Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
Although her friends tried to persuade her to apply for the job at a local factory, but Christine refused to make an application.
Although
tried to persuade
to apply
but
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc: Although + S + V, S + V
Trong mệnh đề Although, ta không sử dụng liên từ “but” để nối 2 mệnh đề
Sửa : but => bỏ
Dịch: Mặc dù bạn bè đã cố gắng thuyết phục cô nộp đơn xin việc tại một nhà máy địa phương nhưng Christine vẫn từ chối nộp đơn.
is
a
of
transmits
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dùng mạo từ “the” trước số thứ tự
Sửa: a => the
Dịch: Cô ấy là người thầy đầu tiên của lũ trẻ, người truyền tải kinh nghiệm sống cho lũ trẻ.
Woman devotes her time, labor and thought to the welfare of the members of the family.
her
and
to
the
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc devote sth for sb/sth: cống hiến cái gì cho ai, cái gì
Sửa: to -> for
Dịch: Phụ nữ hy sinh thời gian, công sức và lý tưởng cho quyền lợi của các thành viên gia đình
There are many reasons why a particular species may become endangering.
endangering
may
a
reasons why
Đáp án đúng: A
Giải thích: Sau become cần dùng 1 tính từ
Sửa: endangering (v): gây nguy hiểm -> endangered (adj): có nguy cơ tuyệt chủng
Dịch: Có rất nhiều lý do giải thích tại sao nhiều giống loài trở nên có nguy cơ tuyệt chủng.Why did the writer become a market research telephone interviewer?
He had financial problems.
He had the right university degree for the job.
It was the first job he was offered.
He knew it was only for six months.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: Although I left university with a good degree, I suddenly found that it was actually quite hard to find a job. After being unemployed for a few months, I realized I had to take the first thing that came along or I'd be in serious financial difficulties. And so, for six very long months, I became a market research telephone interviewer.
Dịch: Mặc dù tôi đã tốt nghiệp đại học với một tấm bằng tốt, tôi đột nhiên thấy rằng nó thực sự khá khó khăn để tìm việc. Sau khi thất nghiệp vài tháng, tôi nhận ra mình phải làm điều gì đó nếu không tôi sẽ gặp khó khăn nghiêm trọng về tài chính. Và như vậy, trong sáu tháng rất dài, tôi đã trở thành người phỏng vấn qua điện thoại nghiên cứu thị trường.
The writer had doubts about the company when ____.
they only offered him three days of training
they told him he wouldn't receive payment for his training
they told him he had to be trained first
he was told what the hourly rate would be
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: I knew it wasn't the best company in the world when they told me that I'd have to undergo three days of training before starting work, and that I wouldn't get paid for any of it.
Dịch: Tôi biết đó không phải là công ty tốt nhất trên thế giới khi họ nói với tôi rằng tôi sẽ phải trải qua ba ngày đào tạo trước khi bắt đầu làm việc và rằng tôi sẽ không được trả tiền cho ba ngày đó.
His workplace could be best described as ____.
large and noisy
silent and dirty
untidy and crowded
old-fashioned and uncomfortable
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: It was worse than being at school. There were about twenty interviewers like myself, each sitting in a small, dark booth with an ancient computer and a dirty telephone. The booths were around the walls of the fifth floor of a concrete office block, and the supervisors sat in the middle of the room, listening in to all of our telephone interviews.
Dịch: Nó còn tệ hơn cả việc học ở trường. Có khoảng hai mươi người phỏng vấn giống như tôi, mỗi người ngồi trong một buồng nhỏ và tối với một chiếc máy tính cũ và một chiếc điện thoại bẩn thỉu. Các buồng điện thoại nằm xung quanh các bức tường của tầng năm của một văn phòng bê tông, và các giám sát viên ngồi ở giữa phòng, nghe tất cả các cuộc phỏng vấn qua điện thoại của chúng tôi.
How did he feel when he realized it wasn't time for the break yet?
He felt that he would have to go home early.
He felt that he wouldn't survive to the end of the day.
He felt that the end of the day seemed so long away.
He felt that he must have made a mistake.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: I was amazed how slowly the day went. Our first break of the day came at eleven o'clock, two hours after we started. I'll always remember that feeling of despair when I would look at my watch thinking, 'It's must be nearly time for the break', only to find that it was quarter to ten and that there was another hour and a quarter to go. My next thought was always, 'I can't believe I'm going to be here until nine o'clock tonight.'
Dịch: Tôi đã rất ngạc nhiên về việc một ngày trôi qua chậm chạp đến như thế nào. Giờ giải lao đầu tiên trong ngày của chúng tôi đến vào lúc 11 giờ, hai giờ sau khi chúng tôi bắt đầu. Tôi sẽ luôn nhớ cảm giác tuyệt vọng đó khi tôi nhìn đồng hồ và nghĩ, 'Chắc sắp đến giờ giải lao rồi', chỉ để biết rằng bây giờ là mười giờ mười lăm và còn một giờ rưỡi nữa. Suy nghĩ tiếp theo của tôi luôn là, 'Tôi không thể tin rằng tôi sẽ ở đây cho đến chín giờ tối nay.'
It showed how good he was at his job.
It meant he would be phoning different people.
It involved greater responsibility.
There was no increase in salary.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: One day - during a break, of course - she ordered me into her office. 'Simon,' she said, 'I'm promoting you. From tomorrow, you're off telecoms and onto credit card complaints. I'm sure you can handle it. There's no extra pay, but it is a very responsible position.'
Dịch: Một ngày nọ - tất nhiên là trong thời gian nghỉ giải lao - cô ấy gọi tôi vào văn phòng của cô ấy. “Simon,” cô ấy nói, “Tôi sẽ thăng chức cho anh. Từ ngày mai, anh không làm việc với hệ thống viễn thông nữa mà chuyển sang khiếu nại thẻ tín dụng. Tôi chắc rằng anh có thể xử lý nó. Không được tăng lương, nhưng đó là một vị trí rất có trách nhiệm.'
Not only will these robots be able to take care of (10) __________, but they will be able to learn as well.
jobs
chores
careers
offices
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. jobs (n): công việc
B. chores (n): việc nhà
C. careers (n): sự nghiệp
D. offices (n): văn phòng
Dịch: Những con robot này không chỉ có thể làm việc nhà mà còn có thể học hỏi.
model
copy
representation
example
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. model (n) bản mẫu, người mẫu
B. copy (n) bản sao
C. representation (n) đại diện
D. example (n) ví dụ
"As an example of...": ví dụ cho điều gì
Dịch: Một ví dụ về cách hoạt động của điều này, các nhà khoa học đã tạo ra các robot hoạt động dưới nước được sử dụng để sửa chữa các rạn san hô đã bị hư hại.
speak
write
share
communicate
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. speak (v) nói
B. write (v) viết
C. share (v) chia sẻ
D. communicate (v) giao tiếp.
Dịch: Khi họ giao tiếp, mỗi người đều biết những gì đã được thực hiện ở một khu vực của rạn san hô và có thể giúp xây dựng các khu vực khác hoặc xây dựng dựa trên điều mà một robot khác đã làm.
Working together, the robots create a new reef that can then be (13) __________ to grow and thrive on its own.
left
gone away
stayed
survived
Đáp án đúng: A
Giải thích: "Be left": để lại, chừa lại, giữ nguyên.
Dịch: Làm việc cùng nhau, các robot tạo ra một rạn san hô mới có thể được để tự lớn lên và phát triển sau đó.
out
out in
out with
over
Đáp án đúng: C
Giải thích: "Come out with an idea": đột nhiên có ý tưởng nào đó.
Dịch: Amazon, một công ty thương mại điện tử lớn, gần đây đã đưa ra một ý tưởng tài tình.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
graduate
mandatory
explode
persuade
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /dʒ/; còn lại phát âm /d/.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
chooses
clothes
encourages
boxes
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có phần gạch chân phát âm /z/; còn lại phát âm /iz/.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
design
persuade
pursue
increase
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /z/; còn lại phát âm /s/.
authentic
ultimate
graduate
personal
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
compulsory
voluntary
initiative
investigate
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
optional
primary
selective
national
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
question
realism
comment
criticism
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. question (n): câu hỏi
B. realism (n): hiện thực
C. comment (n): bình luận
D. criticism (n): chỉ trích
Dịch: Sự tò mò và không sợ bị chỉ trích là những gì phân biệt những người sáng giá.
If she hadn't been ill yesterday, she (go) ________ to work now.
would go
gone
will go
went
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp 2 + 3 để diễn tả câu điều kiện để diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra. Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If S + had + Vp2, S + would V nguyên thể
Dấu hiệu: mệnh đề If chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính chứa “now”
Dịch: Nếu hôm qua cô ấy không bị ốm thì bây giờ cô ấy đã đi làm rồi.
Adults who are ________ enough will overcome the barriers of lifelong learning.
motivating
motivated
motivate
motivation
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: be adj enough (to V): đủ….
Vị trí cần điền là một tính từ: motivate (v) tạo động lực -> motivated (adj) có động lực
Dịch: Người lớn có đủ động lực sẽ vượt qua được rào cản của việc học tập suốt đời.
If your CV is always ____ then you can quite easily fill in those online applications because you have got all that information to hand.
out-of-date
up-to-date
up-and-down
up-and-coming
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. out-of-date: hết hạn, lỗi thời
B. up-to-date: được cập nhật, mới mẻ
C. up-and-down: lên xuống thất thường
D. up-and-coming: khả thi, đầy hứa hẹn
Dịch: Nếu CV của bạn luôn được cập nhật thì bạn có thể dễ dàng điền vào các ứng dụng trực tuyến đó vì bạn đã có tất cả thông tin trong tay.
would go
will went
went
would have gone
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would + have + Vp2
Dịch: Cô ấy đã đi học đại học nếu cô ấy có cơ hội.
A/ an ____ species is a population of an organism which is at risk of becoming extinct.
dangerous
endanger
endangered
endangerment
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
A. dangerous (adj): nguy hiểm
B. endanger (v): gây nguy hiểm
C. endangered (adj): gặp nguy hiểm
D. endangerment (n): việc gây nguy hiểm
Vị trí cần điền là một tính từ đứng trong cụm danh từ “a/an ____ species”, bổ nghĩa cho danh từ “species”.
Dựa vào nghĩa, chọn tính từ C.
Dịch: Loài nguy cấp là một quần thể sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Success in this industry depends a lot ____ luck!
with
from
at
on
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cụm từ: depend on N/ Ving: phụ thuộc vào điều gì
Dịch: Thành công trong ngành này phụ thuộc rất nhiều vào may mắn!
will work
will be working
will have worked
work
Đáp án đúng: C
Giải thích: By 2020 => sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai
Cấu trúc: S + will have Vp2
Dịch: Trước năm 2020, ông sẽ làm giám đốc công ty này được 30 năm.
Ellie asked Stan ____ to look for a new job.
did he want
do you want
whether he wants
if he wanted
Đáp án đúng: D
Giải thích: Câu tường thuật của câu hỏi yes/ no
Cấu trúc: S + asked O if/ whether + S + V-lùi thì
Dịch: Ellie hỏi Stan liệu anh có muốn tìm một công việc mới không.
By the time she intends to get to the airport, the plane _________ off.
will have taken
have taken
will taken
will be taken
Đáp án đúng: A
Giải thích: by the time => sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong tương lai. Hành động xảy ra trước chia ở thì tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia ở thì hiện tại đơn
Cấu trúc: by the time S + V(s, es), S + will have Vp2
Dịch: Trước khi cô ấy định xuống sân bay, máy bay đã cất cánh.
I'll have another key ____.
made
making
to make
make
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: S + have + O (vật) + Vp2: có thứ gì bị/ được làm gì
Dịch: Tôi sẽ làm một chiếc chìa khóa khác.
association
firm
house
society
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. association (n): liên minh, đoàn thể
B. firm (n): công ty
C. house (n): nhà
D. society (n): xã hội
Dịch: Cô ấy đang tìm kiếm một vị trí tốt hơn ở một công ty khác.
I was only absent ____ the office for a few minutes!
for
from
in
about
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm từ be absent for sth: vắng mặt
Dịch: Tôi chỉ vắng mặt ở văn phòng trong vài phút!
Besides, several programmes should be ____ that spreads the world of the conservation of the elephants in the public.
told
used
operated
introduced
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. told (v): nói
B. used (v): sử dụng
C. operated (v): vận hành (máy móc)
D. introduced (v): đưa ra, giới thiệu
Dịch: Bên cạnh đó, một số chương trình cần được giới thiệu để lan tỏa đến thế giới về việc bảo tồn voi trong cộng đồng.
Fixed term employment also known as contract work is used for single projects or to replace workers on ____.
permission
leave
goodbye
absence
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm từ on (long) leave: trong kì nghỉ phép (công việc)
Dịch: Việc làm có thời hạn cố định còn được gọi là công việc theo hợp đồng được sử dụng cho các dự án đơn lẻ hoặc để thay thế công nhân nghỉ phép.
The ____ for this position starts at thirty thousand euros per year.
wage
payment
salary
tip
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. wage (n): thu nhập, tiền lương (theo giờ, theo thời gian ngắn)
B. income (n): thu nhập (do đầu tư, buôn bán)
C. salary (n): tiền lương, tiền công (theo tháng, được thỏa thuận rõ ràng)
D. tip (n): tiền thưởng, tiền bo
Dịch: Mức lương khởi đầu cho vị trí này là từ 30.000 euro mỗi năm.
wall
fence
verge
bridge
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: on the verge of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng
Dịch: Hóa chất độc hại từ các nhà máy là một trong những tác nhân nghiêm trọng dẫn động vật hoang dã đến bờ vực tuyệt chủng.
Let’s meet at eleven o’clock tomorrow. – Sorry, I _____ at eleven o’clock.
will be working
will have worked
will have been working
will working
Đáp án đúng: A
Giải thích: at eleven o’clock tomorrow => sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
Cấu trúc: S + will be Ving
Dịch: Gặp nhau lúc 11 giờ ngày mai nhé. - Xin lỗi, tôi sẽ làm việc lúc 11 giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Sheila had butterflies in her stomach before the interview.
seemed to be easy in her mind
in a tizzy
on pins and needles
under pressure
Đáp án đúng: A
Giải thích:
had butterflies in her stomach: lo lắng, hồi hộp
A. seemed to be easy in her mind: cảm thấy dễ dàng trong tư tưởng
B. in a tizzy: lo lắng một chút
C. on pins and needles : lo lắng
D. under pressure: chịu áp lực
=> had butterflies in her stomach >< seemed to be easy in her mind
Dịch: Sheila đã rất lo lắng hồi hộp trước cuộc phỏng vấn.
Thanks to lifelong learning, people's level of awareness has improved significantly.
has increased
has declined
has gone up
has bettered
Đáp án đúng: B
Giải thích:
improve (v): cải thiện
A. has increased: tăng
B. has declined: giảm
C. has gone up: đi lên
D. has bettered: tốt đẹp lên
=> improve >< has declined
Dịch: Nhờ có việc học tập lâu dài, mức độ nhận thức của mọi người đã được cải thiện đáng kể.
Bạn có thích hoạt động này không?







