Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
15 câu hỏi
Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là
\[\frac{3}{0}\].
\[\frac{4}{{0,5}}\].
\[\frac{7}{{ - 3}}\].
\[\frac{{6,5}}{8}\].
Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)
\(\frac{4}{{10}}\).
\(\frac{6}{{ - 15}}\).
\(\frac{6}{{15}}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\) là
\(x = 5\).
\(x = 6\).
\(x = 7\).
\(x = 8\).
Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}},\]\(\frac{{ - 7}}{5},\)\(\frac{6}{{15}},\)\(\frac{{ - 20}}{{80}},\)\(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là
\(63.\)
\(64.\)
\(65.\)
\(66.\)
Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\), \(\frac{7}{7}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3}\) là
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{7}{7}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{4}{3}\).
Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).
\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).
\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).
\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).
Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\)\[(x\] là các số nguyên) là
\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).
\(\frac{7}{{15}}\).
\(\frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:
(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.
(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là
\(4\frac{1}{5}.\)
\(4\frac{2}{5}.\)
\[4 + \frac{2}{5}.\]
\(3\frac{7}{5}.\)
Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số)
\(9\frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{7}{{12}}.\)
\(9 + \frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{1}{2}.\)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
Hai phân số đối nhau có tổng là 0.
Số 0 không có số đối.
Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\) là \( - \frac{1}{5}\).
Số đối của \(1\frac{2}{3}\) là \( - 1\frac{2}{3}\).
Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là
\[\frac{8}{{11}}\].
\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].
\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].
\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].
Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\)được kết quả là
\(\frac{{ - \,4}}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{5}{{18}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





