Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
dry
sandy
geography
society
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /ai/; còn lại phát âm /i/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
medals
games
teams
events
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có phần gạch chân phát âm /s/; còn lại phát âm /z/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
possible
observer
excellent
difficult
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
attraction
argument
impression
importance
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
priority
influence
discovery
advantage
Đáp án đúng: B
Giải thích: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
so as to complete the report
so that to finish some work
because she didn't like working late
although she wasn't very tired
Đáp án đúng: A
Giải thích: so as to do sth = so that + mệnh đề: để làm gì
Dịch: Fion ở lại muộn làm việc để hoàn thành được bản báo cáo.
The most / the most violent
The less / less violent
The more / the more violent
More / more violent
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu so sánh kép
The + adj/adv dạng so sánh hơn + S1 + V1, the + adj/adv dạng so sánh hơn + S2 + V2
Chọn C.
Dịch: Anh ấy càng uống nhiều, anh ấy càng trở nên bạo lực hơn.
until her boss will return
as soon as her boss returned
by the time her boss returns
when her boss will return
Đáp án đúng: C
Giải thích: By the time: Trạng ngữ trong mệnh đề thời gian của thì tương lai hoàn thành.
Dịch: Mary sẽ hoàn thành tất cả công việc của cô ấy trước khi ông chủ quay lại.
Although your marks on the tests are not very good
Because you're making efforts in your studies
Unless you pay more attention to your work
If you try to work harder
Đáp án đúng: C
Giải thích: Unless = If not: nếu không… thì, trừ khi
Dịch: Trừ khi bạn tập trung hơn vào việc của mình, bạn có lẽ sẽ nhận được điểm kém trong kỳ thi cuối kỳ đó.
My mother suggested …….......................
being gone to the countryside this weekend
to go to the countryside this weekend
go to the countryside this weekend
going to the countryside this weekend
Đáp án đúng: D
Giải thích: suggest doing sth: đề nghị làm gì
Dịch: Mẹ tôi đề nghị về quê vào cuối tuần này.
Tom said that he ......................his motorbike the day before.
had lost
has lost
lose
lost
Đáp án đúng: A
Giải thích: trong câu gián tiếp: lùi thì từ QKĐ về QKHT
Dịch: Tom nói rằng anh ấy đã làm mất chiếc xe máy của mình vào hôm qua.
Because
Although
If
Since
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. Because: bởi vì
B. Although: mặc dù
C. If: nếu
D. Since: bởi vì/từ khi
Dịch: Mặc dù đang ốm, anh ấy vẫn đến lớp học guitar của mình.
too slow
slowly enough
slow enough
so slow
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc trạng từ với enough: S + V + Adv + enough + to do sth
Dịch: Họ nói đủ chậm để chúng tôi hiểu được.
It looks like they're going to succeed .......................their present difficulties.
although
despite
because of
but
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. although + mệnh đề: mặc dù
B. despite + N: mặc dù
C. because of + N: mặc dù
D. but + mệnh đề: nhưng
Dịch: Có vẻ như họ sẽ thành công mặc cho những khó khăn hiện tại.
He is disappointed at not being offered the job, but I think he will .................... it.
take in
get away
take after
get over
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. take in: đưa vào
B. get away: trốn thoát
C. take after: trông giống
D. get over: vượt qua
Dịch: Anh ấy rất thất vọng vì không được tuyển dụng cho công việc đó nhưng tôi nghĩ anh ấy sẽ vượt qua được điều đó.
The Vietnamese Women’s Football team ....................defended the SEA Games Champion title.
successfully
success
successful
succeed
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trước động từ defend cần một trạng từ
A. successfully (adv): một cách thành công
B. success (n): thành công
C. successful (adj): thành công
D. succeed (v): thành công
Dịch: Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã bảo vệ thành công danh hiệu nhà vô địch SEA Games.
A: "Would you like me to get it for you?"
B: "________ "
I’m glad to
Me, too
No problem
Don’t bother
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
A: "Bạn có muốn tôi lấy nó cho bạn không?"
B: "________ "
A. Tôi rất vui
Câu này thể hiện sự sẵn lòng và vui vẻ làm điều gì đó cho người khác. Mặc dù có thể hiểu là một sự đồng ý, nhưng trong ngữ cảnh này, câu trả lời có vẻ hơi quá khi người hỏi chỉ đề nghị làm gì đó mà không cần đến sự cảm ơn hay đáp lại mạnh mẽ như vậy.
B. Tôi cũng vậy
Câu này có nghĩa là "Tôi cũng vậy" và được dùng khi bạn muốn thể hiện sự đồng tình hoặc chia sẻ cùng cảm giác với người khác. Tuy nhiên, trong tình huống này, câu trả lời này không hợp lý, vì bạn đang phản hồi một lời đề nghị chứ không phải một lời chia sẻ cảm xúc.
C. Không vấn đề gì
Câu này là một cách nói thể hiện sự thoải mái khi giúp đỡ ai đó. Nó có thể được sử dụng khi người ta đã đồng ý làm gì đó mà không thấy phiền. Tuy nhiên, nó không phải là câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi "Would you like me to get it for you?", vì nó có vẻ chỉ phản ứng với một yêu cầu đã được chấp nhận, không phải là một sự đồng ý lịch sự.
D. Đừng bận tâm
Câu này mang nghĩa "Đừng làm phiền" hoặc "Đừng cần phải làm vậy", và có thể được dùng khi bạn không muốn người khác giúp đỡ mình nữa. Đây là một câu trả lời hợp lý nhất trong ngữ cảnh này nếu bạn muốn từ chối lời đề nghị của người khác một cách nhẹ nhàng và lịch sự.
“It was very cold yesterday. The winter is just around the corner. “I think today will be …………… yesterday.”
so cold as
as cold as
cold as
so as cold
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh ngang bằng: be + as adj as + O
Dịch: “Hôm qua trời rất lạnh. Mùa đông đã đến rồi. Tôi nghĩ hôm nay cũng sẽ lạnh như hôm qua.”
Anne: “Thanks for the nice gift!” - John: “..........................”
I’m glad you like it
But do you know how much it costs
In fact, I myself don’t like it
You’re welcome
Đáp án đúng: A
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: Anne: “Cảm ơn vì món quà tuyệt vời nhé”
John: “Rất vui vì cậu thích nó”
from which
where
which
that
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, giới từ chỉ đi với đại từ quan hệ which/whom
get from: lấy từ
Dịch: Con sông mà chúng tôi lấy nước đã gần cạn rồi.
We were really....................with the weather.
disappointed
disappoint
disappointment
disappointing
Đáp án đúng: A
Giải thích: be disappointed with: thất vọng với
Dịch: Chúng tôi thật sự thất vọng với thời tiết này.
I have nearly finished reading the book. There are only a few ................. left.
pages
slices
sheets
pieces
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. pages (n): trang
B. slices (n): lát cắt
C. sheets (n): tờ
D. pieces (n): mẩu
Dịch: Tôi đã đọc gần xong cuốn sách rồi. Chỉ còn một vài trang thôi.
They were late for work because their car ....................... down.
broke
wnet
got
took
Đáp án đúng: A
Giải thích: Cụm break down: hỏng
Dịch: Bọn họ đi làm muộn vì xe của họ bị hỏng.
She is not really friendly. She does not get on well ..................... her classmates.
on
from
for
with
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cụm get on well with sb: có mối quan hệ tốt với ai
Dịch: Cô ấy không thật sự thân thiện. Cô không có mối quan hệ tốt với các bạn cùng lớp.
communication
communicating
communicator
communicative
Đáp án đúng: A
Giải thích: Sau of cần một danh từ
A. communication (n): Sự giao tiếp
B. communicating (v): giao tiếp
C. communicator (n): người giao tiếp
D. communicative (n): mang tính giao tiếp/truyền nhiễm
Dịch: Tiếng anh đã trở thành ngôn ngữ giao tiếp chính.
Working in authority
Doing housework
Doing cooking
Bearing and rearing children
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: Men are commonly seen as the strong bodies, bread-winners in the family and key leaders in society, while women are restricted to being housewives and child bearing and care, and housework such as washing and cooking.
Dịch: Nam giới thường được coi là những người mạnh mẽ, những người trụ cột trong gia đình và những người lãnh đạo chính trong xã hội, trong khi phụ nữ chỉ được làm việc nội trợ và chăm sóc con cái và các công việc gia đình như giặt giũ và nấu nướng.
Years ago, women are not allowed ________.
to work in the kitchen
to go to school
to do housework
to stay at home with their parents
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: In many places, women were not even allowed to go to school
Dịch: Ở nhiều nơi, phụ nữ thậm chí không được phép đến trường
What did women have to suffer?
Good schooling
Choosing a husband themselves
Enjoy their housework
Illiteracy
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: In many places, women were not even allowed to go to school
Dịch: Ở nhiều nơi, phụ nữ thậm chí không được phép đến trường
The outdated beliefs about women's roles ________.
have been eradicated completely
disappeared soon after the women's liberation movement
still exist at present
was forced to change after the women's liberation movement
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: Despite the progress, there remain outdated beliefs about women’s roles, traditionally passed down from generation to generation.
Dịch: Mặc dù đã có tiến bộ nhưng vẫn còn những tư tưởng lạc hậu về vai trò của phụ nữ, được truyền một cách truyền thống từ thế hệ này sang thế hệ khác.
do not have to do housework any more
are still the victims of family violence in some rural areas
get help from their husbands with all housework
spend less than 12 hours working outside the home and doing housework
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dẫn chứng: Moreover, women are the direct victims of family violence, especially in rural areas.
Dịch: Hơn nữa, phụ nữ là nạn nhân trực tiếp của bạo lực gia đình, đặc biệt là ở các vùng nông thôn
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
My best friend, that we see every day, always has something new to tell me.
best friend
that
has
something new
Đáp án đúng: B
Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, sau dấu phẩy không được dùng đại từ quan hệ that
Sửa: that -> whom
Dịch: Bạn thân của tớ, người mà chúng ta đã gặp hôm qua, luôn có những điều mới mẻ để nói với tớ.
and
each other
during
were
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dùng since trong mệnh đề chỉ thời gian của thì HTHT
Sửa: during -> since
Dịch: Ann và Susan đã biết đến nhau từ khi cùng học ở trường.
The men are able work better than they did last year.
The men
able work
better
did
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc be able to do sth: có thể làm gì
Dịch: Đàn ông có thể làm việc tốt hơn so với năm ngoái.
turn up
the
can't
on
Đáp án đúng: A
Giải thích: turn up: tăng lên (âm lượng) -> không phù hợp về nghĩa
Sửa: turn up -> turn down: giảm xuống
Dịch: “Làm ơn bật nhỏ đài lại, tôi không thể tập trung vào công việc được.”
You have spent too many time on that homework.
spent
too
many
on
Đáp án đúng: C
Giải thích: time là danh từ không đếm được nên không thể dùng many ở trước
Sửa: many -> much
Dịch: Bạn đã dành quá nhiều thời gian cho bài tập về nhà đó rồi.
They hope their children will have a better life (36)………. they had.
like
than
as
that
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn kém -> dùng than
Dịch: Họ hy vọng con mình sẽ có một cuộc sống tốt hơn cuộc sống họ đã từng trải qua.
who
whom
whose
which
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dùng đại từ quan hệ who thay cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ (parents).
Dịch: Các bậc cha mẹ từ nước ngoài đến Mỹ hy vọng con cái họ sẽ được học hành tốt hơn ở đây.
choose
choosing
chosen
choices
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cần dùng danh từ để tạo thành một cụm danh từ: career choice: sự lựa chọn nghề nghiệp
Dịch: Họ nghĩ rằng con cái của họ sẽ có nhiều lựa chọn nghề nghiệp hơn và nhiều cuộc đời thành công hơn.
so that
in order to
so as
such as
Đáp án đúng: A
Giải thích:
so that + mệnh đề: để…
in order to/so as to + Verb: để làm gì
such as: như là
Dịch: Họ hi sinh nhiều như vậy để tạo nên nhiều cơ hội hơn cho con mình.
(40)………., other children feel ashamed that their parents are so different from other Americans.
Therefore
Due to
However
Because
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. Therefore: vì vậy
B. Due to: bởi vì
C. However: tuy nhiên
D. Because: bởi vì
Dịch: Tuy nhiên, những đứa trẻ khác cảm thấy xấu hổ vì cha mẹ chúng quá khác biệt so với những người Mỹ khác.
Bạn có thích hoạt động này không?







