2048.vn

Đề kiểm tra Công thức lượng giác (có lời giải) - Đề 3
Quiz

Đề kiểm tra Công thức lượng giác (có lời giải) - Đề 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 1116 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Rút gọn biểu thức: \[\sin \left( {a--17^\circ } \right).\cos \left( {a + 13^\circ } \right)--\sin \left( {a + 13^\circ } \right).\cos \left( {a--17^\circ } \right)\],              ta được              

\[\sin 2a.\]

\[\cos 2a.\]

\[ - \frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M = \tan x - \tan y\) thì:              

\(M = \tan \left( {x - y} \right).\)

\(M = \frac{{\sin \left( {x + y} \right)}}{{\cos x.\cos y}}.\)

\(M = \frac{{\sin \left( {x - y} \right)}}{{\cos x.\cos y}}.\)

\(M = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x.\tan y}}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + \cos x = \frac{1}{2}\) thì \(\sin 2x\) bằng             

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \[\frac{{1 + \sin 4\alpha - cos4\alpha }}{{1 + \sin 4\alpha + cos4\alpha }}\] có kết quả rút gọn bằng:              

\[\sin 2\alpha \].

\[\cos 2\alpha \].

\[\tan 2\alpha \].

\[\cot 2\alpha \].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\sin x = \frac{1}{3}\]\({90^0} < x < {180^0}\)thì biểu thức \(\frac{{1 + \sin 2x + \cos 2x}}{{1 + \sin 2x - \cos 2x}}\) có giá trị bằng:              

\(2\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

\( - 2\sqrt 2 \).

\(\frac{{ - 1}}{{2\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \cos \left( {120^\circ + x} \right) + \cos \left( {120^\circ - x} \right) - \cos x\) ta được kết quả là:              

\(0\).

\( - \cos x\).

\( - 2\cos x\).

\(\sin x - \cos x\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[\sin a - \cos a = \frac{1}{5}({135^0} < a < {180^0})\] thì giá trị đúng của \[\tan 2a\] là:

\[ - \frac{{20}}{7}\].

\[\frac{{20}}{7}\].

\[\frac{{24}}{7}\].

\[ - \frac{{24}}{7}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu biết  tanα=12(0<a<90°),tanb=13(90°<b<180°) thì\[{\rm{cos(2a - b)}}\]có giá trị đúng bằng:              

\[ - \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[ - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của \(M = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x\) bằng              

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của \(M = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x\)              

\(0\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác \(ABC\) có các góc \(A,\,B,\,C\) thỏa mãn \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0\)                thì tam giác đó có gì đặc biệt?             

Không có gì đặc biệt.

Tam giác đó vuông.

Tam giác đó đều.

Tam giác đó cân.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?              

\(\frac{{{\rm{cos2}}x}}{{1 + \sin 2x}} = \frac{{1 - \tan x}}{{1 + \tan x}}\).

\(4\sin a.\cos a(1 - 2{\sin ^2}a) = \sin 4a\).

\(\cos {\rm{ }}4a{\rm{ }} = {\rm{ }}8\cos {{\rm{ }}^4}a - 8{\cos ^2}a + 1\).

\(\cos {\rm{ }}4a - 4\cos {\rm{ }}2a + 3 = 8{\cos ^4}a\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Biết \(\sin a = \frac{8}{{17}},\tan b = \frac{5}{{12}}\)\(a\), \(b\) là các góc nhọn. Khi đó:

a) \(\tan a = \frac{8}{{15}}\)

b) \(\sin (a - b) = \frac{{21}}{{221}}\)

c) \(\cos (a + b) = \frac{{14}}{{22}}\)

d) \(\tan (a + b) = \frac{{17}}{{14}}.\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Biết \(0 < a,b < \frac{\pi }{2},a + b = \frac{\pi }{4}\)\(\tan a\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \). Khi đó:

a) \(\tan a + \tan b = - 2 + 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

b) \(\tan a = - 1 + \sqrt 2 \)

c) \(\tan b = - 1 - \sqrt 2 \)

d) \(\tan a - \tan b = - 2 - 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Biết: \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\)\(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khi đó:

a) \(\sin 2\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{9}\)

b) \(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\)

c) \(\tan 2\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{7}\)

d) \(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Biết: cos2α=59,0°<α<90°. Khi đó:

a) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {28} }}{9}\)

b) \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {53} }}{9}\)

c) \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt {371} }}{{53}}\)

d) \(\cot \alpha = \frac{{\sqrt {371} }}{{14}}\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \(\sin \alpha = - \frac{1}{3}\), với 180°<α<270°. Tính \(\cos \alpha \).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hai góc nhọn \(a\)\(b\) với \(\tan a = \frac{1}{7}\)\(\tan b = \frac{3}{4}\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Biến đổi thành tổng biểu thức \(\sin x\sin 2x\sin 3x\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: \(A = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x + \sin 4x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x + \cos 4x}}\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần \({f_1}(t) = 5\sin t\) và phát lại được nốt thuần \({f_2}(t) = 5\cos t\) thì âm kết hợp là \(f(t) = {f_1}(t) + {f_2}(t)\), trong đó \(t\) là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng \(f(t) = k\sin (t + \varphi )\), tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm \(k\) và pha ban đầu \(\varphi ( - \pi \le \varphi \le \pi )\) của sóng âm.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao \(5\;m\). Từ vị trí quan sát \(A\) cao \(7\;m\) so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh \(B\) và chân \(C\) của cột ăng-ten dưới góc \(\alpha \)\(\beta \) so với phương nằm ngang. Biết chiều cao của toà nhà là \(18,9\;m\), hai toà nhà cách nhau \(10\;m\).

a) Tính \(\tan \alpha \);                             b) Tính góc \(\alpha \)

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao \(5\;m\). Từ vị trí quan sát \(A\) (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack