Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
off
up
by
on
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. go off: kêu, rung chuông
B. go up: tăng lên
C. go by: cố gắng xoay sở
D. go on: tiếp tục
Dịch: Cô ấy thường thức dậy mỗi khi chuông báo thức vang lên.
Would /do
Did/do
Was/done
Had/been done
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc câu nghi vấn của thì QKĐ ở thể bị động: Was/Were + S + V-ed/V3 + O
Dịch: Tối qua bài tập về nhà đã được làm chưa?
Books ......... from the library without the librarian’s agreement.
must be taken
mustn’t be taken
needn’t take
will not take
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc must be done: hẳn là …
Dịch: Những cuốn sách hẳn là đã được lấy từ thư viện mà không có sự cho phép của thủ thư.
haven’t met
wasn’t met
hadn’t met
didn’t meet
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc thì HTHT: S + have/has (not) + V-ed/V3 + O.
Dịch: Tôi đã không gặp Lan kể từ khi cô ấy đi nước ngoài.
Yesterday after I ......................... homework I went out for a walk with my friend.
had done
would do
did
have done
Đáp án đúng: A
Giải thích: Hành động làm bài tập được thực hiện trước hành động ra ngoài nên được chia ở thì QKHT
Dịch: Hôm qua, sau khi làm bài tập về nhà, tôi đã ra ngoài đi bộ cùng bạn.
ought
may
might
must
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. ought to do sth: nên làm gì
B. may do sth: có lẽ làm gì
C. might do sth: có lẽ làm gì
D. must do sth: phải làm gì
Dịch: Bạn có thể kể với Tom những gì tôi đã nói nhưng cậu ấy phải giữ bí mật.I understand your point of view. ------------- , I don’t agree with it.
Moreover
So
Therefore
However
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. Moreover: hơn nữa
B. So: vì vậy
C. Therefore: vì vậy
D. However: tuy nhiên
Dịch: Tôi hiểu ý của bạn. Tuy nhiên tôi không thể đồng ý với nó.
The earlier they come, ----------------- they can get.
gooder seats
the better seats
the gooder seats
better seats
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + comparative + S + V, The + comparative + S + V
Dịch: Càng đến sớm, họ càng có được chỗ ngồi tốt hơn.
off
up
out
away
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. give off: tỏa ra (mùi)
B. give up: từ bỏ
C. give out: phân phát, sản xuất
D. give away: cho đi, tặng
Dịch: Bố bạn đã bỏ hút thuốc chưa?
up
off
down
on
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
A. put up: dựng lên
B. put off: trì hoãn, tạm dừng
C. put down: dập tan
D. put on: mặc (quần áo, mũ, giày, trang điểm)
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Bạn nên đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy.
Floods, earthquakes are natural ................
environments
features
resources
disasters
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. environments (n): môi trường
B. features (n): đặc điểm
C. resources (n): nguồn nhiên liệu
D. disasters (n): thảm họa
Dịch: Lũ lụt, động đất đều là thảm họa thiên nhiên.
Books in the home are a wonderful ------------- of knowledge and pleasure.
source
kind
resource
sort
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. source (n): nguồn
B. kind (n): loại
C. resource (n): nguồn nhiên liệu
D. sort (n): loại
Dịch: Sách trong nhà là một nguồn kiến thức và niềm vui tuyệt vời.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
defeat
heat
meat
great
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có phần gạch chân phát âm /ei/; còn lại phát âm /i:/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
worked
stopped
opened
washed
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có phần gạch chân phát âm /d/; còn lại phát âm /t/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
office
begin
destroy
complain
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
labour
formal
dangerous
effective
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The question was easy, --------------------------- .
so no one could answer it
therefore no one could answer it
however everyone could answer it
but no one could answer it
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc: but + mệnh đề: nhưng…
Dịch: Câu hỏi dễ nhưng không ai có thể trả lời.
............................, everyone wants to have them.
Although cars cause pollution
Because cars are the reason for pollution
So that cars can cause pollution
Because of the cars’pollution
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc: Although + mệnh đề: mặc dù…
Dịch: Mặc dù ô tô gây ra ô nhiễm nhưng mọi người đều muốn có nó.
when I’ll finish the work.
as soon as I will finish writing a report.
until I have finished writing a report.
until I will finish the work
Đáp án đúng: C
Giải thích: until…: cho đến khi
Hành động viết báo cáo xảy ra liên tục -> dùng thì HTHT
Dịch: Hãy đợi tôi cho đến khi tôi hoàn thành việc viết báo cáo.
The narrower is the road, .............................
the more accidents will take place on it.
many accidents will happen on it.
the narrowest accidents will take place on it.
the more will accidents happen on it.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + comparative + S + V, The + comparative + S + V
Dịch: Đường càng hẹp, càng nhiều tai nạn sẽ xảy ra.
...................................... because I have understood how to operate this machine.
You mustn’t help me
You needn’t help me
You can’t help me
You are not allowed to help me
Đáp án đúng: B
Giải thích:
mustn’t + V: không được phép làm gì
needn’t + V: không cần phải làm gì
can’t + V: không thể làm gì
be not allowed to V: không được phép làm gì
Dịch: Bạn không cần phải giúp tôi vì tôi đã hiểu cách vận hành cỗ máy này.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
the
difficult
but
easily
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: Though + mệnh đề, mệnh đề: mặc dù… nhưng… Không có but giữa 2 mệnh đề
Sửa: bỏ but
Dịch: Mặc dù câu hỏi rất khó nhưng cô ấy có thể trả lời một cách dễ dàng.
Whenever she will come to see me, she always brings me a present.
Whenever
will come
always brings
present
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trong mệnh đề chỉ thời gian không dùng thì tương lai đơn
Sửa: will come -> come
Dịch: Mỗi khi đến thăm tôi, cô ấy đều mang cho tôi một món quà.
The more
use
the more high
will be
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + comparative + S + V, The + comparative + S + V
Dịch: Càng sử dụng điện nhiều, hóa đơn tiền điện của bạn sẽ càng cao.
very
because
went to bed
in the middle of it
Đáp án đúng: B
Giải thích: because không phù hợp với nghĩa của câu
Sửa: because -> therefore/so
Dịch: Bộ phim vô cùng nhàm chán, vì vậy chúng tôi đã ngủ từ lúc giữa phim.
Many attractive jobs have given to her since she graduated from university.
attractive
have given
since
from
Đáp án đúng: B
Giải thích: Chủ ngữ là vật -> dùng ở thể bị động
Sửa: have given -> have been given
Dịch: Rất nhiều công việc hấp dẫn được trao cho cô kể từ khi cô tốt nghiệp đại học.
Books are written to (27)............... knowledge and good books encourage mental power.
gain
have
attain
provide
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. gain (v): đạt được
B. have (v): có
C. attain (v): đạt được
D. provide (v): cung cấp
Dịch: Sách được viết để cung cấp kiến thức và sách hay làm phong phú trí óc.
peace
peaceful
peacefully
peaceless
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cụm: live in peace: sống trong hòa bình
Dịch: Nguồn kiến thức này cải thiện tình yêu thương của chúng ta đối với người khác và giúp chúng ta chung sống hòa bình với họ.
and
also
then
later
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: not only… but also…: không những… mà còn…
Dịch: Chúng tôi cũng nhận ra rằng thế giới được tạo ra không chỉ dành riêng cho con người mà còn cho mọi sinh vật.
suggest
make
let
help
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. suggest (v): đề nghị
B. make (v): tạo ra
C. let (v): để
D. help (v): giúp đỡ
Dịch: Tuy nhiên, những cuốn sách hay giúp chúng ta nhìn thấy những vùng xa xôi nhất trên thế giới ngày nay
... as well as the world (31)............ our ancestors lived.
which
in that
where
here
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đại từ quan hệ where thay cho danh từ chỉ địa điểm trước đó (the world)
Dịch: cũng như thế giới nơi tổ tiên của chúng ta đã sống.
every year
every two years
every decade
every century
Đáp án đúng: A
Giải thích: annually (adv): hàng năm
A. every year: hàng năm
B. every two years: mỗi 2 năm
C. every decade: mỗi thập kỷ
D. every century: mỗi thế kỷ
Dịch: Bên cạnh đó, cháy rừng là sự tàn phá khủng khiếp nhất. Khoảng 20 triệu ha bị mất hàng năm - một diện tích lớn gấp đôi diện tích của Úc.
Dịch bài đọc
Rừng nhiệt đới đã cung cấp cho chúng ta nhiều loại thực vật để làm thực phẩm, thuốc men và công nghiệp. Chúng có thể cung cấp cho con người nhiều hơn thế nữa. Chúng cũng làm giảm lũ lụt và hạn hán, giữ cho nước sạch và làm chậm Hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, rừng nhiệt đới đang bị phá hủy để nhường chỗ cho những thứ như trang trại và cánh đồng. Bên cạnh đó, cháy rừng là sự tàn phá khủng khiếp nhất. Khoảng 20 triệu ha bị mất hàng năm - một diện tích gấp đôi diện tích của Úc. Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (WWF) đang nỗ lực bảo vệ và cứu những khu rừng đang bị đe dọa, trồng cây mới để làm củi và làm chậm Hiệu ứng nhà kính. Quỹ khuyến khích các chính phủ và người dân hành động vì lợi ích của rừng nhiệt đới.
to introduce the WWF
to persuade people to prevent the tropical forests’ destruction
to tell the way how to keep water clean
to explain what the greenhouse means
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: The World Wildlife Fund (WWF) is working to protect and save the forests that are in danger, to plant new trees for fuel wood and to slow down the Greenhouse Effect. It encourages governments and people to do something for the sake of the tropical forests.
Dịch: Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) đang nỗ lực bảo vệ và cứu các khu rừng đang bị đe dọa, trồng cây mới để lấy củi và làm chậm Hiệu ứng Nhà kính. Nó khuyến khích các chính phủ và người dân làm điều gì đó vì lợi ích của các khu rừng nhiệt đới.
The total area of the tropical forests is twice as large as Australia.
They are in danger.
They have provided us with many useful things.
They slow down the greenhouse effect.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: About 20 million hectares are lost annually - an area which is twice as big as that of Australia.
Dịch: Bên cạnh đó, cháy rừng là sự tàn phá khủng khiếp nhất. Khoảng 20 triệu ha bị mất hàng năm - một diện tích lớn gấp đôi diện tích của Úc.
The word “It” means .................
The greenhouse effect
Australia
The forest destruction
The World Wildlife Fund
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: The World Wildlife Fund (WWF) is working to protect and save the forests that are in danger, to plant new trees for fuel wood and to slow down the Greenhouse Effect. It encourages governments and people to do something for the sake of the tropical forests.
Dịch: Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) đang nỗ lực bảo vệ và cứu các khu rừng đang bị đe dọa, trồng cây mới để lấy củi và làm chậm Hiệu ứng Nhà kính. Nó khuyến khích các chính phủ và người dân làm điều gì đó vì lợi ích của các khu rừng nhiệt đới.
The World Wildlife Fund is ......................
giving little money to protect forests.
giving aid to protect forests.
encouraging the government to cut as many trees as they like.
paying no attention to forests
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: The World Wildlife Fund (WWF) is working to protect and save the forests that are in danger, to plant new trees for fuel wood and to slow down the Greenhouse Effect.
Dịch: Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) đang nỗ lực bảo vệ và cứu các khu rừng đang bị đe dọa, trồng cây mới để lấy củi và làm chậm Hiệu ứng Nhà kính.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
P1: What do you think about detective stories?
P2: ....................., they are good for teenagers.
That is right
Yes
No problem
In my opinion
Đáp án đúng: D
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: P1: Bạn nghĩ gì về truyện trinh thám?
P2: Theo tôi, chúng tốt cho lứa tuổi thanh thiếu niên.
P1: I think women will not be paid as much as men will.
P2:....................women are now equal to men.
It’s nice of you to say so
Not yet
What nonsense!
Don’t mention it.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: P1: Tôi nghĩ phụ nữ sẽ không được trả nhiều như nam giới.
P2: Vớ vẩn! Phụ nữ bây giờ bình đẳng với nam giới.
economic
economically
economical
economy
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cần dùng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ dependent
A. economic (adj): thuộc về kinh tế
B. economically (adv): về kinh tế
C. economical (adj): tiết kiệm
D. economy (n): kinh tế
Dịch: Phụ nữ ngày xưa phụ thuộc kinh tế vào người chồng, người cha.
Books are still a cheap way to get ............... and entertainment.
information
informative
inform
informant
Đáp án đúng: A
Giải thích: and nối 2 thành phần có cùng chức năng. Entertainment là danh từ -> trước and cũng cần một danh từ
A. information (n): thông tin
B. informative (adj): mang tính thông tin
C. inform (v): thông báo
D. informant (n): người cung cấp thông tin
Dịch: Sách vẫn là một cách rất rẻ để có được thông tin và giải trí.
Bạn có thích hoạt động này không?







