Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 23)
40 câu hỏi
The story was so interesting that I swallowed it all the way through.
read fast
dipped into
read slowly
criticized
Đáp án đúng: C
Giải thích:
swallow (v): đọc ngấu nghiến >< read slowly: đọc một cách chậm rãi
A. read fast: đọc nhanh
B. dipped into: đọc lướt qua
D. criticized: phê bình
Dịch: Câu chuyện thú vị đến nỗi tôi đã đọc ngấu nghiến hết cả câu chuyện.
Vietnam is trying its best to accelerate the rate of economic growth.
enhance
speed up
increase
reduce
Đáp án đúng: D
Giải thích:
accelerate (v): đẩy nhanh, làm tăng lên >< reduce (v): giảm xuống
A. enhance (v): nâng cao
B. speed up (v): tăng tốc
C. increase (v): tăng lên
Dịch: Việt Nam đang nỗ lực hết sức để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
In a world where 2 billion people live in homes that don't have light bulbs, technology holds the key (3)______ banishing poverty.
with
to
for
at
Đáp án đúng: B
Giải thích: the key to sth: giải pháp tốt nhất hoặc duy nhất để đạt được cái gì.
Dịch: Trong một thế giới có 2 tỷ người sống trong những ngôi nhà không có bóng đèn, công nghệ là chìa khóa để xóa đói giảm nghèo.
number
penalty
toll
amount
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cụm: the death toll = số người tử vong.
Dịch: Ví dụ, liệu pháp bù nước bằng đường uống giá rẻ được phát triển ở Bangladesh đã giảm đáng kể số ca tử vong do tiêu chảy ở trẻ em.
that
what
who
which
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ trong câu.
Dịch: Nhưng ngay cả khi những công nghệ như vậy tồn tại, thực tế đáng buồn là chúng ta không thể làm cho chúng đủ rẻ cho những người cần chúng nhất.
A decent light in the evening gives children more time for homework and extends the (6) day for adults.
produced
productive
production
productively
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ
productive (adj): hiệu quả, năng suất
Dịch: Một ánh sáng phù hợp vào buổi tối giúp trẻ em có nhiều thời gian hơn để làm bài tập và kéo dài một ngày làm việc hiệu quả cho người lớn.
We all love and look up to the old nurse because she has devoted her whole life to taking care of her patients.
appalled
struggled
refused
dedicated
Đáp án đúng: D
Giải thích:
devote = dedicate (v): cống hiến
A. appall (v): làm kinh hãi
B. struggle (v): đấu tranh
C. refuse (v): từ chối
Dịch: Tất cả chúng tôi đều yêu quý và kính trọng người y tá già vì bà đã dành cả cuộc đời để chăm sóc bệnh nhân của mình.
The young swimmer made his great effort to defeat his opponents in the Swimming event.
coaches
referees
rivals
teammates
Đáp án đúng: C
Giải thích:
opponents = rivals (n): đối thủ
A. coaches (n): huấn luyện viên
B. referees (n): trọng tài
D. teammates (n): đồng đội
Dịch: Kình ngư trẻ đã rất nỗ lực để đánh bại các đối thủ ở nội dung Bơi lội.
Which of the following would be the best title for this passage?
Team managers’ effort in promoting the quality of players’ sleep.
Sleep less makes players easily injured.
The effective side of adequate sleep.
How sleep transformed professional football.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Thông tin toàn bài.
Dịch: Giấc ngủ đã biến đổi bóng đá chuyên nghiệp như thế nào.
What makes the players able to sleep soundly at night?
Coffee and other drinks
Greasy foods
Sugar containing food
Milky drinks
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: Instead, they were given milky protein drinks which made them sleepy.
Dịch: Thay vào đó, họ được cho uống đồ uống có chất đạm sữa khiến họ buồn ngủ.
measured
harmonized with
played against
elevated
Đáp án đúng: B
Giải thích:
match = harmonize with: hợp, hài hòa
A. measured: đo lường
C. played against: chơi với
D. elevated: nâng lên
Dịch: Anh ấy có một tấm nệm mới phù hợp với chiều cao và cân nặng của mình, do đó giữ cho cổ và lưng của anh ấy thẳng hàng trong đêm.
The word “they” in paragraph 2 refers to ______.
Managers
drinks
fatty foods
players
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: Southampton Football Club’s manager Alek Gross forbade his players from consuming caffeine, sugar or fatty foods, which prevent sleep, in the evenings. Instead, they were given milky protein drinks which made them sleepy.
Dịch: Người quản lý của Câu lạc bộ bóng đá Southampton, Alek Gross, cấm các cầu thủ của mình tiêu thụ caffein, đường hoặc thực phẩm béo, những thứ ngăn cản giấc ngủ, vào buổi tối. Thay vào đó, họ được cho uống đồ uống có chất đạm sữa khiến họ buồn ngủ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.
My assignment needn’t be submitted today.
I mustn't submit my assignment today.
My assignment must submit today.
I shouldn’t submit my assignment today.
Đáp án đúng: A
Giải thích: It isn't obligatory to = needn’t be: không cần
Dịch: Bài tập của tôi không cần phải nộp hôm nay.
The more I learn, the less I remember.
The less I learn, the more I remember.
I learn more and more and remember more and more.
I remember not only what I have learnt.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The comparative + S + V, The comparative + S + V
Dịch: Học càng nhiều tôi nhớ được càng ít.
You can look up this word in the dictionary.
The dictionary contains a lot of words except the one you need.
You can find the meaning of this word in the dictionary.
There are a lot of words in the dictionary for you to look at.
You should buy this dictionary to find the word you need.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Phương án đúng nghĩa nhất
Dịch: Bạn có thể tìm nghĩa của từ này ở trong từ điển.
We had done our homework before we went to the cinema.
As soon as we did our homework, we would go home with our parents.
When we went to the cinema, we did our homework.
We finished our work before went to the cinema.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Hành động “do homework” được thực hiện trước “go to the cinema” nên được chia ở thì QKHT
Dịch: Chúng tôi đã làm bài tập về nhà trước khi đến rạp chiếu phim.
happened
watched
finished
liked
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /d/; còn lại phát âm /t/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
beat
heat
least
breath
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có phần gạch chân phát âm /e/; còn lại phát âm /iː/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The ASEAN countries are going to adopt a resolution to ______ a free trade zone.
establishment
establishing
establish
established
Đáp án đúng: C
Giải thích: to verb-inf: để làm gì
establish (v): thành lập
Dịch: Các nước ASEAN sẽ thông qua một nghị quyết thành lập một khu vực thương mại tự do.
swallow
chew
dip
taste
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. swallow (v): đọc ngấu nghiến
B. chew (v): đọc nghiền ngẫm
C. dip (v): đọc lướt
D. taste (v): đọc thử
Dịch: Tôi nghĩ anh ấy chỉ có thời gian để đọc lướt câu chuyện đó chứ không thể thấu hiểu hết được nó.
The Red Cross gives medical aid and other help to victims of major ______ such as floods, earthquakes, epidemics etc.
disasters
sufferings
accidents
injuries
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. disasters (n): thảm họa
B. sufferings (n): đau khổ
C. accidents (n): tai nạn
D. injuries (n): vết thương
Dịch: Hội Chữ thập đỏ viện trợ y tế và các trợ giúp khác cho các nạn nhân của các thảm họa lớn như lũ lụt, động đất, dịch bệnh, v.v.
Defensive players are not allowed to interfere ______the opponent’s movement unless the player is holding the ball.
about
with
to
in
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm: interfere with: can thiệp vào
Dịch: Các cầu thủ phòng ngự không được phép can thiệp vào chuyển động của đối phương trừ khi cầu thủ đang giữ bóng.
The Red List has been introduced to ______people’s awareness of conservation needs.
raising
rise
rising
raise
Đáp án đúng: D
Giải thích: to verb-inf: để làm gì
raise one’s awareness: nâng cao nhận thức.
Dịch: Danh sách Đỏ đã được đưa ra để nâng cao nhận thức của mọi người về nhu cầu bảo tồn.
in the verge
on the verge
in the edge
at the edge
Đáp án đúng: B
Giải thích: on the verge of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng
Dịch: Trừ khi chúng ta thực hiện các biện pháp để bảo vệ loài hổ, nếu không chúng sẽ đứng trước bờ vực tuyệt chủng.
When I came to visit him, the doctor ______ away.
goes
has gone
had gone
was going
Đáp án đúng: C
Giải thích: Hành động “go away” của bác sỹ diễn ra trước nên được chia ở thì QKHT
Dịch: Khi tôi đến thăm anh ấy, bác sỹ đã rời đi rồi.
That is ______ story I have ever heard.
most incredible
more incredible
the most incredible
as incredible
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc so sánh nhất: S + V + comparative + O
Dịch: Đó là câu chuyện khó tin nhất mà tôi đã từng nghe.
may
needs
has to
must
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. may: có lẽ
B. needs: cần
C. has to: phải
D. must: phải
Dịch: Cô ấy có lẽ sẽ nghỉ hưu sớm trong năm nay. Cô ấy vẫn chưa quyết định.
You ______ play football in the road. It’s dangerous.
mustn’t
mightn’t
may not
needn’t
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. mustn’t: không được phép
B. mightn’t: có lẽ không
C. may not: có lẽ không
D. needn’t: không cần thiết
Dịch: Bạn không được phép chơi bóng đá dưới đường. Điều đó rất nguy hiểm.
An extension to the sports centre ______ if necessary.
can build
can be built
can be building
can have built
Đáp án đúng: B
Giải thích: can be V-ed/V3: có thể được làm gì đó
Dịch: Một phần mở rộng cho trung tâm thể thao có thể được xây dựng nếu cần thiết.
______ we leave, ______ we’ll arrive at our destination.
The more – the sooner
The more soon – the more early
The sooner – the earlier
The better – the better
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The comparative S V, The comparative S V
Dịch: Càng rời đi sớm, chúng ta càng đến nơi sớm.
put off
put on
turn off
turn on
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. put off: trì hoãn
B. put on: mặc lên
C. turn off: tắt
D. turn on: bật
Dịch: Đừng quên tắt đèn khi bạn rời khỏi văn phòng nhé.
The trouble with Frank is that he never ______on time for a meeting.
turns off
turns up
turns down
turns on
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. turns off: tắt
B. turns up: xuất hiện, đến
C. turns down: vặn nhỏ
D. turns on: bật
Dịch: Vấn đề của Frank là anh ấy không bao giờ đến họp đúng giờ.
- Da: “You must have found reading my essay very tiring.” -Tinh : “______. I enjoyed it.”
Not in the least
Just in case
At all costs
You are welcome
Đáp án đúng: A
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: - Da: “Chắc hẳn bạn thấy việc đọc bài luận của tôi rất mệt mỏi.” -Tinh: “Ít nhất thì không. Tôi đã thưởng thức nó."
- Van: “Loan’s the best student in our school.” - Hai: “______”
Yes, tell me about it!
I can’t agree with you more!
That’s OK!
Yes, please.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: - Vân: “Loan là học sinh giỏi nhất trường chúng tôi.” - Hải: "Tôi hoàn toàn đồng ý!"
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
remote
happy
women
sorry
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
particular
concentrate
popular
Catholic
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
as
fit
swimming
has taken in
Đáp án đúng: D
Giải thích: take in: hiểu -> không phù hợp nghĩa của câu.
Sửa: has taken in -> has taken up: bắt đầu một sở thích, thú vui mới
Dịch: John đã bắt đầu bơi lội vì anh ấy muốn giữ dáng
We were playing cards last night while Loan came.
cards
last night
came
while
Đáp án đúng: D
Giải thích: Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào -> dùng “when”
Sửa: while -> when
Dịch: Tối qua chúng tôi đang chơi bài thì Loan đến.
Though salmons live in salt water, but they lay their eggs and die in fresh water.
salt water
their
but
salmons
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc:
Though/Althoug/Even though + mệnh đề 1, mệnh đề 2.
Không cần “but” trước mệnh đề 2.
Sửa: bỏ “but”
Lưu ý: danh từ “salmon” (cá hồi) có dạng số nhiều vẫn là “salmon”
Tạm dịch: Mặc dù cá hồi sống ở nước mặn nhưng chúng đẻ trứng và chết ở nước ngọt.
quite
respectful
at
was
Đáp án đúng: B
Giải thích:
respectful (adj): đáng kính -> không phù hợp nghĩa của câu
Sửa: respectful -> respectable (adj): khá lớn, đáng kể
Dịch: Có một đám đông khá lớn tại trận đấu vào thứ Bảy.
Bạn có thích hoạt động này không?







