+4y +52−11=0và 3x+4y−52-11=0;

3x+4y +52−11=0và 3x+4y+52+11=0;

3x+4y−52+11=0và 3x+4y-52-11=0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 4y + 3 = 0 có tâm I(1; 2) và bán kính R=2.

Do d song song với đường thẳng Δ nên d có phương trình là 3x + 4y + k = 0 (k ≠ 1).

Để đường thẳng d tiếp xúc với đường tròn (C) thì d(I, d) = R

⇔3⋅1+4⋅2+k32+42=2⇔11+k=52⇔11+k=5211+k=−52⇔k=52−11k=−52−11

Vậy có hai phương trình tiếp tuyến cần tìm là 3x+4y+52−11=0 và 3x+4y−52−11=0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C): (x – 2)2 + ( y + 4)2 = 25 vuông góc với đường thẳng 3x – 4y + 5 = 0 là

4x + 3y + 29 = 0;

4x + 3y + 29 = 0 và 4x + 3y – 21 = 0;

4x – 3y + 5 = 0 và 4x – 3y – 45 = 0;

4x + 3y + 5 = 0 và 4x + 3y + 3 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (C): (x – 2)2 + (y + 4)2 = 25 có tâm I(2; –4), bán kính R = 5.

Đường thẳng vuông góc với đường thẳng d: 3x – 4y + 5 = 0 có phương trình dạng: 4x + 3y + c = 0.

Đường thẳng Δ là tiếp tuyến của đường tròn (C) khi và chỉ khi d(I, Δ) = R tức là

4.2+3.−4+c42+32=5⇔c−4=25⇔c−4=25c−4=−25⇔c=29c=−21.

Vậy có hai tiếp tuyến cần tìm là: 4x + 3y + 29 = 0 và 4x + 3y – 21 = 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 3)2 + (y – 4)2 = 36 và điểm P(3; 2) nằm ngoài đường tròn. Từ điểm P kẻ các tiếp tuyến PM và PN tới đường tròn (C), với M, N là các tiếp điểm. Phương trình đường thẳng MN là

x + y + 1 = 0;

x – y – 1 = 0;

x – y + 1 = 0;

x + y – 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải :

Đáp án đúng là : D

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 3)2 + (y – 4)2 = 36 và điểm P(–3; –2) nằm ngoài đường tròn.  (ảnh 1)

Đường tròn (C): (x – 3)2 + (y – 4)2 = 36 tâm I(3; 4) và bán kính R = 6.

Với P(3; 2) và I(3; 4) ta có PI→=6;6 nên ta có PI=62+62=62.

Xét ∆PIM vuông tại M, theo định lí Pythagore ta có :

PM=PI2−MI2=622−62=6.

Do đó ∆PIM vuông cân tại M, suy ra tứ giác IMPN là hình vuông nên đường thẳng MN nhận n→=16PI→=1;1 làm vectơ pháp tuyến đồng thời đường thẳng MN đi qua trung điểm K(0; 1) của IP.

Vậy phương trình đường thẳng MN là : 1(x – 0) + 1. ( y – 1) = 0 hay x + y – 1 = 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình: x2 + y2 – 4x + 8y + 18 = 0. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) đi qua A(1; 3) là

x + y + 4 = 0;

x + y – 4 = 0;

x – y + 4 = 0;

x – y – 4 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đường tròn (C) có tâm I(2; 4) và bán kính R=2

Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường tròn ta thấy điểm A thuộc đường tròn (C). Do đó tiếp tuyến của đường tròn (C) đi qua A chính là tiếp tuyến tại A của đường tròn (C).

Với A(1; –3) và I(2; 4) ta có AI→=1;−1. Khi đó tiếp tuyến tại A nhận AI→=1;−1. làm vectơ pháp tuyến.

Phương trình tiếp tuyến của (C) đi qua A(1; –3):

1(x – 1) – 1(y + 3) = 0 hay x – y – 4 = 0.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (C): (x + 1)2 + (y – 1)2 = 25 và điểm M(9; –4). Gọi d là tiếp tuyến của (C), biết d đi qua M và không song song với các trục tọa độ. Khoảng cách từ điểm P(6;5) đến d bằng

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Cho đường tròn (C): (x + 1)2 + (y – 1)2 = 25 và điểm M(9; –4). Gọi d là tiếp tuyến của (C), biết d đi qua M (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): x2 + y2 – 6x + 2y + 5 = 0 và đường thẳng d: 2x + (m – 2) y – m – 7 = 0. Tổng các giá trị của m sao cho đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (C) là

10;

–10;

16;

–16.

Xem đáp án

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): x2 + y2 – 6x + 2y + 5 = 0 và đường thẳng (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(3; 1) và đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 6y + 6 = 0. Gọi T1, T2 là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ M đến (C). Khoảng cách từ O đến đường thẳng T­1T2

5;

5;

35;

22.

Xem đáp án

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(–3; 1) và đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 6y + 6 = 0 (ảnh 1)

 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(–3; 1) và đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 6y + 6 = 0 (ảnh 2)Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(–3; 1) và đường tròn (C): x2 + y2 – 2x – 6y + 6 = 0 (ảnh 3)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (C) có tâm I(1; 3) và bán kính R=52 và điểm M có tọa độ nguyên thuộc đường thẳng d:x=3+2ty=1−4t. Phương trình tiếp tuyến d’ của đường tròn (C) tại điểm M là

x + 2y + 3 = 0;

2x + 5y + 21 = 0;

2x – 3y – 19 = 0;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Cho đường tròn (C) có tâm I(1; 3) và bán kính R= căn bậc hai 52 và điểm M có tọa độ nguyên thuộc đường thẳng (ảnh 1)