Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
all it take
to help
feel
in touch with
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chủ ngữ của động từ take là all -> động từ phải chia ở số ít
Sửa: take -> takes
Dịch: Thi thoảng, tất cả những gì cần đó là một vài phút để giúp bạn và gia đình bạn cảm thấy gắn kết với nhau hơn.
Until
arrived
had
put out
Đáp án đúng: A
Giải thích: Until không hợp nghĩa với câu
Sửa: until -> by the time
Dịch: Trước khi lính cứu hỏa đến giúp thì chúng tôi đã dập lửa xong rồi.
Economic
diversity
in
risk
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sau should cần một động từ
Sửa: diversity -> diversify
Dịch: Các chuyên gia kinh tế khuyến cáo người dân nên đa dạng hóa các khoản đầu tư trên thị trường chứng khoán để giảm thiểu rủi ro.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.
She thought London was even worse than Paris.
She thought she didn't like London.
She thought she liked Paris less than London.
She thought Paris was smaller than London.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn kém: S + tobe + comparative + than + O
Dịch: Cô ấy nghĩ Luân Đôn thậm chí còn tệ hơn Pari.
You needn't have done that.
You mustn't have done that.
You shouldn't have done that.
You couldn't have done that
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: should have done sth: đáng lẽ ra không nên làm gì
Dịch: Bạn đáng lẽ ra không nên làm điều đó.
World War II had just ended. Millions of people had died and (6)_______ was destruction everywhere.
that
there
this
here
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc there + tobe: có…
Dịch: Hàng triệu người đã chết và sự phá hủy hiện hữu ở khắp nơi
them
they
their
theirs
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: hope + S + V + O: hi vọng rằng
Dịch: Mọi người hi vọng rằng họ có thể gây dựng nên tương lai của sự hòa bình trên toàn thế giới thông qua tổ chức mới ra đời này.
To work together for international peace (8)_______ to solve international problems;
and
but
yet
or
Đáp án đúng: A
Giải thích: and nối 2 thành phần có cùng chức năng.
Dịch: Cùng hợp tác vì hòa bình quốc tế và giải quyết các vấn đề quốc tế;
All members are (9)_______.
equally
equalize
equal
equality
Đáp án đúng: C
Giải thích: Sau tobe cần một tính từ
A. equally( (adv): một cách bình đẳng
B. equalize (v): bình đẳng hóa
C. equal (adj): bình đẳng
D. equality (n): sự bình đẳng
Dịch: Tất cả các quốc gia đều bình đẳng
All members promise to solve international problems (10)_______ a peaceful way.
for
in
toward
with
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm: in a peaceful way: bằng biện pháp hòa bình
Dịch: Tất cả các thành viên hứa sẽ giải quyết các vấn đề quốc tế một cách hòa bình.
have been
were
are
have had
Đáp án đúng: A
Giải thích: since 1945 -> dùng thì HTHT
Dịch: Đã có vài cuộc chiến tranh từ năm 1945.
Therefore
Moreover
Although
However
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. Therefore: vì vậy
B. Moreover: hơn nữa
C. Although: mặc dù
D. However: tuy nhiên
Dịch: Tuy nhiên, tổ chức đã giúp mang lại hòa bình cho một số quốc gia đang có chiến tranh.
which
whom
whose
who
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đại từ quan hệ who thay cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ trước đó (people)
Dịch: Nó cũng giúp những người đã phải tha hương vì chiến tranh.
swallow
labour
stable
initiate
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /ɑː/; còn lại phát âm /ei/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
crops
sports
games
beliefs
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có phần gạch chân phát âm /z/; còn lại phát âm /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
After I get a well-paid job, I will save money to buy a house.
As soon as I will get a well-paid job, I will save money to buy a house.
I will save money to buy a house by the time I get a well-paid job.
I will get a well-paid job until I save money to buy a house.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Phương án đúng nghĩa nhất
Dịch: Sau khi tôi có được một công việc lương cao, tôi sẽ tiết kiệm tiền để mua nhà.
Had we not forgotten to take a map with us, we would have got lost.
If we had remembered to take a map with us, we would have got lost.
If we had remembered to take a map with us, we wouldn't have got lost.
Unless we had forgotten to take a map with us, we would have got lost.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + QKHT, S + would have + V-ed/V3 + O
Dịch: Nếu chúng tôi nhớ mang theo bản đồ thì chúng tôi đã không bị lạc.
When he returns
Until he will return
No sooner he returns
When he will return
Đáp án đúng: A
Giải thích: mệnh đề thời gian không dùng thì tương lai
Dịch: Khi anh ấy quay lại, tôi sẽ nộp bản báo cáo cho anh ấy.
My hobby is playing computer games; but as the exam is coming, I have to _____ it up.
turn
do
take
give
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. turn up: xuất hiện/tăng lên
B. do up: gói lại
C. take up: bắt đầu một sở thích
D. give up: từ bỏ
Dịch: Sở thích của tôi là chơi trò chơi điện tử, nhưng kỳ thi sắp đến rồi, tôi phải từ bỏ sở thích của mình.can be
may be
may have been
had to be
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc may have + V-ed/V3: có lẽ (chỉ một dự đoán trong quá khứ)
Dịch: Các nhà khoa học người Pháp đã tiết lộ rằng vi rút corona có lẽ xuất hiện ở châu Âu vào đầu tháng 11 năm ngoái.
The world's richest countries agreed _______ poor nations' debts temporarily, mainly in Africa.
suspending
to suspending
having suspended
to suspend
Đáp án đúng: D
Giải thích:Cấu trúc: agree to do sth: đồng ý làm gì
Dịch: Các quốc gia giàu nhất thế giới đã đồng ý tạm thời hoãn các khoản nợ của các quốc gia nghèo, chủ yếu là ở châu Phi.
promotional
promoter
promote
promotion
Đáp án đúng: D
Giải thích: Sau the cần một danh từ
A. promotional (adj): khuyến mại
B. promoter (n): người xúc tiến
C. promote (v): quảng bá, thúc đẩy
D. promotion (n): sự thúc đẩy
Dịch: ASEAN cũng hoạt động vì mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực.
Ha: "I think women are deserved to have equal pay and job opportunities to men." - Lam: "_____"
That's alright.
Are you kidding me?
There's no doubt about it.
It's nice of you to say so
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: - Hà: "Tôi nghĩ phụ nữ xứng đáng được trả lương và cơ hội việc làm ngang bằng với nam giới."
- Lâm: "Không còn nghi ngờ gì nữa."
moved
was moving
move
had moved
Đáp án đúng: A
Giải thích: dùng thì QKĐ trong mệnh đề quan hệ thời gian của thì HTHT
Dịch: Mọi thứ đã thay đổi rất nhiều kể từ khi tôi chuyển đến thị trấn mới.
at
with
in
to
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc be involved in: tham gia vào
Dịch: Phụ nữ ngày càng tham gia nhiều hơn vào đời sống công cộng.
take it off
take off it
put it off
put off it
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cụm take sth off: cởi ra (quần áo, mũ…)
Dịch: Cái mũ không hợp với bộ váy, vì vậy tôi đã bỏ nó xuống và thử cái khác.
intelligent
memorial
intellectual
intelligence
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. intelligent (adj): thông minh
B. memorial (adj): kỷ niệm
C. intellectual (adj): thuộc về lý trí, trí năng
D. intelligence (n): sự thông minh
Dịch: Các bài kiểm tra IQ là một phương pháp đo lường các khía cạnh nhất định của khả năng trí tuệ.
Berlin is one of ______ world's greenest cities in 2020.
the
a
an
Ø
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dùng the trong câu so sánh nhất
Dịch: Berlin là một trong những thành phố xanh nhất thế giới vào năm 2020.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
She invited loads of friends to her party, but only a handful of them turned up.
arrived
concerned
came back
cared
Đáp án đúng: A
Giải thích:
turn up: đến, xuất hiện
A. arrive: đến
B. concern: quan tâm
C. come back: quay lại
D. care: quan tâm
-> turn up = arrive
Dịch: Cô ấy đã mời rất nhiều bạn bè đến dự bữa tiệc của mình, nhưng chỉ một số ít trong số họ xuất hiện.
disregarded
failed
promised
hoped
Đáp án đúng: B
Giải thích:
neglect (v): sao nhãng, bỏ qua
A. disregard (v): không quan tâm
B. fail (v): thất bại
C. promise (v): hứa
D. hope (v): hy vọng
-> neglect = fail
Dịch: Người đàn ông đã bỏ qua việc khai thuế thu nhập của mình và do đó phải nộp phạt.
According to the passage, 13 newly recognized bird species are listed as _____
extinct
least concern
endangered
vulnerable
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: Elsewhere, of the 742 newly recognized bird species in the list, 11% are considered threatened ‒ and 13 already listed as "extinct".
Dịch: Ở những nơi khác, trong số 742 loài chim mới được công nhận trong danh sách, 11% được coi là bị đe dọa - và 13 loài đã được liệt kê là "tuyệt chủng".
The American blue parrot
The African grey parrot
The blue and gold Macaw parrot
The California condor
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: Among bird species under threat is the African grey parrot, a popular pet, which is now classed as "Endangered" on the list because of "unsustainable trapping and habitat loss."
Dịch: Trong số các loài chim đang bị đe dọa là vẹt xám Châu Phi, một vật nuôi phổ biến, hiện được xếp vào loại "Nguy cấp" trong danh sách vì "ngụy trang không bền vững và mất môi trường sống."
163,000
97,000
24,307
85,604
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: Across animals, birds, insects, aquatic life and plants, the IUCN Red List now includes 85,604 species, of which 24,307 are threatened with extinction.
Dịch: Về động vật, chim, côn trùng, thủy sinh và thực vật, Sách Đỏ của IUCN hiện bao gồm 85.604 loài, trong đó 24.307 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng.
increase
rise
stability
drop
Đáp án đúng: D
Giải thích:
plunge (n): sự lao xuống
A. increase (n): sự tăng lên
B. rise (n): sự tăng lên
C. stability (n): sự ổn định
D. drop (n): sự giảm xuống
-> plunge = drop
Dịch: Trong báo cáo, số lượng hươu cao cổ hoang dã sụt giảm đã khiến nhóm này chuyển từ nhóm các loài động vật "ít được quan tâm nhất" sang "dễ bị tổn thương".
late
punctual
suitable
appropriate
Đáp án đúng: A
Giải thích:
timely (adj): kịp thời
A. late (adj): muộn
B. punctual (adj): đúng giờ
C. suitable (adj): phù hợp
D. appropriate (adj): thích hợp
-> timely >< late
Dịch: Là một trong những loài động vật mang tính biểu tượng nhất thế giới, chúng ta nên chấp nhận rủi ro cho hươu cao cổ trước khi quá muộn. "
three
nine
five
seven
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: Of nine subspecies of giraffe, five are declining in numbers, while three have increasing populations and one is stable.
Dịch: Trong số 9 phân loài hươu cao cổ, 5 loài đang giảm về số lượng, trong khi 3 loài có số lượng ngày càng tăng và 1 loài ổn định.
Over a third of newly-listed birds are in danger of dying out.
The causes leading to the significant decline of giraffes are different from those happening to other species.
There is a decline of almost 40% in the number of giraffes in the last 30 years.
We can forget about the threat of poaching to giraffes because it no longer exists.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: "With a decline of almost 40% in the last three decades alone, the world's tallest animal is under severe pressure in some of its core ranges across East, Central and West Africa.
Dịch: Với mức suy giảm gần 40% chỉ trong ba thập kỷ qua, loài động vật cao nhất thế giới đang phải chịu áp lực nghiêm trọng ở một số khu vực cốt lõi của nó trên khắp Đông, Trung và Tây Phi.
Which of the following word is NOT used to describe the giraffe in the passage?
majestic
vulnerable
gentle
elegant
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dẫn chứng:
A. people ‒ including conservationists ‒ are unaware that these majestic animals are undergoing a silent extinction,"
B. The plunge in the number of wild giraffes prompted the group to move the animals from the "least concern" rating to "vulnerable", in the report.
C. The gentle giants' numbers have dipped from as many as 163,000 in 1985 to just over 97,000 in 2015
Dịch:
A. mọi người - bao gồm cả các nhà bảo tồn - không biết rằng những loài động vật hùng vĩ này đang trải qua một cuộc tuyệt chủng thầm lặng, "
B. Trong báo cáo, sự sụt giảm về số lượng hươu cao cổ hoang dã đã khiến nhóm này chuyển từ nhóm các loài động "ít được quan tâm nhất" sang "dễ bị tổn thương"
C. Con số của những động vật khổng lồ mà dịu dàng đã giảm từ 163.000 con vào năm 1985 xuống chỉ còn hơn 97.000 con vào năm 2015
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
incredible
interview
reflection
remember
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
member
market
progress
secure
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?







