Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
37 câu hỏi
For many young people, sport is a popular part of school life and being in one of the school teams and playing in matches is very important. (1)________ someone is in a team
If
So
Then
As
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. If: nếu
B. So: vì vậy
C. Then: sau đó
D. As: khi/bởi vì
Dịch: Nếu ai đó ở trong một đội, điều đó có nghĩa là phải luyện tập thêm
... or Sunday away (2)________ home, as many matches are played then.
on
at
from
for
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cụm: away from home: xa nhà
Dịch: và thường dành một ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật xa nhà, vì sau đó có nhiều trận đấu.
leaving
being
staying
spending
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. leaving: rời đi
B. being: là
C. staying: ở
D. spending: dành
Dịch: Nó cũng có thể liên quan đến việc đi đến các thị trấn khác để đấu với các đội của trường khác và sau đó ở lại sau trận đấu để ăn hoặc uống.
however
not
and
but
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm: not only: không chỉ
Dịch: Khi một đội thắng một trận đấu, toàn trường cảm thấy tự hào mà không chỉ các cầu thủ.
It can also mean that a school (5)________ well-known for being good at certain sports ...
does
makes
becomes
comes
Đáp án đúng: C
Giải thích: well-known là tính từ; become + tính từ: trở nên như thế nào
Dịch: Nó cũng có thể có nghĩa là một trường học trở nên nổi tiếng vì giỏi một số môn thể thao
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The more (A) expensive the hotel (B) is, the best (C) the service is (D).
The more
the hotel
the best
the service is
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + comparative + S + O, The + comparative + S + O
Sửa: the best -> the better
Dịch: Khách sạn càng đắt thì dịch vụ càng tốt.
When (A) you will come (B) here tomorrow, I will tell (C) something about (D) Tom.
When
will come
will tell
about
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trong mệnh đề chỉ thời gian không dùng thì tương lai
Sửa: will come -> come
Dịch: Khi bạn đến đây vào ngày mai, tôi sẽ nói cho bạn vài điều về Tom
The (A) World Health Organization (B) was established (C) in (D) 7 April 1948.
The
Organization
established
in
Đáp án đúng: D
Giải thích: Trước cụm từ chỉ thời gian có cả ngày tháng năm dùng giới từ on
Sửa: in -> on
Dịch: Tổ chức y tế thế giới được thành lập vào ngày 7/4/1948.
earlier
leave
soon
will
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + comparative + S + O, The + comparative + S + O
Sửa: the soon -> the sooner
Dịch: Chúng ta càng rời đi sớm thì càng đến nơi sớm.
Remember (A) to take over (B) your shoes when (C) you are in a Japanese (D) house.
Remember
take over
when
in a Japanese house
Đáp án đúng: B
Giải thích: take over: đảm nhiệm -> không phù hợp với nghĩa của câu.
Sửa: take over -> take off: cởi (giày, quần áo..)
Dịch: Hãy nhớ cởi giày ra khi bạn đến nhà của một người Nhật Bản.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.
school
chemist
synchronized
church
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có phần gạch chân phát âm /tʃ/; còn lại phát âm /k/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.
level
medal
development
competitor
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có phần gạch chân phát âm /i/; còn lại phát âm /e/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.
allow
swallow
slowly
below
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /aʊ/; còn lại phát âm /oʊ/.
Hunters poach tigers for their ________.
food
carving
jewelry
pelts
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: They are endangered because poachers hunt them in order to sell tiger pelts and elephant ivory.
Dịch: Chúng đang có nguy cơ tuyệt chủng vì những kẻ săn trộm săn chúng để bán da hổ và ngà voi.
It is legal to sell ivory everywhere.
Elephant ivory is used to made jewelry.
Elephants are hunted for their ivory.
There are about 4,000 elephants killed each year.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: At least 4,000 elephants are killed each year in order to meet the global demand for ivory, which is used to make carvings, jewelry and other products although it is illegal to sell ivory since 1989 anywhere.
Dịch: Ít nhất 4.000 con voi bị giết mỗi năm để đáp ứng nhu cầu toàn cầu về ngà voi, được sử dụng để chạm khắc, làm trang sức và các sản phẩm khác mặc dù việc bán ngà voi từ năm 1989 ở bất kỳ đâu là bất hợp pháp.
elephant ivory
a tiger
tiger pelts
an elephant
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: “Americans should be aware that there is still a problem with elephant poaching and loss to the illegal ivory trade,”...
And so our message is “Don’t buy it, and don’t take that chance.”
Dịch: “Người Mỹ nên biết rằng vẫn còn vấn đề với nạn săn trộm voi và tổn thất do buôn bán ngà voi bất hợp pháp,”...
Và vì vậy thông điệp của chúng tôi là "Đừng mua nó và đừng nắm lấy cơ hội đó."
jewelry
carving
decoration
medicine
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: As for tigers, their parts are used in traditional Chinese medicine.
Dịch: Đối với hổ, các bộ phận của chúng được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc.
According to Professor Dillon, ________ to solve the problem.
it is education that can help
nothing necessary can be done
law enforcement, not education, can help
we need both education and law enforcement
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: “Part of our job is education,” said Professor Dillon. “The other part is law enforcement. So we have more than one strategy.”
Dịch: “Một phần công việc của chúng tôi là giáo dục,” Giáo sư Dillon nói. “Phần khác là thực thi pháp luật. Vì vậy, chúng tôi phải có nhiều hơn một chiến lược”.Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If you finish your homework before school, ________.
you will be scout by your parents
you won’t be scouted by your parents
you will be scouted by your parents
you won’t scout by your parents
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + mệnh đề HTĐ, mệnh đề TLĐ
Dịch: Nếu bạn làm bài tập về nhà trước khi đến trường, bạn sẽ không bị theo dõi bởi bố mẹ bạn.
________ to understand what the professor has explained.
More and more difficult does it get
It gets more and more difficult
It is more difficult than
It gets the more difficult
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh lũy tiến: S + V + more and more + adj/adv + O
Dịch: Càng ngày càng khó để hiểu được những gì giáo sư đã giải thích.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
rapidly
possible
medical
opponent
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
arrive
woman
defend
neglect
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
over
off
down
up
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. turn over: lật
B. turn off: tắt
C. turn down: vặn nhỏ
D. turn up: tăng lên
Dịch: Nhớ tắt điện khi không sử dụng.
Go ________ that report again before we submit it.
over
on
in
off
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. go over: kiểm tra, rà soát một cách kỹ lưỡng
B. go on: tiếp tục
C. go in: tìm kiếm
D. go off: nổ
Dịch: Kiểm tra lại bản báo cáo một cách kỹ lưỡng đi trước khi chúng ta nộp nó.
The French Quarter is_________ famous and the oldest section of New Orleans.
more
the most
the more
most
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sau and có the oldest -> phía trước phải dùng so sánh nhất
Dịch: Khu phố Pháp là khu nổi tiếng nhất và lâu đời nhất của New Orleans.
A: “ Congratulations on your success!” B: “ ________ .”
Not at all
All right
Thank you
The same to you
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: A: “Chúc mừng thành công của bạn!” B: “Cảm ơn nhé”
Will it be necessary for us_________ this accident to the police?
report
to reporting
to report
reporting
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: It is necessary for sb to do sth: ai cần làm gì
Dịch: Chúng tôi có cần trình báo vụ tai nạn này đến cảnh sát không?
It is considered women are suited for________ childbearing and homemaking rather than social activities.
a
an
the
Ø
Đáp án đúng: D
Giải thích: childbear là động từ -> không cần dùng mạo từ ở phía trước.
Dịch: Phụ nữ được coi là phù hợp với việc sinh con và nội trợ hơn là các hoạt động xã hội.
The homeless people_____story appeared in the paper last week have now found a place to live.
who
whom
that
whose
Đáp án đúng: D
Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ whose thay cho tính từ sở hữu
Dịch: Những người vô gia cư có câu chuyện xuất hiện trên báo tuần trước giờ đã tìm được nơi ở.
Mary is ________ her sister.
most short
shorter than
more short
the shortest of
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn kém với tính từ: S + tobe + comparative + than + O.
Dịch: Mary thấp hơn chị cô ấy.
We were still living there when our father________.
had died
dies
died
is dying
Đáp án đúng: C
Giải thích: Trong mệnh đề thời gian của thì quá khứ tiếp diễn dùng thì quá khứ đơn.
Dịch: Chúng tôi vẫn sống ở đây khi bố chúng tôi qua đời.
Wash
Put
Wake
Hurry
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. Wash up: rửa sạch
B. Put up: dựng lên
C. Wake up: tỉnh dậy
D. Hurry up: nhanh lên
Dịch: Nhanh lên! Xe buýt đang đến rồi.
From 1865 to 1875, a remarkable variety of inventions_________.
was produced
were produced
are produced
produced
Đáp án đúng: B
Giải thích: chủ ngữ là a remarkable variety of inventions -> là danh từ chỉ vật số nhiều
Dịch: Từ năm 1865 đến năm 1875, một loạt các phát minh đáng chú ý đã được sản xuất.
should be kept
keep
be kept
should be keep
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: should do sth: nên làm gì
Chủ ngữ là flower -> dùng thể bị động
Dịch: Những bông hoa này nên được để ở nơi nắng ấm.
more young
youngest
younger
young
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + comparative + S + V, The + comparative + S + V
Dịch: Càng trẻ bạn học càng nhanh.
He said that he ________ his homework since 7 o’clock.
had done
has done
was doing
did
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trong câu gián tiếp, lùi thì từ QKĐ về QKHT
Dịch: Anh ấy nói anh ấy đã làm bài tập về nhà từ lúc 7 giờ.
The bomb ________ with a loud bang which could be heard all over the town.
went off
took off
got over
turned up
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. went off: nổ
B. took off: cất cánh
C. got over: vượt qua
D. turned up: tăng lên/xuất hiện
Dịch: Quả bom nổ với một tiếng nổ lớn có thể nghe thấy khắp thị trấn.
Bạn có thích hoạt động này không?







