Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 24)
45 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
explains
becomes
tests
maintains
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có phần gạch chân phát âm /s/; còn lại phát âm /z/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
physics
exercise
diving
variety
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /i/; còn lại phát âm /ai/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
defensive
vertical
personal
penalty
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
appeal
injured
finish
spirit
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
machine
expert
fiction
office
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She always listens....... to what she is told.
attention
attentively
attentiveness
attentive
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sau động từ “listen” cần một trạng từ
attentively (adv): một cách chú tâm
Dịch: Cô ấy luôn chú tâm lắng nghe những gì cô ấy được nghe.
John, I have something interesting _________ you, but you have to promise ______ it secret.
for telling / keeping
told / keep
to tell / keep
to tell / to keep
Đáp án đúng: D
Giải thích: to verb-inf: để làm gì
promise to verb -inf: hứa làm gì
Dịch: John, tớ có một điều thú vị muốn nói với cậu nhưng cậu phải hứa là sẽ giữ bí mật.
John looked up at Jane and tried a smile of love, of ____, of gratitude.
dislike
trust
unreliability
anger
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. dislike (n): sự không thích
B. trust (n): sự tin tưởng
C. unreliability (n): sự không đáng tin cậy
D. anger (n): sự tức giận
Dịch: John ngước nhìn Jane và cố nở một nụ cười yêu thương, tin tưởng, biết ơn.
would
would not
would have not
would not have
Đáp án đúng: D
Giải thích: would (not) + have + V-ed/v3 + O
Dịch: Không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể hoàn thành công việc của mình.
Bird flu is of course among............diseases.
endangered
endanger
dangerous
dangered
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. endangered (adj): có nguy cơ tuyệt chủng
B. endanger (v): gây nguy hiểm
C. dangerous (adj): nguy hiểm
D. danger (n): mối nguy hiểm
Dịch: Cúm gia cầm tất nhiên là một trong những bệnh nguy hiểm.
protection
protective
protect
protector
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. protection (n): sự bảo vệ
B. protective (adj): bảo vệ
C. protect (v): bảo vệ
D. protector (n): người bảo vệ
Dịch: Tổng thống đi du hành dưới sự bảo vệ của rất nhiều binh lính.
contaminate
contaminated
contamination
contaminating
Đáp án đúng: B
Giải thích: Câu so sánh lũy tiến, cần dùng tính từ
contaminated (adj): bị ô nhiễm
Dịch: Nước và không khí đang càng ngày càng bị ô nhiễm.
deep
deeply
depth
deepen
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. deep (adj): sâu
B. deeply (adv): một cách sâu sắc
C. depth (n): độ sâu
D. deepen (v): đào sâu
Dịch: Họ đang định đào sâu hồ bơi đến 1.8m.
the thief had touched
had the thief touched
touched the thief
the thief touched
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với No sooner: No sooner + aux + S + V + O than mệnh đề: ngay khi… thì…
Dịch: Ngay khi tên trộm chạm vào ô tô của tôi thì chuông báo động đã kêu.
informative
invented
exciting
essential
Đáp án đúng: D
Giải thích:
integral (adj) = essential (adj): thiết yếu
A. informative (adj): đầy thông tin
B. invented (adj): được phát minh
C. exciting (adj): hào hứng
Dịch: Thể thao và lễ hội tạo nên một phần thiết yếu trong xã hội loài người.
They like aquatic sports, ______ the other hand, they cannot swim.
in
at
on
off
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cụm: on the other hand: mặt khác
Dịch: Họ thích các môn thể thao dưới nước, mặt khác, họ không biết bơi.
She sometimes ________to turn off the computer before she _____ home.
forgets / goes
forgot / had gone
has forgot / is going
is forgetting / has gone
Đáp án đúng: A
Giải thích: “sometimes” -> thì HTĐ diễn tả thói quen
Dịch: Cô ấy thi thoảng quên tắt máy tính trước khi về nhà.
Many parks have been installed security cameras to guard against ____ who regularly hunt wild animals illegally.
conservationists
poachers
environmentalists
authority
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. conservationists (n): nhà bảo tồn
B. poachers (n): kẻ săn trộm
C. environmentalists (n): nhà môi trường
D. authority (n): chính quyền
Dịch: Nhiều công viên đã được lắp đặt camera an ninh để đề phòng những kẻ săn trộm thường xuyên săn bắt động vật hoang dã trái phép.
I do, too
No, I won’t
Yes, I like it
Neither do I
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu đồng tình khẳng định
→ “I love pop music.” (Tôi thích nhạc pop.) → câu khẳng định với động từ "love" ở hiện tại đơn
Để đồng tình với một câu khẳng định, ta dùng cấu trúc:
So do I hoặc I do, too → đều mang nghĩa là: Tôi cũng vậy.
Dịch:
Sue: “Tôi thích nhạc pop.”
Alice: “Tôi cũng vậy.”
said
is being said
be said
is said
Đáp án đúng: D
Giải thích: It is said that: nó được nói rằng
Dịch: Nó được nói rằng 7 không phải là con số không may.
Aquatic sports have long been ………………….. as excellent ways to take physical exercise.
recognize
recognized
to recognize
recognizing
Đáp án đúng: B
Giải thích: Câu bị động -> dùng V-ed/V3
Dịch: Thể thao dưới nước đã được công nhận từ lâu là cách tuyệt vời để thực hiện vận động thể chất.
Thanks to the ______ of paper, many books have been kept for a very long time.
durability
portability
information
knowledge
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. durability (n): độ bền
B. portability (n): sự di động
C. information (n): thông tin
D. knowledge (n): kiến thức
Dịch: Nhờ vào độ bền của giấy mà rất nhiều sách được giữ gìn trong một thời gian rất dài.
the / Ø
a / Ø
Ø / the
the / a
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chinese -> danh từ riêng -> không dùng mạo từ
UK -> danh từ tập hợp -> dùng “the”
Dịch: Cô Linda nói tiếng Trung rất giỏi mặc dù cô ấy đến từ Anh.
the angriest
angrier and angrier
the most angry
the more angry
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh lũy tiến: S + V + comparative
Dịch: Khi cô ấy làm vậy, bố mẹ cô càng ngày càng tức giận hơn.
Mrs. Jones's husband passed away last Friday. We are all shocked by the news.
got married
divorced
were on business
died
Đáp án đúng: D
Giải thích:
pass away = die: mất, chết
A. got married: kết hôn
B. divorced: ly hôn
C. were on business: đi công tác
Dịch: Chồng của bà Jone đã qua đời vào thứ Sáu tuần trước. Chúng tôi đều rất sốc với tin này.
urgency
importance
fiction
automation
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. urgency (n): khẩn cấp
B. importance (n): quan trọng
C. fiction (n): viễn tưởng
D. automation(n): sự tự động
Dịch: Trong trường hợp khẩn cấp, bạn có thể gọi tôi ở văn phòng.
The ________ is an international organization that aims to fight and control disease.
World Healthy Organization
World Health Organization
C Word Health Organization
World Health Organism
Đáp án đúng: B
Giải thích: World Health Organization: tổ chức y tế thế giới
Dịch: Tổ chức y tế thế giới là một tổ chức quốc tế nhằm chiến đấu chống lại và kiểm soát dịch bệnh.
The player of the visiting team scored the only goal in ______ first half.
a
the
an
Ø
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dùng “the” trước số thứ tự
Dịch: Cầu thủ của đội khách đã ghi bàn thắng duy nhất trong hiệp một.
with / for
in / away
of / on
for / in
Đáp án đúng: C
Giải thích: take care of: chăm sóc
be on business: đi công tác
Dịch: Tôi nhờ chị gái chăm sóc mấy đứa trẻ khi tôi đi công tác.
No, I don’t care
I was tired yesterday
Thank you very much
I’m having a slight headache
Đáp án đúng: D
Giải thích: Phương án thích hợp nhất.
Dịch: Jack: “Chuyện gì xảy ra với bạn vậy?”
Jill: “Tôi hơi đau đầu một chút”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Mary was determined to leave (A) the office at (B) 4:30 for catching (C) the early train home (D).
to leave
at
for catching
home
Đáp án đúng: C
Giải thích: leave to do sth: rời đi để làm gì
Sửa: for catching -> to catch
Dịch: Mary đã quyết định rời văn phòng lúc 4:30 để bắt chuyến tàu sớm về nhà.
Disease, pollute (A), and limited distribution are (B) factors (C) that threaten (D) various plant and animal species.
pollute
are
factors
threated
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cần dùng danh từ để làm chủ ngữ
Sửa: pollute -> pollution (n): sự ô nhiễm
Dịch: Bệnh tật, sự ô nhiễm, và sự phân bố hạn chế là những yếu tố đe dọa đến các loài động thực vật khác nhau.
cannot make
longer
really
more thicker
Đáp án đúng: D
Giải thích: thick là tính từ ngắn -> không cần dùng more
Sửa: more thicker -> thicker
Dịch: Đọc sách không thể khiến bạn sống lâu hơn nhưng nó thực sự khiến cuộc sống bạn sâu sắc hơn.
Lack of properly (A) physical exercise (B) cause (C) tiredness and poor (D) health.
properly
exercise
cause
poor
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chủ ngữ là “Lack of properly physical exercise” -> danh từ không đếm được -> chia động từ số ít
Sửa: cause -> causes
Dịch: Sự thiếu hoạt động thể chất gây nên sự mệt mỏi và sức khỏe kém.
Although to some people (A) reading is a (B) favored way to spend time, but others (C) just do not like reading (D).
to some people
a
but others
reading
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: Although mệnh đề, mệnh đề
Sửa: but -> bỏ
Dịch: Mặc dù với nhiều người, đọc sách là một cách sử dụng thời gian rất được yêu thích, nhưng những người khác lại không thích đọc sách.
Making time to read is something we all know we (36) ______ do, but who schedules book reading time every day?
should
mustn’t
needn’t
might
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. should: nên
B. mustn’t: không được phép
C. needn’t: không cần thiết
D. might: có lẽ
Dịch: Dành thời gian để đọc là điều mà tất cả chúng ta đều biết mình nên làm, nhưng ai sắp xếp thời gian đọc sách mỗi ngày?
Dịch bài
Dành thời gian đọc sách là điều mà tất cả chúng ta đều biết mình nên làm, nhưng ai sắp xếp thời gian đọc sách mỗi ngày? Rất ít người. Đó là lý do tại sao việc thêm việc đọc sách vào lịch trình hàng ngày của bạn và tuân thủ nó có thể cải thiện tính kỷ luật. Sách rất dễ mang theo. Bạn có thể mang chúng đến hầu hết mọi nơi. Như vậy, bạn cũng có thể học ở hầu hết mọi nơi. Bằng cách đọc nhiều sách hơn và tiếp xúc với thông tin mới và đầy đủ hơn, bạn cũng sẽ có thể đưa ra nhiều ý tưởng sáng tạo hơn. Khi bạn đã đọc rất nhiều sách về chủ đề này, bạn có thể kết hợp các bài học từ tất cả chúng thành các giải pháp mới. Đọc sách giúp bạn có điều gì đó để nói chuyện. Bạn đã bao giờ hết chuyện để nói với bạn thân, vợ hoặc chồng của mình chưa? Điều này có thể khiến bạn thấy khó chịu. Nó thậm chí có thể khiến các cặp vợ chồng tự hỏi liệu cuộc hôn nhân của họ có gặp trục trặc không. Tuy nhiên, nếu bạn đọc nhiều sách, bạn sẽ luôn có điều gì đó để nói. Bạn có thể thảo luận về nhiều cốt truyện khác nhau trong các tiểu thuyết bạn đọc, bạn cũng có thể thảo luận về những điều bạn đang học được trong các cuốn sách kinh doanh bạn đang đọc. Khả năng chia sẻ là vô tận. Sách là hình thức giải trí không tốn kém giúp bạn giảm căng thẳng. Nhiều độc giả thư giãn bằng cách đọc sách. So với người đi làm về là bật ngay tin tức trên TV, bạn đang chuyển từ căng thẳng công việc sang căng thẳng tội phạm. TV là nguồn thư giãn quá đầy những quảng cáo ồn ào và hình ảnh bạo lực chuyển động nhanh. Nếu bạn muốn thư giãn, hãy tắt TV hoặc máy tính và cầm một cuốn sách lên.
for
with
on
to
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cụm: exposed to: tiếp xúc với
Dịch: Bằng cách đọc nhiều sách hơn và tiếp xúc với thông tin mới và đầy đủ hơn,...
When you have read so many books on the subject, you can combine lessons from all of them into new (38) ______.
solutions
troubles
problems
difficulties
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. solutions (n): giải pháp
B. troubles (n): vấn đề
C. problems (n): vấn đề
D. difficulties (n): khó khăn
Dịch: Khi bạn đã đọc quá nhiều sách về chủ đề này, bạn có thể kết hợp các bài học từ tất cả chúng thành những giải pháp mới.
So
Therefore
However
Although
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. So: vì vậy
B. Therefore: vì vậy
C. However: tuy nhiên
D. Although: mặc dù
Dịch: Nó thậm chí có thể làm cho các cặp vợ chồng đã kết hôn tự hỏi liệu cuộc hôn nhân của họ có gặp trục trặc hay không. Tuy nhiên, nếu bạn đọc nhiều sách, bạn sẽ luôn có điều gì đó để nói.
gets
turns
takes
makes
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. gets on: lên xe
B. turns on: bật lên
C. takes on: nhận lấy, nắm lấy
D. makes on -> không tồn tại cụm này
Dịch: So với một người đi làm về và bật ngay tin tức trên TV, bạn đang chuyển từ căng thẳng công việc sang căng thẳng tội phạm.
The Women’s Liberation Movement is a ________.
political revolution
cultural revolution
social revolution
economic revolution
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: In the 1960’s, the US went through a social revolution commonly referred to as The Women’s Liberation Movement.
Dịch: Vào những năm 1960, Hoa Kỳ đã trải qua một cuộc cách mạng xã hội thường được gọi là Phong trào Giải phóng Phụ nữ.
One of the goals of this movement was ________.
to promote the idea that women do not need men
to promote the idea that women are superior to men
to promote the idea that women are equal to men on every aspect
to promote the idea that women are the stronger sex
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: One of the goals of this movement was to promote the idea that women are equal to men in their ability to learn and to succeed in almost any occupation.
Dịch: Một trong những mục tiêu của phong trào này là thúc đẩy ý tưởng rằng phụ nữ bình đẳng với nam giới về khả năng học hỏi và thành công trong hầu hết mọi ngành nghề.
The women’s Liberation Movement ________.
has no effect on women
has no effect on men
makes women uncomfortable
provides women with benefit
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: The movement has benefited women in many ways, especially in terms of job opportunity and advancement.
Dịch: Phong trào đã mang lại lợi ích cho phụ nữ về nhiều mặt, đặc biệt là về cơ hội việc làm và thăng tiến.
In former days, ________.
men paid no attention to women
men adopted a protective attitude toward women
men were equal to women
men regarded women as the lower class
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: Formerly, men were considered the stronger and the dominant sex, so they adopt a protective attitude toward the so-called weaker sex.
Dịch: Trước đây, nam giới được coi là phái mạnh hơn và là phái mạnh nhất, vì vậy họ có thái độ bảo vệ đối với cái gọi là phái yếu.
If a man does not help his girlfriend into or out of her chair in a restaurant ________.
he is considered to be rude
he is not thought to be rude
he is polite
he is impolite
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: If a man does not help his girlfriend into or out of her chair in a restaurant, no one will think he is rude.
Dịch: Nếu một người đàn ông không giúp bạn gái của mình vào hoặc ra khỏi ghế của cô ấy trong nhà hàng, sẽ không ai nghĩ rằng anh ta là người thô lỗ.
Bạn có thích hoạt động này không?







