2048.vn

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số \[1;2;3;4;5;6\] có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho \[5\] và bé hơn \[100\]?

\[42\].

\[9\].

\[10\].

\(7\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Lan có 15 quyển vở; 7 cái bút; 3 hộp bút và 2 bức tượng. Lan muốn đem 1 trong các đồ vật đó đi tặng bạn Bình trong ngày sinh nhật. Hỏi Lan có bao nhiêu cách chọn?

\(150\).

\(27\).

\(18\).

\(30\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể lập được bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số khác nhau ?

360.

500.

320.

405.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp \[5\] sách Văn khác nhau và \[7\] sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

\(2.5!.7!\).

\(5!.8!\).

\(12!\).

\(5!.7!\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 1, 2, 3 lập được bao nhiêu số gồm 5 chữ số sao cho có mặt đủ cả 3 chữ số trên?

\(50\).

\(100\).

\(300\).

\(150\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 cuốn sách Toán khác nhau, 4 cuốn sách Văn khác nhau và 7 cuốn sách Anh Văn khác nhau. Một học sinh được chọn một quyển sách trong các quyển sách trên. Hỏi có bao nhiêu cách lựa chọn.

\(14\).

\(12\).

\(84\).

\(49\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\). Từ tập hợp \(A\) lập được bao nhiêu số có năm chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số \(2\).

\(4200\).

\(175\).

\(8400\).

\(6720\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(1,2,3,4,5\) lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số đôi một khác nhau?

\(60\).

\(120\).

\(10\).

\(5\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng không chứa \[x\]trong khai triển \[{(3 + {x^2})^4}\]là

\[81\].

\[27\].

\[108\].

\[C_4^1{3^3}\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(C_{10}^0 + C_{10}^1 + ... + C_{10}^{10}\) bằng:

\(512\).

\(1024\).

\(1023\).

\({2^{11}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

An muốn qua nhà bạn Hà để cùng Hà tới trường. Từ nhà An tới nhà Hà có 3 con đường, từ nhà Hà đến trường có 6 con đường. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi từ nhà đến trường?

\[6.\]

\[18.\]

\[9.\]

\[3.\]

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số mà cả bốn chữ số đó đều lẻ?

\[3024\].

\[25\].

\[120\].

\[625\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn hai học sinh trong đó có một nam và một nữ đi dự Đại hội Đoàn trường. Khi đó

a)

Chọn một học sinh nữ trong 20 học sinh có 20 cách.

ĐúngSai
b)

Chọn một học sinh nam trong 15 học sinh có 17 cách.

ĐúngSai
c)

Số cách chọn hai học sinh trong đó có một nam và một nữ là: \[20.15 = 310\].

ĐúngSai
d)

Vậy giáo viên đó có 300 cách chọn.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn \[2\] số tự nhiên nhỏ hơn \[7\], trong đó có \[1\] số lẻ và 1 số chẵn.Khi đó

a)

Tập các số tự nhiên nhỏ hơn\[7\] là \(\left\{ {0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

ĐúngSai
b)

Chọn 1 số lẻtrong 3 số lẻ: có 5 cách

ĐúngSai
c)

Chọn 1 số chẵn trong 4 số chẵn: Có 4 cách

ĐúngSai
d)

Áp dụng quy tắc nhân, có\(3.5 = 15\)cách.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong kho đèn trang trí đang còn \(5\) bóng đèn loại I, \(7\) bóng đèn loại II, các bóng đèn đều khác nhau về màu sắc và hình dáng. Lấy ra \(5\) bóng đèn bất kỳ. Hỏi có bao nhiêu khả năng xảy ra số bóng đèn loại I nhiều hơn số bóng đèn loại II.Khi đó

a)

TH1: Lấy được \(5\) bóng đèn loại I: có \(1\) cách

ĐúngSai
b)

TH2: Lấy được \(4\) bóng đèn loại I, \(1\) bóng đèn loại II: có \(C_5^4.C_7^1\) cách

ĐúngSai
c)

TH3: Lấy được \(3\) bóng đèn loại I, \(2\) bóng đèn loại II: có \(C_5^3.C_8^3\) cách

ĐúngSai
d)

Theo quy tắc cộng, có \(1 + C_5^4.C_7^1 + C_5^3.C_7^2 = 266\)cách

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Có \(14\)người gồm \(8\)nam và \(6\)nữ. Có bao nhiêu cách chọn một tổ \(6\)người trong đó có nhiều nhất \(2\)nữ?

a)

Chọn 6 nam và không có nữ có: \(C_9^7 = 58\)(cách)

ĐúngSai
b)

Chọn 1 nữ và 5 nam: \(C_6^1C_8^5 = 336\)(cách)

ĐúngSai
c)

Chọn 2 nữ 4 nam có: \(C_6^2C_8^6 = 1015\)(cách)

ĐúngSai
d)

Theo quy tắc cộng có: \(28 + 336 + 1050 = 1414\)cách để chọn một tổ có \(6\)người trong đó có nhiều nhất \(2\)nữ.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Lớp 10 của một trường THPT có 40 học sinh. Thầy giáo chủ nhiệm cần chọn 2 bạn vào Đội Cờ đỏ và 3 bạn vào Ban chấp hành Chi Đoàn sao cho không có bạn nào kiêm cả hai nhiệm vụ. Hỏi thầy giáo chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn?

Đáp án đúng:

6580080

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Ban văn nghệ lớp \(10\;A\) có 7 học sinh nam và 9 học sinh nữ. Cần chọn ra 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ để ghép thành 5 cặp nam nữ diễn tiết mục thời trang. Hỏi có bao nhiêu cách chọn thỏa mãn yêu cầu trên?

Đáp án đúng:

317520

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho sáu chữ số \(4,5,6,7,8,9\). Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau lập thành từ sáu chữ số đã cho.

Đáp án đúng:

60

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Từ các số \(0,1,2,7,8,9\) tạo được bao nhiêu số lẻ có 5 chữ số khác nhau?

Đáp án đúng:

288

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của \({x^7}\) trong khai triển biểu thức sau:

\(g(x) = {(1 + x)^7} + {(1 - x)^8} + {(1 + x)^9}\).

Đáp án đúng:

29

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng của khai triển \({(\sqrt 3  + \sqrt[3]{2})^9}\) là một số nguyên.

Đáp án đúng:

4536

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack