Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 5 (Đề 1)
8 câu hỏi
Theo thống kê năm 2005 thì dân số thế giới là bao nhiêu triệu người?
6.477 triệu người
6.747 triệu người
7.467 triệu người
4.677 triệu người
Đáp án A
Hiện nay trên thế giới thì bao nhiêu quốc gia có số dân trên 100 triệu người?
10 quốc gia
11 quốc gia
12 quốc gia
13 quốc gia
Đáp án A
Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia có số dân hơn 100 triệu người nằm ở châu lục nào?
Châu Âu
Châu Á
Châu Á và châu Âu
Châu Mĩ
Đáp án B
Dân số thế giới năm 2005 là 6.477 triệu người. Tỉ suất sinh thô là 21% vậy số người sinh ra là bao nhiêu?
126 triệu người
132 triệu người
136 triệu người
140 triệu người
Đáp án C
Động lực chính làm tăng dân số thế giới là động lực nào?
Gia tăng cơ học
Gia tăng tự nhiên
Ý A và B sai
Ý A và B đúng
Đáp án B
Năm 2005 dân số thế giới là 6.477 triệu người. Tí suất tử thô là 9‰. Vậy số người chết là bao nhiêu?
52,4 triệu người
56,4 triệu người
58,2 triệu người
62,4 triệu người
Đáp án C
(4 điểm) Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không đổi trong thời kì 1995-2000. Hãy trình bày cách tính và điền kết quả dân số Ấn Độ theo mẫu sau đây
* Cách tính dân số Ấn Độ
+ Năm 1998: Dân số 975 triệu= 100%
+ Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên: 2%= (2×975)/100 = 19,5 triệu người
+ Lấy dân số từng năm trừ hoặc cộng với tí suất gia tăng tự nhiên
- Sau năm 1998 thì cộng cho: 19,5 triệu người.
- Trước năm 1998 thì trừ cho: 19,5 triệu người
* Điền kết quả dân số Ấn Độ vào bảng, ta được:
Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học
Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ học.
-Gia tăng dân số tự nhiên: Là sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết đinh là sinh đẻ và tử vong.
Công thức tính: Tg = S –T
S: tỉ suất sinh thô
T: tỉ suất tử thô
-Gia tăng cơ học: Bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư, sự chênh lệch giữa người xuất cư và nhập cư gọi là gia tăng cơ học.
Công thức tính: G = (N – X) / Dtb
+N: Là số người xuất cư trong năm
+X: Số người nhập cư trong năm.
+Dtb: Dân số trung bình năm




