Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Học kì 2 có đáp án (Trắc nghiệm - Bài số 1 - Đề 4)
10 câu hỏi
Chất có công thức cấu tạo: có tên là :
2,2 – đimetylpentan.
2,3 – đimetylpentan.
2,2,3 – trimetylpentan.
2,2,3 – trimetylbutan.
Cho hỗn hợp X gồm các chất sau: butan, but – 1 – en, cacbon đioxit, metylpropan. Chất nào trong hỗn hợp làm mất màu dung dịch brom?
Butan.
But – 1 – en.
Cacbon đioxit.
Metylpropan.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Chất X có thể có CTPT là:
C2H4
C2H6.
C2H3Cl
C2H2Cl2.
Đáp án nào sau đây là đúng về tính chất vật lý của hiđrocacbon?
Tất cả các hiđrocacbon đều ở trạng thái khí.
Ankan, anken và ankin đều không tan trong nước.
Các ankin có nhiệt độ sôi thấp hơn các anken tương ứng.
Ankin nặng hơn nước.
Hóa chất thường được dùng để điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm là:
canxi cacbua.
metan
natri axetat.
nhôm cacbua.
Đốt cháy chất nào sau đây cho nCO2<nH2O?
CH4.
C2H4.
C3H4.
C4H4.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch KOH dư thấy bình I tăng 2,07g, bình II tăng 3,08g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là:
0,06 mol.
0,09 mol.
0,03 mol.
0,045 mol.
Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm etan và etilen (ở đktc) đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau khi phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
0,05 và 0,1
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03
0,03 và 0,12.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tất cả các ankin đều tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3.
Tất cả các ankin có liên kết ba ở đầu mạch đều phản ứng với dd AgNO3/ NH3 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol.
Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Axetilen dễ cho phản ứng thế hơn etilen.
Hỗn hợp X gồm axetilen: 0,1 mol và vinylaxetilen 0,05 mol tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được khối lượng kết tủa là
24 gam
15,9 gam.
39,9 gam.
31,95 gam.








