2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là

\[\frac{3}{0}\].

\[\frac{4}{{0,5}}\].

\[\frac{7}{{ - 3}}\].

\[\frac{{6,5}}{8}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{6}{{ - 15}}\).

\(\frac{6}{{15}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}},\]\(\frac{{ - 7}}{5},\)\(\frac{6}{{15}},\)\(\frac{{ - 20}}{{80}},\)\(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là

\(63.\)

\(64.\)

\(65.\)

\(66.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\), \(\frac{7}{7}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{7}{7}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).

\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).

\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).

\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\)\[(x\] là các số nguyên) là

\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(1) (2) (3).

(2) (3) (1).

(1) (3) (2).

(3) (2) (1).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là

\(4\frac{1}{5}.\)

\(4\frac{2}{5}.\)

\[4 + \frac{2}{5}.\]

\(3\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số)

\(9\frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{7}{{12}}.\)

\(9 + \frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hai phân số đối nhau có tổng là 0.

Số 0 không có số đối.

Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\)\( - \frac{1}{5}\).

Số đối của \(1\frac{2}{3}\)\( - 1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\)

\[\frac{8}{{11}}\].

\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].

\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].

\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\)được kết quả là

\(\frac{{ - \,4}}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack