Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 4 (Đề 1)
8 câu hỏi
Lớp vỏ địa lí gồm những quyển nào sau đây?
Khí quyển, thạch quyển
Thủy quyển, sinh quyển
Thổ nhưỡng quyển
Các ý trên đúng
Đáp án D
Vật chất nào cấu tạo của vỏ địa lí?
Vật chất rắn, lỏng
Chủ yếu là vật chất rắn
Vật chất rắn, khí
Vật chất rắn,lỏng,khí
Đáp án D
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng bao nhiêu km?
Từ 30km đến 35km
Từ 20km đến 25km
Từ 35km đến 40km
Từ 40km đến 45km
Đáp án A
Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí được tính từ tầng nào sau đây?
Tầng giữa
Tầng đối lưu
Dưới của lớp ozôn
Tầng I-on
Đáp án C
Hãy nối các ý thích hợp trong bảng sau?
1/ Đáp án A
2/ Đáp án B
Chiều dày vỏ Trái Đất ở đại dương khoảng bao nhiêu km?
+5 → 10km
+10 → 15km
+15 → 20kmv
+17 → 25km
Đáp án A
Nêu khái niệm của vỏ Trái Đất
- Vỏ địa lí là lớp bề mặt của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các thành phần và vật chất giữa các quyển ( khí quyển, thạch quyển, thủy quyển,sinh quyển và thổ nhưỡng quyển)
- Vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất
Phân biệt lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất ( chiều dày, vị trí giới hạn, cấu trúc, cấu tạo)
Sự khác biệt của lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất được thể hiện ở các điểm chính sau đây:
Tiêu chí | Vỏ địa lí | Vỏ Trái Đất |
Chiều dày | - Ở lục địa: khoảng 25km -Ở đại dương khoảng 35km | -Từ 20 đến 70km -Từ 5 đến 10km |
Vị trí giới hạn | Gồm thủy quyển, sinh quyển,tầng đối lưu và phần dưới lớp ozôn , thổ nhưỡng quyển và lớp vỏ phong hóa. | Tầng trên của thạch quyển |
Cấu tạo | Vật chất : rắn, lỏng, khí | Vật chất rắn |
Cấu trúc | Phức tạp do tác động qua lại của các quyển | Ít phức tạp vì chủ yếu là đá |


