Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
15 câu hỏi
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \[6{\rm{\;m}},\] chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Diện tích khu vườn là
\(24{\rm{\;m}}\).
\(24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Chiều rộng hình chữ nhật là: \(6.\frac{2}{3} = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Diện tích khu vườn là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Biết \( - 1\frac{1}{4}\) của một số bằng \( - 10\). Số đó là
\( - 8\).
\(\frac{{25}}{2}\).
\(8\).
\( - \frac{{25}}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có \( - 1\frac{1}{4} = - \frac{{ - 5}}{4}.\)
Số đó là: \( - 10:\left( { - \frac{5}{4}} \right) = 8.\)
Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng \(a\) đi qua điểm nào?
\(M,\,\,N.\)
\(M,\,\,S.\)
\(N,\,\,S.\)
\(M,\,\,N,\,\,S.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(M,\,\,S.\)
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

1 bộ.
3 bộ.
4 bộ.
5 bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Có ba bộ ba điểm thẳng hàng là \(\left( {A,\,\,B,\,\,C} \right);\,\,\left( {A,\,\,F,\,\,D} \right)\) và \(\left( {B,\,\,F,\,\,E} \right).\)
Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là sai?
![]()
Ba điểm \(O,\,\,F,\,\,G\) thẳng hàng.
Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\) và \(G.\)
Hai điểm \(F\) và \(G\) nằm khác phía so với điểm \(O.\)
Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm khác phía so với điểm \(G.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm cùng phía so với điểm \(G.\) Do đó khẳng định D là sai.
Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là đúng?

Trong hình chỉ có 3 tia \[OA,\,\,OB,\,\,OC.\]
Hai tia \[BA\] và \[BC\] đối nhau.
Điểm \[B\] và \[C\] nằm cùng phía so với điểm \[O.\]
Điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và hai tia \[BA\] và \[BC\] đối nhau.
Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song trong hình vẽ sau?

1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Có 4 cặp đường thẳng song song là \(a\) và \(b;\)\(b\) và \(c;\)\(a\) và \(c;\)\(m\) và \(n.\)
Cho \[I\] là một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng \[AB.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điểm \[I\] phải trùng với \[A\] hoặc \[B.\]
Điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B.\]
Điểm \[I\] hoặc trùng với điểm \[A,\] hoặc nằm giữa hai điểm \(A\)và \(B,\) hoặc trùng với điểm \[B.\]
Điểm \[I\] phải khác điểm \[A\] và điểm \[B.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng \[AB\] xảy ra 3 trường hợp sau:
⦁ Điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\)

⦁ Điểm \(I\) trùng với điểm \(A.\)

⦁ Điểm \(I\) trùng với điểm \(B.\)

Vậy ta Đáp án đúng là: phương án C.
Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là

\[MP\] và \[MN.\]
\[MQ\] và \[MN.\]
\[MP\] và \[MQ.\]
\[MP;MQ\] và \[MN.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là \[MP;MQ\] và \[MN.\]
Cho biết \(MN = 5{\rm{\;cm}},\)\(PQ = 4{\rm{\;cm}}\) và \(R{\rm{S}} = 5{\rm{\;cm}}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\(MN = RS < PQ\).
\(MN > PQ > R{\rm{S}}\).
\(MN = RS > PQ\).
\(MN = RS = PQ\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \[5{\rm{\;cm}} = 5{\rm{\;cm}} > 4{\rm{\;cm}}\] nên \(MN = RS > PQ.\)
Cho \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\). Biết \(AM = 3{\rm{\;cm}}\) và \(AB = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài đoạn thẳng \(MB\)là
\[5{\rm{\;cm}}\].
\[4{\rm{\;cm}}\].
\[6{\rm{\;cm}}\].
\[11{\rm{\;cm}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Do \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có \(AM + MB = AB\)
Suy ra \(MB = AB - AM = 8 - 3 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Cho đoạn thẳng \[AI = {\rm{ }}10{\rm{\;cm}}\] và \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB.\] Số đo của đoạn thẳng \[IB\] là
\[5{\rm{\;cm}}.\]
\[10{\rm{\;cm}}.\]
\[15{\rm{\;cm}}.\]
\[20{\rm{\;cm}}.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Do \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB,\] nên \(AI = IB\)
Do đó \(IB = AI = 10{\rm{\;cm}}.\)
Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì
\[IA = IB.\]
\[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]
\[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B.\]
\[IA + IB = 2AB.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] và \[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]
Từ \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] ta có \[IA + IB = AB.\]
Vậy phương án D là sai.
Cho hình vẽ dưới đây:

Có bao nhiêu cặp đường thẳng cắt nhau tại \[C?\]
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có ba cặp đường thẳng cắt nhau tại \(C\) là \(m\) và \[t;\]\(m\) và \(s;\)\(t\) và \(s.\)
Cho hình vẽ, Đáp án đúng là: 
\[M\] là trung điểm của \[AB.\]
\[I\] là trung điểm của \[CD.\]
\[N\] là trung điểm của \[EF.\]
\[T\] là trung điểm của \[KH.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Trong hình vẽ, chỉ có \[I\] là trung điểm của \[CD.\]
Vì \(I\) nằm giữa \(C\) và \(D\) và \(CI = ID.\)







