Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 10117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai phương án khác nhau. Gọi tập hợp\(A\)là tập hợp các cách thực hiện theo phương án thứ nhất, tập hợplà tập hợp các cách thực hiện theo phương án thứ hai. Hỏi số cách thực hiện công việc bằng số phần tử của tập hợp nào dưới đây?

B\A .

A∩B .

A\B .

A∪B .

Xem đáp án

Quy tắc cộng thực chất là quy tắc đếm số phần tử của hai tập hợp khi hai tập hợp này không giao nhau

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử An muốn mua một chiếc áo sơ mi cỡ 39  hoặc cỡ 40 . Áo cỡ 39  có 5  màu khác nhau, áo cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi An có bao nhiêu cách mua một chiếc áo?

4 .

5 .

9 .

20 .

Xem đáp án

Nếu chọn cỡ áo  thì sẽ có\(B\) \[5\] cách.

Nếu chọn cỡ áo \[40\] thì sẽ có \[4\] cách.

Theo qui tắc cộng, ta có \[5 + 4 = 9\] cách chọn mua một chiếc áo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quán phục vụ ăn sáng có bán phở, bún và bánh cuốn. Phở có 3 loại là phở bò, phở gà và phở cua. Bún có 4 loại là bún ốc, bún chả, bún thang và bún cá. Bánh cuốn có 2 loại là bánh cuốn chả và bánh cuốn nem. Một khách hàng muốn chọn một món để ăn sáng. Hỏi khách hàng đó có bao nhiêu cách lựa chọn?

\[3\].

\[4\].

\[9\].

\[2\].

Xem đáp án

Theo quy tắc cộng, số cách chọn một món để ăn sáng là

\(3 + 4 + 2 = 9\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?

532.

5040.

114240.

53760.

Xem đáp án

Gọi \(X = \overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}{a_7}} \) là số có 7 chữ số khác nhau và X chia hết cho 5. Ta có hai khả năng sau:

\( * \)\({a_7} = 0\): Có \(A_9^6\) cách chọn và sắp xếp 6 chữ số còn lại.

\( * \)\({a_7} = 5\): Có 8 cách chọn \({a_1}\); có \(A_8^5\) cách chọn và sắp xếp 5 chữ số còn lại.

Vậy ta có thể lập được tất cả là \(A_9^6 + 8A_8^5 = 114240.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(0,\,1,\,2,\,3,\,4,\,5,6\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số khác nhau và chia hết cho \(3\)?

\[9\].

\[10\].

\[11\].

\[12\].

Xem đáp án

Số tự nhiên có hai chữ số khác nhau và chia hết cho \(3\) gồm những số: 12, 21, 15, 51, 24, 42, 30, 36, 63, 45, 54, 60. Như vậy có 12 số.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có hai chữ số.

\[5\].

\[25\].

\[8\].

\[10\].

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\overline {ab} \).

Chọn \(b\) có 2 cách;

Chọn \(a\) có 5 cách;

Suy ra có 10 số.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phố \(A\), \(B\), \(C\) được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ thành phố\(A\) đến thành phố \(C\) mà qua thành phố \(B\)chỉ một lần?

Các thành phố \(A\), \(B\), \(C\) được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ.  (ảnh 1)

8.

\(4\).

\(12\).

\(6\).

Xem đáp án

Từ thành phố\(A\) đến thành phố \(B\) có 4 cách đi;

Từ thành phố\(B\) đến thành phố \(C\) có 2 cách đi;

Theo quy tắc nhân có \(4.2 = 8\) cách đi từ thành phố\(A\) đến thành phố \(C\) mà qua thành phố \(B\)chỉ một lần

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số?

\(30240\).

\(27216\).

\(59049\).

\(90000\).

Xem đáp án

Ta gọi số tự nhiên gồm 5 chữ số có dạng: \(\overline {abcde} \,\)

\(a\) có 9 cách chọn vì \(a \ne 0\).

Các chữ số còn lại là \(b,\,c,\,d,e\), mỗi chữ số có 10 cách chọn.

Theo quy tắc nhân, ta có số các số tự nhiên gồm có \(5\) chữ số là: \({9.10^4} = 90000\) số.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm \(5\) chữ số khác nhau được lập từ các số \(1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}.....,{\rm{ }}9?\)

\[15120.\]

\[{9^5}.\]

\[{5^9}.\]

\[126.\]

Xem đáp án

Mỗi cách xếp số tự nhiên có \(5\) chữ số khác nhau từ các số \(1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}.....,{\rm{ }}9\) là một chỉnh hợp chập 5 của 9 phần tử. Vậy có \(A_9^5 = 15120.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số có 5 chữ số khác nhau và bắt đầu bằng số 123.

\(24\).

\(12\).

\(6\).

\(36\).

Xem đáp án

Gọi số đó có dạng \(\overline {123ab} \).

Chọn \(a\) có 4 cách

Chọn \(b\) có \(3\)

Vậy có \(4.3 = 12\) số

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \[S = C_{10}^6 + C_{10}^7 + C_{10}^8 + C_{10}^9 + C_{10}^{10}.\] bằng

\(324\).

\(386\).

\(435\).

\(343\).

Xem đáp án

Xét tổng \({\left( {1 + x} \right)^{10}} = C_{10}^0 + xC_{10}^1 + {x^2}C_{10}^2 + ... + {x^{10}}C_{10}^{10}\).

Thay \(x = 1\) ta được: \(C_{10}^0 + C_{10}^1 + C_{10}^2 + ... + C_{10}^{10} = {2^{10}}\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow C_{10}^5 + 2\left( {C_{10}^6 + C_{10}^7 + C_{10}^8 + C_{10}^9 + C_{10}^{10}} \right) = {2^{10}}\\ \Rightarrow C_{10}^6 + C_{10}^7 + C_{10}^8 + C_{10}^9 + C_{10}^{10} = \frac{{{2^{10}} - C_{10}^5}}{2} = 386\end{array}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An có 4 chiếc mũ khác nhau và 3 áo khoác khác nhau để sử dụng khi đi học. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 chiếc mũ và 1 áo khoác để sử dụng khi đi học?

12.

7.

1.

3.

Xem đáp án

Công việc được hoàn thành bởi 2 hành động liên tiếp:

Hành động 1. Chọn 1 chiếc mũ: có 4 cách chọn.

Hành động 2. Chọn 1 áo khoác: có 3 cách chọn.

Áp dụng quy quy tắc nhân, suy ra có \(4 \cdot 3 = 12\) cách.

13. Đúng sai
1 điểm

Khai triển \({(x - 3)^5}\). Khi đó:

a

Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển là 20

ĐúngSai
b

Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển là \[90\]

ĐúngSai
c

Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển là \( - 270\)

ĐúngSai
d

Hệ số của \(x\) trong khai triển là \[405\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Ta có: \({(x - 3)^5} = {x^5} - 15{x^4} + 90{x^3} - 270{x^2} + 405x - 243\).

14. Đúng sai
1 điểm

Trong hộp bút của Lan có 4 chiếc bút chì, 5 chiếc bút bi và 2 chiếc bút máy (tất cả đều khác nhau), khi đó:

a

Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi là \(20\) (cách).

ĐúngSai
b

Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút máy là\(4\) (cách).

ĐúngSai
c

Số cách chọn 1 chiếc bút bi và 1 chiếc bút máy là \(7\) (cách).

ĐúngSai
d

Số cách chọn 2 chiếc bút khác loại với nhau từ hộp bút của Lan là \(38\)(cách).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi có \(4 \cdot 5 = 20\) (cách).

b) Chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút máy có \(4 \cdot 2 = 8\) (cách).

c) Chọn 1 chiếc bút bi và 1 chiếc bút máy có \(5 \cdot 2 = 10\) (cách).

d) Áp dụng quy tắc cộng, ta có số cách chọn 2 chiếc bút khác loại với nhau từ hộp bút của Lan là: \(20 + 8 + 10 = 38\) (cách).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8,9\), khi đó:

a

Có \(387420489\) số tự nhiên gồm 9 chữ số, được tạo thành từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\)

ĐúngSai
b

Có \(40320\) số tự nhiên gồm 9 chữ số đôi một khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\)

ĐúngSai
c

Có \(600\)số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\)

ĐúngSai
d

Có \(300\)số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) Lập số tự nhiên gồm 9 chữ số từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có \({9^9}\) cách. Vậy có \({9^9} = 387420489\) số thoả mãn đề bài.

b) Mỗi số tự nhiên gồm 9 chữ số đôi một khác nhau chọn từ các chữ số \(1,2,3,4\),\(5,6,7,8,9\) là một hoán vị của 9 phần tử nên có \(9! = 362880\) số thoả mãn đề bài.

c) Gọi \(\overline {abcdef} \) là số thoả mãn đề bài.

Chọn \(a\) có 5 cách (\(a\) khác 0).

Chọn \(b,c,d,e,f\) có \(5! = 120\) cách.

Vậy có \(5.5! = 600\) số thoả mãn đề bài.

d) Gọi \(\overline {abcd} \) là số thoả mãn đề bài.

Chọn \(a\) có 5 cách ( \(a\) khác 0 ).

Chọn \(b,c,d\) có \(A_5^3 = 60\) cách.

Vậy có \(5.60 = 300\) số thoả mãn đề bài.

16. Đúng sai
1 điểm

Trên giá sách có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau.

a

Số cách chọn ra một quyển sách từ số sách đã cho: \(19\) (cách).

ĐúngSai
b

Số cách chọn ba quyển sách khác môn là:\(240\) (cách).

ĐúngSai
c

Số cách chọn hai quyển gồm Tiếng Anh và Toán là: \(11\) (cách).

ĐúngSai
d

Số cách chọn hai quyển sách khác môn là: \(118\) (cách).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Số cách chọn ra một quyển sách từ số sách đã cho: \(5 + 6 + 8 = 19\) (cách).

b) Giai đoạn 1: Chọn một quyển sách Tiếng Anh: có 5 (cách).

Giai đoạn 2: Chọn một quyển sách Toán: có 6 (cách).

Giai đoạn 3: Chọn một quyển sách Tiếng Việt: có 8 (cách).

Số cách chọn ba quyển sách khác môn là: \(5 \times 6 \times 8 = 240\) (cách).

c) Trường hợp 1: Chọn được hai quyển gồm Tiếng Anh và Toán.

Số cách chọn là \(5 \times 6 = 30\) (cách).

Trường hợp 2: Chọn được hai quyển gồm Tiếng Anh và Tiếng Việt.

Số cách chọn là \(5 \times 8 = 40\) (cách).

Trường hợp 3: Chọn được hai quyển gồm Toán và Tiếng Việt.

Số cách chọn là \(6 \times 8 = 48\) (cách).

Số cách chọn hai quyển sách khác môn là: \(30 + 40 + 48 = 118\) (cách).

17. Tự luận
1 điểm

Tính số các số tự nhiên đôi một khác nhau có 6 chữ số tạo thành từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\) sao cho hai chữ số 3 và 4 đứng cạnh nhau.

Xem đáp án

Xét số có hình thức \(\overline {{\bf{0bcdef}}} \).

Số cách hoán đổi vị trí hai chữ số 3,4 (cùng nhóm \(X\)) là 2.

Số cách hoán đổi vị trí của \(X\) với các chữ số \(1,2,5\) là: 4!

Vậy số các số được lập theo hình thức này là \(2.4! = 48\).

Xét số có hình thức \(\overline {abcdef} \) trong đó \(a\) được phép bằng 0.

Số cách hoán đổi vị trí của hai chữ số 3,4 (cùng nhóm \(X\)) là 2.

Số cách hoán đổi vị trí của \(X\) với các chữ số \(0,1,2,5\) là: 5!.

Số các số được lập theo hình thức này là \(2.5! = 240\).

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(240 - 48 = 192\).

18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn: \(A = \frac{{7! \cdot 4!}}{{10!}}\left( {\frac{{8!}}{{3!5!}} - \frac{{6!}}{{2!4!}}} \right)\)

Xem đáp án

\(A = \frac{{7! \cdot 4!}}{{10!}}\left( {\frac{{8!}}{{3!5!}} - \frac{{6!}}{{2!4!}}} \right) = \frac{{7!1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4}}{{7! \cdot 8 \cdot 9 \cdot 10}}\left( {\frac{{5! \cdot 6 \cdot 7 \cdot 8}}{{1 \cdot 2 \cdot 3.5!}} - \frac{{4! \cdot 5 \cdot 6}}{{1.2.4!}}} \right) = \frac{1}{{30}}(56 - 15) = \frac{{41}}{{30}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm bảy chữ số được chọn từ 1,2, 3,4, 5 sao cho chữ số 2 có mặt đúng hai lần, chữ số 3 có mặt đúng ba lần và các chữ số còn lại có mặt không quá một lần?

Xem đáp án

Xét bảy ô tương ứng với bảy chữ số của số tự nhiên cần lập.

Chọn hai từ bảy vị trí để đặt chữ số 2: có \(C_7^2\) (cách).

Chọn ba từ năm vị trí còn lại để đặt chữ số 3: có \(C_5^3\) (cách).

Chọn hai chữ số từ \(\{ 1;4;5\} \) rồi xếp vào hai vị trí cuối: \(A_3^2\) (cách).

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn là \(C_7^2C_5^3A_3^2 = 1260\).

20. Tự luận
1 điểm

Một đa giác đều có số đường chéo gấp đôi số cạnh. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Xem đáp án

Giả sử đa giác có \(n\) cạnh \((n \ge 3)\). Suy ra: số đường chéo là \(C_n^2 - n\),

Ta có: \(C_n^2 - n = 2n \Leftrightarrow \frac{{n(n - 1)}}{2} = 3n \Leftrightarrow n - 1 = 6 \Leftrightarrow n = 7\).

21. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số của \({x^4}\) trong khai triển sau: \(f(x) = {\left( {3{x^2} + 2x + 1} \right)^{10}}\).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}f(x) = {\left( {1 + 2x + 3{x^2}} \right)^{10}} = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {\left( {2x + 3{x^2}} \right)^k}\\ = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} \sum\limits_{i = 0}^k {C_k^i} {(2x)^{k - i}} \cdot {\left( {3{x^2}} \right)^i} = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} \sum\limits_{i = 0}^k {C_k^i} {2^{k - i}} \cdot {3^i}{x^{k + i}}{\rm{ ,}}0 \le i \le k \le 10.\end{array}\)

Do đó \(k + i = 4\) với các trường hợp \(i = 0,k = 4\) hoặc \(i = 1,k = 3\) hoặc \(i = k = 2\).

Vậy hệ số chứa \({x^4}:{2^4}C_{10}^4 \cdot C_4^0 + {2^2}{3^1}C_{10}^3 \cdot C_3^1 + {3^2}C_{10}^2 \cdot C_2^2 = 8085\).

22. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\) có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có 4 chữ số?

Xem đáp án

Kí hiệu số cần lập là abcd. Việc chọn các chữ số a, b, c, d qua 4 bước sau:

Chọn a khác 0 có 5 cách.

Ứng với mỗi cách chọn đó, có 6 cách chọn chữ số b từ sáu chữ số đã cho.

Ứng với mỗi cách chọn đó, có 6 cách chọn chữ số c từ sáu chữ số đã cho.

Ứng với mỗi cách chọn đó, có 6 cách chọn chữ số d từ sáu chữ số đã cho.

Từ đó, áp dụng quy tắc nhân, có: 5.6.6.6=1080 số tự nhiên có bốn chữ số được lập từ các chữ số đã cho.