Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
orchard
orchestra
orchid
archive
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /tʃ/; còn lại phát âm /k/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
solidarity
stagnant
vacancy
technicality
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có phần gạch chân phát âm /ei/; còn lại phát âm /æ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
undergraduate
international
geographical
obligatory
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
vertical
contractual
domestic
outstanding
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
He drives me to the edge because he never stops talking.
irritates me
steers me
moves me
frightens me
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Drive someone to the edge: khiến ai điên lên,
A. irritate someone: làm ai phát cáu, điên lên
B. steer: lái ( tàu thủy, ô tô )
C. move: di chuyển
D. frighten: làm hoảng sợ
-> drive someone to the edge = irritate someone
Dịch: Anh ta khiến tôi điên lên vì anh ta chưa bao giờ ngừng nói chuyện.
He was so engrossed in the book that he did not hear her footstep.
lost
bored
absorbed
tired
Đáp án đúng: C
Giải thích:
engrossed (v): : mải mê
A. lost (v): mất
B. bored (v): nhàm chán
C. absorbed (v): mải mê
D. tired (v): mệt mỏi
-> engrossed = absorbed
Dịch: Anh ấy mải mê đọc sách đến nỗi không nghe thấy tiếng bước chân của cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
There have been significant changes in women's lives since the women's liberation movement.
unimportant
controlled
political
disagreeable
Đáp án đúng: A
Giải thích:
significant (adj): quan trọng
A. unimportant (adj): không quan trọng
B. controlled (adj): bị kiểm soát
C. political (adj): về chính trị
D. disagreeable (adj): không thể đồng ý
-> significant >< unimportant
Dịch: Đã có những thay đổi to lớn trong cuộc sống của phụ nữ kể từ sau phong trào giải phóng phụ nữ.
takes after
distinguishes
differs
combines
Đáp án đúng: C
Giải thích:
resemble (v): giống nhau
A. takes after (v): giống
B. distinguishes (v): phân biệt
C. differs (v): khác nhau
D. combines (v): kết hợp
-> resemble = differ
Dịch: Thực vật giống cỏ về ngoại hình. Tôi không thể phân biệt chúng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their age, sex, or nationality.
candidates
nationality
scholarship
regarding
Đáp án đúng: D
Giải thích: regardless of something: bất chấp, bất kể cái gì
Sửa: regarding => regardless
Dịch: Tất cả các ứng cử viên cho học bổng sẽ được đối xử bình đẳng bất kể tuổi tác, giới tính hay quốc tịch của họ.
It was suggested that Pedro studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam
studies
more
attempting
to pass
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: It be suggested that + S + V-nguyên thể
Sửa: studies => study
Dịch: Mọi người đề nghị Pedro nghiên cứu tài liệu kỹ hơn trước khi cố gắng thi đỗ kỳ thi
High blood pressure results from either an increased output of blood from the heart and an increased resistance to its flow through tiny branches of the arteries.
results from
increased
and
flow
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: either…or
Dịch: Huyết áp cao là kết quả của việc lượng máu từ tim tăng lên và sự gia tăng sức cản đối với dòng chảy của nó qua các nhánh nhỏ của động mạch.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
fall back on
come out with
set out
go in for
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. fall back on: dùng khi gặp khó khăn
B. come out with: đưa ra, phát hành cái gì
C. set out: bắt đầu một cuộc hành trình, dự định làm gì
D. go in for: tham gia một cuộc thi
Dịch: Chúng tôi có một bộ khác để dùng nếu bộ này không hoạt động
shut the door but don’t lock it.
shut the door but not lock it.
to shut the door but not lock it.
to shut the door but not to lock it.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc: tell sb to do sth: bảo ai làm gì
Dịch: Cô ấy bảo tôi đóng cửa lại nhưng đừng khóa.
By the time you get back, I_____ all my correspondence and then I_____ you with yours.
will have finished/ can help
will finish/ can have helped
will be finished/ have helped
have finished/ have helped
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc thì tương lai hoàn thành: S + will have + V-ed/V3 + O.
Dịch: Vào thời điểm bạn quay lại, tôi sẽ hoàn thành tất cả các thư từ của tôi và sau đó tôi có thể giúp bạn với phần của bạn.
The smaller the room is, _____ furniture it needs.
the fewer
the less
fewer
less
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến. “furniture” là danh từ không đếm được -> dùng “less”
Dịch: Phòng càng nhỏ càng cần ít đồ nội thất.
British and Australian people share the same language, but in other respects they are as different as _____.
cats and dogs
chalk and cheese
salt and pepper
here and there
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. (rain) cats and dogs: mưa tầm tã, mưa như trút nước
B. chalk and cheese: hoàn toàn khác nhau
C. salt and pepper: (tóc) lốm đốm đen, xám và trắng
D. here and there: đây đó
Dịch: Người Anh và người Úc dùng chung một ngôn ngữ, nhưng ở những khía cạnh khác thì họ hoàn toàn khác nhau.
_____the exception_____the little baby, everybody in my family has to jog every morning.
With / to
With / of
In / of
By / of
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm: with the exception of: ngoại trừ
Dịch: Ngoại trừ em bé, tất cả mọi người trong gia đình tôi đều phải chạy bộ mỗi sáng.
The twins look so much alike that almost no one can_____them_____
take/apart
tell/away
tell/apart
take/on
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. take/apart: tháo rời
B. tell/away: không tồn tại cụm động từ này
C. tell/apart: phân biệt
D. take/on: nhận lấy, đảm nhận
Dịch: Cặp song sinh trông giống nhau đến mức gần như không ai có thể phân biệt được họ.
_______the phone rang later that night did Anna remember the appointment.
Not until
Just before
Only
No sooner
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: Not until + mệnh đề + that + mệnh đề: cho đến khi…thì…
Dịch: Mãi cho đến khi điện thoại reo vào đêm hôm đó thì Anna mới nhớ ra cuộc hẹn.
Mary walked away from the discussion. Otherwise, she______ something she would regret later.
might have said
might say
said
will say
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: Might have + Ved/PP : phỏng đoán trong quá khứ: đã có thể làm gì
Dịch: Mary bỏ đi khỏi cuộc thảo luận. Nếu không, cô ấy có thể đã nói điều gì đó mà sau này cô ấy sẽ hối hận.
She went to the bookshop______.
so that to buy some books.
in order that buy some books.
so as to buying some books.
so as to buy some books.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc chỉ mục đích:
so that + mệnh đề: để làm gì
in order to + V-nguyên thể: để làm gì
so as to + V-nguyên thể: để làm gì
Dịch: Cô ấy đến hội sách để mua vài quyển sách.
Some film stars_______ difficult to work with.
are said be
are said to be
say to be
said to be
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc câu bị động khách quan: S + tobe + past participle + to + V
Động từ của câu bị động khách quan và động từ chính cùng ở thì hiện tại đơn
Dịch: Một số ngôi sao điện ảnh được cho là khó làm việc cùng.
taken away
taken down
taken in
taken up
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. taken away: loại bỏ, mang đi
B. taken down: rời đi, tháo dỡ
C. taken in: lừa dối
D. taken up: bắt đầu một sở thích
Dịch: Anh hoàn toàn bị lừa bởi câu chuyện về sự khó khăn của cô.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
Yes, please.
No. Good idea.
Yes. Better not.
No, thanks.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: “Bạn có phiền với việc tôi hút thuốc ở đây không?”
- “Vâng. Tốt hơn là không.”
John: “Are you sure that’s Ok?” _ Linda: “ _____”.
Of course it is
No, I am not
I don’t think so
I haven’t thought about it
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: “Bạn có chắc là nó ổn không?” _ Linda: "Tôi không nghĩ vậy".
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.
I am not on favor of prohibiting smoking in bars.
I am not in favor of prohibiting smoking in bars.
I am not in favor with prohibiting smoking in bars.
I am not in favor to prohibiting smoking in bars.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: be favor of doing sth: ủng hộ làm gì
Dịch: Tôi không ủng hộ việc cấm hút thuốc lá ở quán ba
The weather was so terrible that we spent the whole day indoors.
The weather was too terrible that we spent the whole day indoors.
It was such terrible weather that we spent the whole day indoors.
The weather was too terrible for us to spend the whole day indoors.
The weather wasn’t terrible enough for us to spend the whole day indoors.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: such + N + that + mệnh đề: quá… đến nỗi mà
Dịch: Thời tiết kinh khủng đến mức chúng tôi ở trong nhà cả ngày.
No sooner had he arrived at the airport than he called home.
He arrived at the airport sooner than he had expected.
Calling home, he said that he had arrived at the airport.
He arrived at the airport and called me to take him home.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V + O: ngay khi…thì
Dịch: Ngay khi đến sân bay thì anh đã gọi về nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
You are breaking up a bit. I will call you back.
I can’t understand why you’re breaking up a bit, so I will call back.
I will call back to know why you two are breaking up.
I will call you back because I can’t hear you clearly.
I will call back to say goodbye.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án đúng nghĩa nhất
Dịch: Tôi sẽ gọi lại cho bạn sau vì tôi không thể nghe rõ bạn nói gì.
David drove so fast, which was very dangerous.
David drove so fast and was very dangerous.
David drove so fast, then was very dangerous.
David drove so fast that was very dangerous.
Đáp án đúng: A
Giải thích: “which” thay cho cả mệnh đề phía trước.
Dịch: David lái xe quá nhanh, điều đó rất nguy hiểm.
Without transportation, our modern society could not (31) ___.
establish
exist
take place
happen
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. establish (v): thành lập
B. exist (v): tồn tại
C. take place (v): xảy ra
D. happen (v): xảy ra
Dịch: Không có giao thông, xã hội hiện đại của chúng ta không thể tồn tại.
Even
Besides
Although
However
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. Even: thậm chí
B. Besides: ngoài ra
C. Although: mặc dù
D. However: tuy nhiên
Dịch: Ngoài ra, chúng ta sẽ phải dành phần lớn thời gian để kiếm thức ăn
connected
focused
limited
related
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. connected (v): kết nối
B. focused (v): tập trung
C. limited (v): hạn chế
D. related (v): liên quan
Dịch: và sẽ bị hạn chế đối với các loại có thể phát triển trong khí hậu và đất của khu vực lân cận của chúng ta.
way
part
body
side
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cụm: the side of: phía, bên
Dịch: Phương tiện vận chuyển có thể đẩy nhanh bác sĩ đến bên người bệnh, ngay cả khi bệnh nhân sống trong một trang trại biệt lập.
In time of (35) ___ transportation can rush aid to persons in areas stricken by floods, families and earthquakes.
disasters
accidents
problems
wars
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. disasters (n): thảm họa
B. accidents (n): tai nạn
C. problems (n): vấn đề
D. wars (n): chiến tranh
Dịch: Trong thời gian xảy ra thiên tai, giao thông có thể gấp rút cứu trợ người dân ở những vùng bị lũ lụt, các gia đình và động đất.
What is the main topic of the passage?
Endangered species
Problems with industrialization
The Bengal tiger
International boycotts
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: Since the world became industrialized, the number of animal species that have either become extinct or have neared extinction has increased.
Dịch: Kể từ khi thế giới trở nên công nghiệp hóa, số lượng các loài động vật đã tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng đã tăng lên.
Dịch bài đọc
Kể từ khi thế giới trở nên công nghiệp hóa, số lượng các loài động vật đã tuyệt chủng hoặc gần tuyệt chủng đã tăng lên. Ví dụ, hổ Bengal, loài từng lang thang trong rừng rậm với số lượng lớn, giờ chỉ còn khoảng 2.300 con. Người ta ước tính rằng đến năm 2025, chúng sẽ tuyệt chủng. Điều đáng báo động về trường hợp của hổ Bengal là sự tuyệt chủng này hầu như hoàn toàn do những kẻ săn trộm gây ra, theo một số nguồn tin, chúng không phải lúc nào cũng quan tâm đến lợi ích vật chất mà chỉ quan tâm đến sự thỏa mãn cá nhân. Đây là một ví dụ về sự vô cảm đang góp phần gây ra vấn đề tuyệt chủng. Các loài động vật như hổ Bengal, cũng như các loài có nguy cơ tuyệt chủng khác, là những bộ phận có giá trị của hệ sinh thái thế giới. Luật quốc tế bảo vệ những loài động vật này phải được ban hành để đảm bảo sự sống còn của chúng - và sự sống còn của hành tinh chúng ta. Các quốc gia trên khắp thế giới đã bắt đầu giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau. Một số quốc gia, trong nỗ lực giải quyết vấn đề, đã phân bổ một lượng lớn đất cho các khu bảo tồn động vật. Sau đó, họ tính giá vé vào cửa để giúp trang trải chi phí duy trì công viên, và họ thường phải phụ thuộc vào các tổ chức thế giới để được hỗ trợ. Số tiền này cho phép họ đầu tư vào thiết bị và tuần tra để bảo vệ động vật. Một phản ứng khác đối với sự gia tăng tuyệt chủng của động vật là tẩy chay quốc tế các sản phẩm làm từ các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Điều này đã có một số tác động, nhưng bản thân nó sẽ không ngăn chặn được việc động vật bị săn bắt và giết hại.
The word “callousness” could be best replaced by which of the following?
insensitivity
indirectness
incompetence
independence
Đáp án đúng: A
Giải thích:
callousness (n): sự nhẫn tâm
A. insensitivity (n): sự nhẫn tâm, vô cảm
B. indirectness (n): sự gián tiếp
C. incompetence (n): sự bất tài
D. independence (n): sự độc lập
Dịch: Đây là một ví dụ về sự nhẫn tâm đang góp phần vào vấn đề tuyệt chủng.
organized
combined
taken
set aside
Đáp án đúng: D
Giải thích:
allocated (v):
A. organized: tổ chức
B. combined: kết hợp
C. taken: lấy
D. set aside: cấp cho, để dùng cho
Dịch: Một số quốc gia, với nỗ lực giải quyết vấn đề, đã cấp một lượng lớn đất cho các khu bảo tồn động vật.
What does the term “international boycott” in the third paragraph refer to?
Defraying the cost of maintaining national parks.
A global increase in animal survival
A refusal to buy animal products worldwide
Buying and selling of animal products overseas
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: Another response to the increase in animal extinction is an international boycott of products made from endangered species.
Dịch: Một phản ứng khác đối với sự gia tăng nguy cơ tuyệt chủng của động vật là cuộc tẩy chay trên quốc tế các sản phẩm làm từ các loài có nguy cơ tuyệt chủng.concerned
forgiving
indifferent
surprised
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. concerned (adj): quan tâm
B. forgiving (adj): tha thứ
C. indifferent (adj): thờ ơ
D. surprised (adj): ngạc nhiên
Bạn có thích hoạt động này không?







