Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
come around
set up
made out
put on
Đáp án đúng: B
Giải thích:
establish (v): thành lập
A. come around: đến thăm ai đó một lúc, đồng ý
B. set up: thành lập
C. made out: đối phó với 1 tình huống, thường là theo cách thành công
D. put on: mặc (quần áo, giày,...)
establish (v): thành lập
-> establish = B. set up: thành lập
Dịch: Tổ chức được thành lập vào năm 1950 tại Hoa Kỳ.share
cover
conserve
reveal
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. share (v): chia sẻ
B. cover (v): che phủ
C. conserve (v): bảo tồn
D. reveal (v): tiết lộ
-> preserve = conserve
Dịch: Tên của những người trong trong sách đã được thay đổi để giữ bí mật danh tính.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
The earth is being threatened and the future looks bad.
varied
defended
done
made
Đáp án đúng: B
Giải thích:
threaten (v): đe dọa
A. varied (v): thay đổi
B. defended (v): bảo vệ
C. done (v): làm (điều gì đó đã có sẵn)
D. made (v): làm (một điều gì đó mới)
Dịch: Trái đất đang bị đe dọa và tương lai trông thật tăm tối.
I'd love to come, but I am snowed under at the moment.
am busy
have a bad cold
am on the move
have free time
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Be snowed over: làm việc quá độ
A. am busy: bận rộn
B. have a bad cold: bị cảm nặng
C. am on the move: đi lang thang
D. have free time: rảnh rỗi
=> be snowed over >< have free time
Dịch: Tôi muốn đến lắm nhưng tôi đang ngập trong công việc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
tailor
recruit
reward
relate
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
tedious
potential
violent
typical
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
likes
reads
books
stops
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có phần gạch chân phát âm /z/; còn lại phát âm /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
align
argue
apply
advise
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có phần gạch chân phát âm /ɑ/; còn lại phát âm /ə/.
Ways for learners to manage time effectively
Ways for students to improve their life
How to set up a schedule
How to be successful students
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dựa vào thông tin của toàn bài đưa ra các ý tưởng để quản lý thời gian hợp lý.
Dịch: Cách để người học quản lý thời gian hiệu quả
Dịch bài đọc
Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn khi bạn quyết định làm mọi việc theo cách khác. Trong trường hợp này, mục tiêu là kiểm soát thời gian, thay vì để thời gian kiểm soát bạn. Đó là về việc nắm quyền sở hữu thời gian, vốn là bản chất của cuộc sống bạn. Mục tiêu chính của việc quản lý thời gian là để bạn có được bức tranh rõ ràng về những ngày, tuần và tháng sắp tới của mình. Đây là cách để bạn khám phá ra thời gian bạn có thể dành cho việc học tập, giải trí hoặc các hoạt động khác. Hãy quyết định làm chủ cuộc sống của mình, thay vì trở thành nô lệ đau khổ của nó! Mục tiêu của việc quản lý thời gian là phân bổ thời gian một cách khôn ngoan, để bạn có thể đạt được mục tiêu của mình. Nếu bạn muốn trở thành vận động viên bơi lội Olympic hoặc trượt băng nghệ thuật, bạn sẽ phải luyện tập nhiều giờ mỗi ngày trong nhiều năm. Tương tự như vậy, để trở thành học sinh giỏi, bạn phải hiểu rõ về các yêu cầu học tập. Mặc dù mỗi môn học đặt ra những yêu cầu khác nhau đối với bạn - đọc, viết, nghiên cứu, thí nghiệm, bài tập, tiểu luận, dự án, bài báo, bài thuyết trình, bài kiểm tra và kỳ thi - nhưng bằng cách ưu tiên, bạn sẽ tăng cơ hội thành công của mình. Đối với mỗi môn học, hãy quyết định cách hoàn thành tất cả các nhiệm vụ bắt buộc, theo tuần, tháng và năm. Việc lập kế hoạch trước này sẽ giúp bạn nhận thức rõ hơn, giúp bạn ít có khả năng lãng phí thời gian vô ích. Sau khi thiết lập các ưu tiên, hãy lập một lịch trình tôn trọng các ưu tiên của bạn. Có rất nhiều loại sổ tay, nhật ký, sổ kế hoạch, công cụ điện tử và hệ thống quản lý thời gian dành cho sinh viên trên thị trường. Hãy chọn hoặc tạo bất kỳ thứ gì phù hợp nhất với bạn. Nhiều sinh viên chọn sổ kế hoạch hàng tuần giúp họ dễ dàng nhìn thấy bức tranh toàn cảnh hơn. Hãy đảm bảo rằng hệ thống của bạn là thứ mà bạn rất thoải mái vì bạn sẽ thường xuyên tham khảo. Sau đó, lập lịch trình theo thứ tự này. Ngoài sổ kế hoạch hàng tuần, hãy đầu tư vào một cuốn lịch treo tường hàng tháng lớn. Ghi lại tất cả các ngày đến hạn, hạn chót, kỳ thi quan trọng, v.v. để chúng ở trước mặt bạn như một lời nhắc nhở trực quan. Điều này sẽ giúp bạn nhận thức rõ hơn về các ngày quan trọng và cho phép bạn điều chỉnh hoặc sắp xếp lại các kế hoạch nếu bạn bị chậm tiến độ.
According to paragraph 1, it’s important that you...............
let time control you
devote to study
organize your time
do different things
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: Life improves when you decide to do things differently. In this case, the goal is to gain control over time, rather than letting it control you.
Dịch: Cuộc sống được cải thiện khi bạn quyết định làm những điều khác biệt. Trong trường hợp này, mục tiêu là giành quyền kiểm soát theo thời gian, thay vì để nó kiểm soát bạn.
Which of the following best replaces the word “squander” in paragraph 2?
save
keep
take
waste
Đáp án đúng: D
Giải thích:
squander (v) phung phí, lãng phí
A. save (v): tiết kiệm
B. keep (v): giữ
C. take (v): lấy
D. waste (v): lãng phí
=> waste = squander
Dịch: Việc lập kế hoạch trước này sẽ nâng cao nhận thức của bạn, khiến bạn ít có khả năng lãng phí thời gian một cách vô nghĩa.
According to paragraph 2, what is the key for students to succeed in study?
Complete a few tasks
Having good ideas
Being demanding
Setting priorities
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: In the same way, to be a top student you must have a good idea of the study requirements. Even though each subject places different demands on you - by prioritizing, you will increase your chances of success. For each subject, decide how to complete all required tasks, over a weekly, monthly, and yearly basis.
Dịch: Tương tự, để trở thành một sinh viên hàng đầu, bạn phải đặt ra các yêu cầu học tập thật tốt. Mặc dù mỗi môn học đặt ra những yêu cầu khác nhau cho bạn - bằng cách sắp xếp thứ tự ưu tiên, bạn sẽ tăng cơ hội thành công. Đối với mỗi môn, hãy quyết định cách hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được yêu cầu, hàng tuần, hàng tháng và hàng năm.
planners
systems
students
priorities
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: Many students select weekly planners that enable them to see the big picture more easily.
Dịch: Nhiều sinh viên chọn những người lập kế hoạch hàng tuần để họ có thể nhìn thấy cả bức tranh lớn dễ dàng hơn.
stop watches
student organizers
diaries and planners
time management systems
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: A wide variety of student organizers, diaries, planners, electronic tools and time management systems are available on the market.
Dịch: Trên thị trường có rất nhiều công cụ sắp xếp, nhật ký, kế hoạch, công cụ điện tử và hệ thống quản lý thời gian dành cho sinh viên.
As in paragraph 4, what is a wall calendar regarded as?
an outdated method
an effective tool
a beautiful decoration
an inexpensive object
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: In addition to your weekly planner, invest in a large monthly wall calendar. Jot down all the important due dates, deadlines, exams, etc. so they are in front of you as a visual reminder.
Dịch: Ngoài bảng kế hoạch hàng tuần của bạn, hãy đầu tư vào một cuốn lịch treo tường hàng tháng lớn. Ghi lại tất cả các ngày đến hạn, thời hạn, kỳ thi quan trọng, v.v. để chúng ở trước mặt bạn như một lời nhắc nhở trực quan.
Even a small (16)..................... can cost you a job offer.
mistake
foul
downside
drawback
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. mistake (n) lỗi
B. foul (n) vi phạm
C. downside (n) nhược điểm
D. drawback (n) nhược điểm
Dịch: Ngay cả một sai lầm nhỏ cũng có thể khiến bạn phải trả giá bằng một lời mời làm việc.
employer
employee
employing
employment
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. employer (n) chủ
B. employee (n) nhân viên
C. employing (n) việc làm thuê
D. employment (n) việc làm, công việc
Dịch: Những gì bạn nói và làm sẽ chuyển bạn đến vòng xem xét tiếp theo cho việc làm hoặc loại bạn khỏi tranh chấp.
In addition
Moreover
That’s why
Consequently
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. In addition: thêm vào đó
B. Moreover : hơn nữa
C. That’s why : đó là lý do
D. Consequence: kết quả là
Dịch: Đánh giá đầu tiên mà một người phỏng vấn đưa ra sẽ dựa trên vẻ ngoài của bạn và những gì bạn đang mặc. Đó là lý do tại sao việc ăn mặc phù hợp khi đi phỏng vấn xin việc luôn quan trọng.
talk
interact
impress
interfere
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. talk(v) nói chuyện
B. interact (v) tương tác
C. impress (v) gây ấn tượng
D. interfere (v) can thiệp
Dịch: Trong một cuộc phỏng vấn xin việc, khả năng của bạn tương tác với người phỏng vấn…
which
what
when
who
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. when: thay thế cho trạng từ chỉ thời gian
B. what: thay thế cho vật
C. which: thay thế cho vật
D. who: thay thế cho người
Dịch: Các cuộc phỏng vấn có thể căng thẳng, ngay cả khi bạn là một người chuyên nghiệp, người đã trải qua nhiều cuộc phỏng vấn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.
“Shall I post letter for you” he said
He asked me if I would post the letter for him.
He offered to post the letter for me.
He said I should post the letter myself.
I wanted him to post the letter for me.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Câu gián tiếp với cấu trúc: offer to do sth: đề nghị làm gì
Dịch: Anh ấy đề nghị đăng bức thư cho tôi.
Although he enjoyed life very much, he was disabled.
Being disabled prevented him from enjoying life very much.
He enjoyed life very much due to the fact that he was disabled.
In spite of his disability, he enjoyed life very much.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc: In spite of + N/V-ing: mặc dù
Dịch: Mặc dù bị khuyết tật nhưng anh ấy rất tận hưởng cuộc sống.
If you get a better education, there will be more opportunities for you to get a good job.
The better education you get, there will be more opportunities for you to get a good job.
The better education you get, the more opportunities there will be for you to get a good job.
The best education you get, the best opportunities you get a good job.
Better education means better jobs you will have.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh kép: The better + O + S + V, the more + O + S + V.
Dịch: Bạn càng được giáo dục tốt, bạn càng có nhiều cơ hội kiếm được một công việc tốt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She lost race. She didn’t realize the importance of careful preparation.
She lost the race although she didn’t realize the importance of careful preparation.
Losing the race, she realize the importance of careful preparation.
She lost the race because she didn’t realize the importance of careful preparation.
If she realized the importance of careful preparation, she wouldn’t lose the race.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án đúng nghĩa nhất.
Dịch: Cô ấy đã thua cuộc đua vì không nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị kỹ lưỡng.
Mike was interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
If Mike hadn’t been interested in improving his management skills, he wouldn't have become so successful now.
Unless Mike had been interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
Mike was so interested in improving his management skills that he wouldn’t become so successful now.
If Mike weren’t interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 3 chỉ một sự việc không thể xảy ra trong quá khứ: If + S + had + Ved/V3 + O, S + would have + Ved/V3 + O.
Dịch: Nếu Mike không quan tâm đến việc cải thiện kỹ năng quản lý của mình, anh ấy đã không trở nên thành công như bây giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
advice
jobs
subjects
options
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. advice (n): lời khuyên
B. jobs (n): công việc
C. subjects (n): môn học, đối tượng
D. options (n): lựa chọn
Dịch: Ngày nay có rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp cho sinh viên đã tốt nghiệp để lựa chọn.
Please turn the television............. I am learning for the exam.
on
back
up
down
Đáp án đúng: D
Giải thích: Turn down: Giảm âm lượng, nhiệt độ
Dịch: Vui lòng giảm âm lượng tivi. Tôi đang học cho kỳ thi.
The bus didn’t show up, so we came here ............foot.
by
with
on
in
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cụm từ: on foot: đi bộ
Dịch: Xe buýt không xuất hiện, vì vậy chúng tôi đi bộ đến đây.
used
let
made
had
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc sai khiến: S + have/ get + O + Vp2 (muốn/ nhờ cái gì được làm gì)
Dịch: Tôi vừa mới sửa xe.
for
on
at
by
Đáp án: D
Giải thích:
"By" được dùng để chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai, với ý nghĩa là "trước khi" hoặc "cho đến khi" thời điểm đó đến. Trong câu này, "By this time next week" có nghĩa là "trước khi đến thời điểm này vào tuần sau".
Các đáp án còn lại không phù hợp trong ngữ cảnh này:
"For" thường chỉ thời gian kéo dài, không dùng để chỉ thời điểm.
"On" dùng cho ngày cụ thể.
"At" dùng cho giờ cụ thể hoặc thời điểm trong ngày.
Dịch: Trước thời điểm này vào tuần sau, chúng ta sẽ hoàn thành dự án.
He was turned down for the job because he is ..................
qualifying
qualified
unqualified
qualification
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. qualifying (v) đánh giá
B. qualified (adj) đạt tiêu chuẩn, có trình độ
C. unqualified (adj) không đạt tiêu chuẩn, không có trình độ
D. qualification (n) trình độ
Vị trí cần điền là một tính từ vì phía trước có động từ “be”
Dịch: Anh ấy đã bị từ chối cho công việc vì anh ấy không đủ tiêu chuẩn.
to swim
not to swim
don’t swim
against not swimming
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có hai cấu trúc phủ định với “warn”:
warn (somebody) + against + V.ing = warn (somebody) + not + to + V: cảnh báo ai không làm gì
Dịch: Ông lão đã cảnh báo các cậu bé không được bơi dưới sông sâu.
Successful lifelong learners should be............. They work hard and overcome difficulties without others’ encouragement.
self-motivated
self-conscious
self-important
self-interested
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. self-motivated: tự tạo động lực
B. self-conscious: tự giác
C. self-important: tự cho là quan trọng
D. self-interested: tư lợi, vụ lợi cho bản thân
Dịch: Những người học thành công suốt đời nên tự động viên bản thân. Họ làm việc chăm chỉ và vượt qua khó khăn mà không cần người khác động viên.
You may fail the exam.................. you work harder.
as
unless
if
because
Đáp án đúng: B
Giải thích: unless = if not
Dịch: Bạn có lẽ sẽ trượt kỳ thi trừ khi bạn học hành chăm chỉ hơn.
If my sister had had enough money for learning after college, she .....................a Bachelor of Science degree now.
could get
will get
would have got
can get
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và 2: S + had + VpII, S + would/could + V-infinitive
Dịch: Nếu em gái tôi có đủ tiền để học sau đại học, thì bây giờ cô ấy có thể lấy bằng Cử nhân Khoa học.
If you listen to music while doing your homework, it is likely that you don’t............... it.
read about
arrange for
specialize in
concentrate on
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. read about: đọc về cái gì
B. arrange for: sắp xếp cho cái gì
C. specialize in: chuyên về
D. concentrate on: tập trung vào
Dịch: Nếu bạn nghe nhạc trong khi làm bài tập, có khả năng là bạn không tập trung vào nó.
Mary was going to take a year out, but she finally decided to............ her studies.
go on with
get on with
drop out of
cut down on
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. go on with: tiếp tục làm gì
B. get on with: có mối quan hệ tốt với ai
C. drop out of: bỏ học
D. cut down on: cắt giảm
Dịch: Mary đã nghỉ một năm, nhưng cậu ấy cuối cùng quyết định tiếp tục việc học.
will be/ will finish
am/will have visited
am/will be visiting
am/ have visited
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will have + V-ed/PII
Dịch: Đến năm 25 tuổi, tôi đã đến thăm ít nhất ba quốc gia.
You don’t have to change all the information in your CV. You just have to............ some of the information to make your CV suitable for the job requirements.
tailor
prioritise
adopt
specialize
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. tailor (v) thay đổi để phù hợp
B. prioritise (v) ưu tiên
C. adopt (v) thích nghi
D. specialize (v) chuyên môn hóa
Dịch: Bạn không cần phải thay đổi tất cả thông tin trong CV của mình. Bạn chỉ cần điều chỉnh một số thông tin để CV của bạn phù hợp với yêu cầu công việc.
There are a lot of online language learning programs which are able to............... with learners.
interaction
interactive
interacting
interact
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. interaction (n) sự tương tác
B. interactive (adj) có tính tương tác
C. interacting (v)
D. interact (v) tương tác
Cấu trúc: be able to V: có thể làm gì
Dịch: Có rất nhiều chương trình học ngoại ngữ trực tuyến có thể tương tác với người học.
Bạn có thích hoạt động này không?







