Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng anh 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
attacks
repeats
roofs
trays
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có phần gạch chân phát âm /z/; còn lại phát âm /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
stomach
watch
change
church
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đáp án A có phần gạch chân phát âm /k/; còn lại phát âm /tʃ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
appear
destroy
visit
attempt
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
tomorrow
construction
relation
pessimist
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
little
studying
harder
final
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: ask sb to do sth: yêu cầu, bắt ai làm gì
Sửa: studying -> to study
Dịch: Người mẹ yêu cầu cô con gái nhỏ của mình học chăm chỉ hơn cho kỳ thi cuối kỳ.
Alice in Wonderland, first published in 1865, has being translated into thirty languages.
published
has
being
languages
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + has/have been + V-ed/V3 + O.
Sửa: being -> been
Dịch: Alice in Wonderland, xuất bản lần đầu năm 1865, đã được dịch ra ba mươi thứ tiếng.
Are
was
traveling
in space
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dùng to verb khi rút gọn mệnh đề quan hệ có chứa các từ chỉ số thứ tự (the first)
Sửa: traveling -> to travel
Dịch: Bạn có chắc Tereshkova là người phụ nữ đầu tiên du hành trong vũ trụ?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
keep pace with
get in touch with
catch sight of
look out for
Đáp án đúng: A
Giải thích:
A. keep pace with: theo kịp
B. get in touch with: giữ liên lạc với
C. catch sight of: nhìn thấy
D. look out for: cảnh giác
Dịch: Bạn phải học hành chăm chỉ hơn để theo kịp với các bạn trong lớp.
whom
who
whose
when
Đáp án đúng: B
Giải thích:
A. whom thay cho danh từ chỉ người làm tân ngữ trong câu
B. who thay cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ trong câu
C. whose thay cho tính từ sở hữu của danh từ
D. when thay cho danh từ chỉ thời gian
Dịch: Có rất nhiều người sống ở đâu đã bị làm hại bởi nhà máy đó.
He __________for that company since he arrived here.
has been worked
has worked
had been working
was working
Đáp án đúng: B
Giải thích: Dấu hiệu: since he arrived here -> Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V-ed/V3 + O.
Dịch: Anh ấy đã làm việc cho công ty đó kể từ khi anh chuyển đến đây.
Nobody seemed to be interested in the news. It was greeted with a lack of_________.
enthusiastic
enthusiasm
enthusiastically
enthusiast
Đáp án: B
Giải thích:
Sau giới từ “of’ chúng ta phải dùng một danh từ.
enthusiastic (adj): nhiệt tình
enthusiasm (n): sự nhiệt tình, nồng nhiệt
enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình
enthusiast (n): người hăng hái
Dựa vào nghĩa, chọn danh từ “enthusiasm”.
Dịch: Có vẻ như không ai quan tâm đến tin tức. Nó được chào đón thiếu nồng nhiệt.
Many plants and endangered species are now endangering of __________.
expression
expulsion
extinction
extension
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. expression (n): biểu hiện
B. expulsion (n):sự trục xuất
C. extinction (n): sự tuyệt chủng
D. extension (n): phần mở rộng
Dịch: Nhiều loài thực vật và các loài có nguy cơ tuyệt chủng hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng.
The article analyzes the impact of the tax based_________real estate prices and sales.
in
on
at
with
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: based on: dựa vào
Dịch: Bài báo phân tích tác động của thuế dựa trên giá bất động sản và doanh số bán hàng.
mustn’t
needn’t
can’t
won’t
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: can’t + verb: không thể… -> thể hiện một suy đoán có căn cứ.
Dịch: “Tôi nghĩ Jane đang ở nhà” _ “Không, cô ấy không thể ở nhà, vì cô ấy đã gọi điện cho tôi từ sân bay chỉ mười phút trước.”
She is wearing a ________ dress. She is said to be the most beautiful girl in the party.
short pink wedding
pink wedding short
wedding pink short
pink short wedding
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trật tự tính từ: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose (OSASCOMP)
Dịch: Cô ấy đang mặc một chiếc váy cưới ngắn màu hồng. Cô được cho là cô gái xinh đẹp nhất bữa tiệc.
Mary will have finished all her work __________.
as soon as her boss returned
until her boss will return
by the time her boss returns
when her boss will return
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành: by the time…
Dịch: Mary sẽ hoàn thành tất cả công việc của cô ấy khi ông chủ của cô ấy quay lại.
the / Ø
Ø / the
Ø / Ø
the / an
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cụm: most people; không dùng “the” trước danh từ riêng (Vietnam)
Dịch: Hầu hết mọi người ở Việt Nam đều đang chuẩn bị cho Tết âm lịch.
The more you talk about the matter, __________.
the situation seems the worse
the situation seems worse
the worse seems the situation
the worse the situation seems
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc so sánh đồng tiến: The more + mệnh đề, the worse + mệnh đề
Dịch: Bạn càng nói nhiều về vấn đề đó thì tình huống sẽ tồi tệ hơn.
Mary enjoys __________ to music when she has her free time.
to listen
listening
listen
being listened
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc: enjoy + V-ing: tận hưởng, thích làm gì
Dịch: Mary thích nghe nhạc khi cô ấy có thời gian rảnh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
- Lucy: What an attractive hair style you have got, Mary!
- Sue:_______
Thank you very much. I am afraid
You are telling a lie
Thank you for your compliment
I don't like your sayings
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
- Lucy: Kiểu tóc của bạn hấp dẫn quá, Mary!
- Sue: _______.
A. Cảm ơn bạn rất nhiều. Tôi e ngại
B. Bạn đang nói dối
C. Cảm ơn lời khen của bạn
D. Tôi không thích câu nói của bạn
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Mike and Lane are neighbors. They are talking about Lane’s party.
Mike: “Thank you for a lovely evening”
Lane: “__________”
It depends on you
Thank you very much indeed.
Yeah. I’m really looking forward to it
You are welcome
Đáp án đúng: D
Giải thích: Phương án thích hợp nhất
Dịch: Mike và Lane là hàng xóm của nhau. Họ đang nói về bữa tiệc của Lane.
Mike: "Cảm ơn bạn vì một buổi tối tuyệt vời"
Lane: "Không có gì"
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
set up
found out
run through
put away
Đáp án đúng: A
Giải thích:
establish (v): thành lập
A. set up: thành lập
B. found out: tìm ra
C. run through: xem lại, ôn tập lại
D. put away: cất đi
-> establish = set up
Dịch: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), được thành lập năm 1946.
destroy
discover
endanger
drain
Đáp án đúng: B
Giải thích:
identify (v): xác định, tìm ra
A. destroy (v): phá hủy
B. discover (v): khám phá, tìm ra
C. endanger (v): gây nguy hiểm
D. drain (v): làm khô hạn
-> identify = discover
Dịch: Rất nhiều loài đã trở nên tuyệt chủng mỗi năm trước khi các nhà sinh vật học phát hiện ra chúng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
"Be quick! We must speed up if we don’t want to miss the flight."
turn down
slow down
hurry up
put forward
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Speed up: nhanh lên, tăng tốc
A. turn down: từ chối
B. slow down: chậm lại
C. hurry up: nhanh lên
D. put forward: đưa ra (đề xuất)
-> speed up >< slow down
Dịch: "Nhanh lên! Chúng ta phải tăng tốc nếu không muốn lỡ chuyến bay."We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.
uninterested
unsure
open
slow
Đáp án đúng: B
Giải thích:
secure (adj): an toàn
A. uninterested (adj): không quan tâm
B. unsure (adj): không chắc chắn
C. open (adj): mở
D. slow (adj): chậm
-> secure >< unsure
Dịch: Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng và an toàn trong vòng chưa đầy 24 giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following sentences.
I didn’t have a chance to meet my old English teacher because I left school.
This is the last time I met my old English teacher at school.
I last met my old English teacher when I left school.
My old English teacher hasn’t met me since I have left school.
Đáp án đúng: C
Giải thích: S + have/has + not + V-ed/V3 + since +... = S + last + Ved/V2 + when + ...
Dịch: Tôi đã gặp người giáo viên cũ lần cuối cùng khi tôi rời khỏi trường
The owner of the house is thought to go abroad.
The owner of the house is thought to have been going abroad.
The owner of the house is thought to have been gone abroad.
The owner of the house is thought to have gone abroad.
Đáp án đúng: D
Giải thích: S1 + think + that + S2 + have/has + V-ed/V3 = S2 + is/are/am thought + to have V-ed/V3
Dịch: Người chủ căn nhà được cho rằng đã đi nước ngoài.
Without this treatment, the patient would have died.
If it hadn’t been for this treatment, the patient would have died.
Unless the patient hadn’t had this treatment, he would have died.
Had not the patient had this treatment, he would have died.
But for the patient had had this treatment, he would have died.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Without + N, S + would have V-ed/V3 = If it hadn’t been for + N, S + would have V-ed/V3
Dịch: Nếu không có phương pháp chữa trị này thì người bệnh nhân sẽ chết.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
If you need my advice, I'm against your buying that car.
If it were me, I'll buy that car.
If I were you, I wouldn't buy that car.
If it were me, I hadn't bought that car.
If I were you, I would buy that car.
Đáp án đúng: B
Giải thích: If you need may advice ... = If I were you ...
(be) against + V-ing: Không làm điều gì, chống lại cái gì
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua chiếc ô tô đó.
Because she didn‘t try hard to pass the driving test, she could pass it.
Despite being able to pass the driving test, she didn‘t pass it.
Although she did her best, she could hardly pass the driving test.
She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc: Although + S + V + O, S + V + O: mặc dù
Dịch: Dù cô ấy đã cố hết sức nhưng cô vẫn khó có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe.
English is the __(31)__important language in the world today. A very large number of people understand and use English in all parts of the world.
most
mostly
chiefly
best
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Short adj: S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun
Long adj: S + to be + the most + adj + Noun/ Pronoun
Vì “important” là tính từ dài nên phải sử dụng “the most”
Dịch: Ngày nay tiếng Anh là ngôn ngữ quan trọng nhất trên thế giới.
Dịch bài
Tiếng Anh là ngôn ngữ quan trọng nhất trên thế giới hiện nay. Một số lượng rất lớn người hiểu và sử dụng tiếng Anh ở mọi nơi trên thế giới. Thật vậy, tiếng Anh là một ngôn ngữ rất hữu ích. Nếu chúng ta biết tiếng Anh, chúng ta có thể đến bất kỳ nơi nào hoặc quốc gia nào mà chúng ta thích. Chúng ta sẽ không gặp khó khăn khi khiến người khác hiểu những gì chúng ta muốn nói. Tiếng Anh cũng giúp chúng ta học tất cả các môn học. Hàng trăm cuốn sách được viết bằng tiếng Anh mỗi ngày ở tất cả các quốc gia để dạy mọi người những điều hữu ích. Ngôn ngữ tiếng Anh vì vậy đã giúp lan tỏa các ý tưởng và kiến thức đến mọi ngóc ngách của thế giới. Không có môn học nào không thể học bằng tiếng Anh. Vì tiếng Anh được sử dụng rộng rãi khắp thế giới, nó đã giúp các quốc gia trên thế giới trở nên thân thiện hơn với nhau. Các nhà lãnh đạo thế giới sử dụng tiếng Anh để hiểu nhau. Ngôn ngữ tiếng Anh cũng đã giúp lan tỏa sự hiểu biết và tình bạn tốt đẹp giữa các quốc gia trên thế giới. Cuối cùng, một người biết tiếng Anh được mọi người tôn trọng. Chính vì tất cả những lý do này mà tôi muốn học tiếng Anh.
We shall not find it hard to __(32)__people understand what we wish to say.
get
let
persuade
make
Đáp án đúng: D
Giải thích:
A. get + sb + to-V: nhờ ai làm gì
B. let + sb + V: để cho, cho phép
C. persuade + sb + to-V: thuyết phục
D. make + sb + V: khiến ai làm gì
Dịch: Chúng ta sẽ thấy không khó để khiến mọi người hiểu điều chúng ta muốn nói.
places
sites
countries
scenes
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. places (n): địa điểm
B. sites (n): vị trí
C. countries (n): quốc gia
D. scenes (n): cảnh, phong cảnh
Dịch: Hàng trăm quyển sách được viết bằng tiếng Anh mỗi ngày ở các quốc gia để dạy con người nhiều điều hữu ích.
friend
friendly
friendship
friendliness
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Sau động từ “become” cần dùng tính từ
A. friend (n): bạn
B. friendly (a): thân thiện, thân thiết
C. friendship (n): tình bạn
D. friendliness (n): sự thân thiện, thân thiết
Dịch: Vì tiếng Anh được sử dụng vô cùng nhiều trên thế giới nên nó giúp các quốc gia trở nên thân thiết với nhau hơn.
Lastly, a person __(35)__ knows English is respected by people. It is for all these reasons that I want to learn English.
what
whom
who
whose
Đáp án đúng: C
Giải thích:
A. “what” không sử dụng trong mệnh đề quan hệ
B. “whom” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ trong câu
C. “who” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ trong câu
D. “whose + N” thay thế cho danh từ mang nghĩa sở hữu
Dịch: Cuối cùng, mọi người thường tôn trọng người biết tiếng Anh.
push their child into trying too much
help their child to become a genius
make their child become a musician
neglect their child’s education
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dẫn chứng: If parents bring up a child with the sole aim of turning the child into a genius, they will cause a disaster. According to several leading educational psychologists, this is one of the biggest mistakes which ambitious parents make. Generally, the child will be only too aware of what his parents expect, and will fail. Unrealistic parental expectations can cause great damage to children.
Dịch: Nếu cha mẹ nuôi dạy một đứa trẻ với mục đích duy nhất là biến đứa trẻ thành thiên tài, họ sẽ gây ra thảm họa. Theo một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu, đây là một trong những sai lầm lớn nhất mà các bậc cha mẹ tham vọng mắc phải. Nói chung, đứa trẻ sẽ chỉ biết quá nhiều về những gì cha mẹ mong đợi và sẽ thất bại. Những kỳ vọng không thực tế của cha mẹ có thể gây ra những tổn thương lớn cho trẻ.
his father is a musician
his parents are quite rich
his mother knows little about music
his parents help him in a sensible way.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dẫn chứng: Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons.
Dịch: Michael Collins rất may mắn. Anh ấy rất cuồng âm nhạc, và cha mẹ anh ấy đã giúp đỡ anh ấy rất nhiều bằng cách đưa anh ấy đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng cho anh ấy. Họ thậm chí còn chở anh ta 50km hai lần một tuần để học violin.surprised at
extremely interested in
completely unaware of
confused about
Đáp án đúng: B
Giải thích:
crazy about: cuồng, cực kỳ thích thú, say mê
A. ngạc nhiên, ngỡ ngàng
C. hoàn toàn không ý thức về
B. cực kỳ thích thú
D. bối rối/ lộn xộn
-> crazy about = extremely interested in
The word “They” in the second paragraph refers to ______.
competitions
concerts
Michael’s parents
Michael’s lessons
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons.
Dịch: Michael Collins rất may mắn. Anh ấy rất cuồng âm nhạc, và cha mẹ anh ấy đã giúp đỡ anh ấy rất nhiều bằng cách đưa anh ấy đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng cho anh ấy. Họ thậm chí còn chở anh ta 50km hai lần một tuần để học violin.
The two examples given in the passage illustrate the principle that _______.
successful parents always have intelligent children
successful parents often have unsuccessful children
parents should let the child develop in the way he wants
parents should spend more money on the child’s education
Đáp án đúng: C
Giải thích: Dẫn chứng: Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. Michael’s mother knows very little about music, but his father plays the trumpet in a large orchestra. However, he never makes Michael enter music competitions if he is unwilling. Winston Smith, Michael’s friend, however, is not so lucky. Both his parents are successful musicians, and they set too high a standard for Winston. They want their son to be as successful as they are and so they enter him for every piano competition held. They are very unhappy when he does not win. Winston is always afraid that he will disappoint his parents and now he always seems quiet and unhappy.
Dịch: Michael Collins rất may mắn. Anh ấy rất cuồng âm nhạc, và cha mẹ anh ấy đã giúp đỡ anh ấy rất nhiều bằng cách đưa anh ấy đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng cho anh ấy. Họ thậm chí còn chở anh ta 50km hai lần một tuần để học violin. Mẹ của Michael biết rất ít về âm nhạc, nhưng cha của anh ấy chơi kèn trong một dàn nhạc lớn. Tuy nhiên, anh ấy không bao giờ bắt Michael tham gia các cuộc thi âm nhạc nếu anh ấy không muốn. Tuy nhiên, Winston Smith, bạn của Michael, không may mắn như vậy. Cả cha mẹ anh đều là những nhạc sĩ thành công, và họ đặt ra tiêu chuẩn quá cao cho Winston. Họ muốn con trai của họ thành công như họ và vì vậy họ đã chọn cậu ấy trong mọi cuộc thi piano được tổ chức. Họ rất không vui khi anh ấy không giành chiến thắng. Winston luôn sợ rằng mình sẽ làm bố mẹ thất vọng và giờ đây anh ấy luôn tỏ ra trầm lặng và không vui.
Bạn có thích hoạt động này không?







