Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 671 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy vào được \(\frac{1}{3}\) bể, vòi thứ hai chảy vào được \(\frac{2}{5}\) bể. Hỏi vòi nào chảy nhanh hơn và trong một giờ, cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\frac{1}{3} = \frac{5}{{15}}\)\(\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}}.\)

Do \(\frac{5}{{15}} < \frac{6}{{15}}\) nên \(\frac{1}{3} < \frac{2}{5}.\) Vì vậy, vòi thứ hai chảy nhanh hơn vòi thứ nhất.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần bể là: \(\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{5}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\) (bể).

2. Tự luận
1 điểm

Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất 4 giờ, người thứ hai phải mất 7 giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Coi toàn bộ công việc là 1 đơn vị.

Người thứ nhất làm xong công việc trong 4 giờ. Suy ra trong 1 giờ làm được \[\frac{1}{4}\] công việc.

Người thứ hai làm xong công việc trong 7 giờ. Suy ra trong 1 giờ làm được \(\frac{1}{7}\) công việc.

Vậy trong 1 giờ, cả hai cùng làm thì được số phần công việc là: \[\frac{1}{4} + \frac{1}{7} = \frac{{11}}{{28}}\] công việc.

3. Tự luận
1 điểm

Một kho chứa \(\frac{{15}}{2}\) tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất \(\frac{{11}}{4}\) tấn, lần thứ hai lấy ra \(\frac{{27}}{8}\) tấn thóc. Hỏi trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số tấn thóc còn lại trong kho là: \(\frac{{15}}{2} - \frac{{11}}{4} - \frac{{27}}{8} = \frac{{60}}{8} - \frac{{22}}{8} - \frac{{27}}{8} = \frac{{11}}{8}\) (tấn thóc).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Hãy chỉ ra (dùng ký hiệu):Cho hình vẽ bên. Hãy chỉ ra (dùng ký hiệu):  a) Điểm A không thuộc đường thẳng nào? (ảnh 1)a) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng nào?b) Điểm \(D\) không thuộc đường thẳng nào?c) Đường thẳng nào không chứa điểm \(C\)?d) Điểm \(B\) thuộc đường thẳng nào? 

Xem đáp án

a) \(A \notin p.\)b) \(D \notin m;\) \(D \notin n;\) \(D \notin p.\)c) Đường thẳng \(n\) không chứa điểm \(C.\)d) \(B \in n;\) \(B \in p.\)

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ bên.

Quan sát hình vẽ bên. a) Chỉ ra các cặp đường thẳng song song.  b) Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và chỉ ra giao điểm. c) Có bao nhiêu đoạn thẳng ở hình vẽ? Kể tên các đoạn thẳng đó.  (ảnh 1)

a) Chỉ ra các cặp đường thẳng song song.

b) Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và chỉ ra giao điểm.

c) Có bao nhiêu đoạn thẳng ở hình vẽ? Kể tên các đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Các cặp đường thẳng song song: \(AB\)\(DE.\)

b) Các cặp đường thẳng cắt nhau là

\(AE\)\(BD.\) Giao điểm là điểm \(C.\)

\(AC\)\(AB.\) Giao điểm là điểm \(A.\)

\(AB\)\(BC.\) Giao điểm là điểm \(B.\)

\(CD\)\(DE.\) Giao điểm là điểm \(D.\)

\(CE\)\(DE.\) Giao điểm là điểm \(E.\)

c) Có 8 đoạn thẳng ở hình vẽ, đó là: \(AB;\,\,DE;\,\,AC;\,\,CE;\,\,AE;\,\,BC;\,\,CD;\,\,BD.\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  a) Kể tên bộ 4 điểm thẳng hàng có trong hình? (ảnh 1)

a) Kể tên bộ 4 điểm thẳng hàng có trong hình?

b) Ba điểm \(B,C,D\) có thẳng hàng không?

c) Kể tên các điểm cùng phía đối với điểm \(M.\)

d) Kể tên các điểm khác phía đối với điểm \(E.\)

Xem đáp án

a) Bộ 4 điểm thẳng hàng có trong hình: \(A;\,\,B;\,\,C;\,\,D\)\(A;\,\,E;\,\,F;\,\,M.\)

b) Ba điểm \(B,\,\,C,\,\,D\) có thẳng hàng.

c) Các điểm cùng phía đối với điểm \(M\)\[A;\,\,E;\,\,F.\]

d) Các điểm khác phía đối với điểm \(E\)\(A\)\(F;\)\(A\)\(M.\)

7. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng \(a\) lấy ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C.\) Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Kể tên các đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Trên đường thẳng \(a\) lấy ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C.\) Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Kể tên các đoạn thẳng đó. (ảnh 1)

Có tất cả 3 đoạn thẳng, đó là: \(AB,\,\,AC,\,\,BC.\)

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a) Vẽ ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) không thẳng hàng. Vẽ đường thẳng \(BC,\) đường thẳng \(AC.\)

b) Vẽ đường thẳng \(a.\) Lấy điểm \(M,\,\,N\) nằm trên đường thẳng \(a,\) lấy điểm \(P,\,\,Q\) nằm ngoài đường thẳng \(a.\) Vẽ đường thẳng \(MQ,\) đoạn thẳng \(NP.\)

c) Vẽ 4 điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) thẳng hàng sao cho điểm \(D\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C,\) điểm \[B\] và điểm \[C\] nằm khác phía đối với điểm \(D.\)

d) Vẽ đường thẳng \(AB.\) Vẽ điểm \[C\]sao cho \[A\]\[B\]nằm cùng phía với \[C.\] Lấy điểm \(D\) nằm ngoài đường thẳng \(AB.\) Kẻ đoạn thẳng \(DC,\) đường thẳng \(AD.\)

Xem đáp án

a) Hình vẽ:

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: (ảnh 1)

b) Hình vẽ:

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: (ảnh 2)

c) Hình vẽ:

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: (ảnh 3)

d) Hình vẽ:

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: (ảnh 4)

9. Tự luận
1 điểm

Gọi \(M\) là một điểm thuộc đoạn \[EF.\] Biết rằng \[EF = 10{\rm{\;cm}}\]\[MF = 5{\rm{\;cm}}.\]Hãy so sánh hai đoạn thẳng \[EM\]\[MF.\]

Xem đáp án

Gọi \(M\) là một điểm thuộc đoạn \[EF.\] Biết rằng \[EF = 10{\rm{\;cm}}\] và \[MF = 5{\rm{\;cm}}.\]Hãy so sánh hai đoạn thẳng \[EM\] và\[MF.\] (ảnh 1)

\(M\) là một điểm thuộc đoạn \[EF,\] nên ba điểm \(E,\,\,M,\,\,F\) thẳng hàng và điểm \(M\)nằm giữa hai điểm \[E,\,\,F.\]

Do đó \(FE = FM + ME\)

Suy ra \(ME = FE - FM = 10 - 5 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy \(ME = MF = 5{\rm{\;cm}}.\)

10. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\] dài \[10{\rm{\;cm}}.\]

a) Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[AI.\]

b) Gọi \[E\] là điểm sao cho \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AE.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[AE.\]

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng \[AB\] dài (ảnh 1)

a) Vì \[I\] là trung điểm của \[AB,\] nên \(AI = BI = \frac{{AB}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(AI = 5{\rm{\;cm}}.\)

b) Vì \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AE\] nên \[AB = BE = \frac{{AE}}{2}.\]

Do đó \[AE = 2AB = 2 \cdot 10 = 20{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]

11. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B,\)điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Tính độ dài của đoạn \(AB,\) biết rằng \(AC = 5{\rm{\;cm}}\)\(CI = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Cho điểm \(C\) nằm giữa hai điểm (ảnh 1)

Do \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(BC = 2CI = 2 \cdot 7 = 14\) cm.

Do \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(AB = AC + CB = 5 + 14 = 19\) cm.

12. Tự luận
1 điểm

Vẽ đoạn thẳng \[MN = 6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Lấy điểm \[A\] nằm trên đoạn thẳng \[MN\] sao cho \[MA = 4{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[AN.\]

b) Lấy điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MA.\] So sánh độ dài đoạn \[AI\]\[AN.\] Điểm \[A\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[IN\] không?

Xem đáp án

Vẽ đoạn thẳng \[MN = 6{\rm{\;cm}} (ảnh 1)

a) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(N\) nên ta có:

\(MA + AN = MN\)

Suy ra \(AN = MN - MA = 6 - 4 = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Vì điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \(MA\) nên điểm \(I\) nằm giũa hai điểm \(M\)\(A\)\(IA = \frac{1}{2}MA = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(N\) nên \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(A.\)

Vì điểm \(I\) nằm giũa hai điểm \(M\)\(A\) nên \(M,\,\,I\) nằm cùng phía đối với điểm \(A.\)

Từ đó ta có điểm \(I\)\(N\) nằm khác phía đối với điểm \(A.\)

Do đó điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(I,\,\,N.\)

Lại có \(IA = AN = 2{\rm{\;cm}}.\)

Suy ra điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \[IN.\]

13. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[MN = 4{\rm{\;cm}}.\] Lấy \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MN.\]

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MI\]\[NI.\]

b) Lấy điểm \[A\] sao cho hai điểm \[A\]\[N\] nằm cùng phía đối với điểm \[I\]\[AI = 3{\rm{\;cm}}.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[MA.\] Điểm \[N\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[MA\] không?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng \[MN = 4 (ảnh 1)

a) Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[MN\] nên ta có:

\(MI = IN = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

b) Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[MN\] nên điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,N\) hay hai điểm \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(I.\)

Lại có hai điểm \[A\]\[N\] nằm cùng phía đối với điểm \[I\] nên \(M,\,\,A\) nằm khác phía đối với điểm \(I\) hay điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,A.\)

Do đó \(MI + IA = MA\)

Suy ra \(MA = 2 + 3 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(S = \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}}.\) Chứng minh \(S > \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Từ \(50\) đến \(99\)\(\frac{{99 - 50}}{1} + 1 = 50\) số.

\(\frac{1}{{50}} > \frac{1}{{100}};\)

\(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\)

\(\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\)

        ….

\(\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\(\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}} > 50 \cdot \frac{1}{{100}} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(S > \frac{1}{2}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\frac{1}{{10}} > \frac{1}{{20}};\)

\(\frac{1}{{11}} > \frac{1}{{20}};\)

\(\frac{1}{{12}} > \frac{1}{{20}};\)

….

\(\frac{1}{{20}} = \frac{1}{{20}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} > \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} + ... + \frac{1}{{20}} = 10 \cdot \frac{1}{{20}} = \frac{1}{2};\)

Tương tự ta có:

\(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + \frac{1}{{23}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}} = 10 \cdot \frac{1}{{30}} = \frac{1}{3};\)

\(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ... + \frac{1}{{40}} > \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ... + \frac{1}{{40}} = 10 \cdot \frac{1}{{40}} = \frac{1}{4}.\)

Suy ra \(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{40}} > \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{6 + 4 + 3}}{{12}} = \frac{{13}}{{12}} > 1.\)

Do đó \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)

Vậy \(A = \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > 1.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ... + \frac{1}{{60}}.\) Chứng minh rằng: \(A > \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\frac{1}{{31}} > \frac{1}{{40}};\)

\(\frac{1}{{32}} > \frac{1}{{40}};\)

\(\frac{1}{{33}} > \frac{1}{{40}};\)

\(\frac{1}{{40}} = \frac{1}{{40}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\[\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{40}} > \underbrace {\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ..... + \frac{1}{{40}}}_{10\,\,so\,\,hang} = 10 \cdot \frac{1}{{40}} = \frac{1}{4}.\]

Tương tự ta được:

\[\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{43}} + ..... + \frac{1}{{50}} > \underbrace {\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + ..... + \frac{1}{{50}}}_{10\,\,so\,\,hang} = \frac{1}{5};\]

\[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + \frac{1}{{53}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \underbrace {\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + ..... + \frac{1}{{60}}}_{10\,\,so\,\,hang} = \frac{1}{6}.\]

Suy ra \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}} > \frac{2}{5}\) nên \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} > \frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}.\)

Do đó \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{33}} + ..... + \frac{1}{{60}} > \frac{3}{5}.\)

Vậy \(A > \frac{3}{5}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức:

\(B = \frac{4}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{4}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{4}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{4}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(B = \frac{4}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{4}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{4}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{4}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\)

\( = \frac{{5 - 1}}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{{7 - 3}}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{{9 - 5}}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{{25 - 21}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\)

\[ = \frac{5}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} - \frac{1}{{1 \cdot 3 \cdot 5}} + \frac{7}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} - \frac{3}{{3 \cdot 5 \cdot 7}} + \frac{9}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} - \frac{5}{{5 \cdot 7 \cdot 9}} + ... + \frac{{25}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}} - \frac{{21}}{{21 \cdot 23 \cdot 25}}\]

\( = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{3 \cdot 5}} + \frac{1}{{3 \cdot 5}} - \frac{1}{{5 \cdot 7}} + \frac{1}{{5 \cdot 7}} - \frac{1}{{7 \cdot 9}} + ... + \frac{1}{{21 \cdot 22}} - \frac{1}{{22 \cdot 23}}\)

\[ = \frac{1}{{1 \cdot 3}} - \frac{1}{{22 \cdot 23}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{{506}} = \frac{{506}}{{1\,\,518}} - \frac{3}{{1\,\,518}} = \frac{{503}}{{1\,\,518}}.\]

18. Tự luận
1 điểm

So sánh giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\) với \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\)

Suy ra \(2A = 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\)

 \( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}.\)

Do đó \[2A + A = \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\]

Suy ra \[3A = 1 - \frac{1}{{{2^{100}}}}\]

Nên \[A = \frac{1}{3} - \frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}}\]

\[\frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}} > 0\] nên \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{3 \cdot {2^{100}}}} < \frac{1}{3}.\)

Vậy \(A < \frac{1}{3}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \ldots + \frac{1}{{2025}} + \frac{1}{{2026}}\)\(B = \frac{{2025}}{1} + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2013}}{3} + \ldots + \frac{1}{{2025}}{\rm{.\;}}\)

Tính tỉ số \(\frac{B}{A}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có \[\frac{{2025}}{1} = 2025 = \underbrace {1 + 1 + 1... + 1}_{2025\,\,so\,\,hang}\]

Khi đó:

\(B = \frac{{2025}}{1} + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2013}}{3} +  \ldots  + \frac{1}{{2025}}\)

\( = 1 + \left( {\frac{{2024}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2013}}{3} + 1} \right) +  \ldots  + \left( {\frac{1}{{2025}} + 1} \right)\)

\( = 1 + \frac{{2026}}{2} + \frac{{2026}}{3} + ... + \frac{{2026}}{{2025}}\)

\( = \frac{{2026}}{2} + \frac{{2026}}{3} + ... + \frac{{2026}}{{2025}} + \frac{{2026}}{{2026}}\)

\(B = 2026 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2025}} + \frac{1}{{2026}}} \right) = 2026A\)

Ta có \(\frac{B}{A} = \frac{{2026A}}{A} = 2026.\)

Vậy \(\frac{B}{A} = 2026.\)

20. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

a) \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}.\]                                     

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \ne - 1\) ta có:\[\frac{{n - 1}}{{n + 1}} = \frac{{n + 1 - 2}}{{n + 1}} = 1 - \frac{2}{{n + 1}}\]

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[\frac{{n - 1}}{{n + 1}}\] có giá trị nguyên thì \(2 \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Hay \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(n + 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\[2\]

\[ - 2\]

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(0\)

\( - 2\)

\[1\]

\[ - 3\]

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ { - 3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1} \right\}.\)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

b) \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}}.\)

Xem đáp án

b) 2n13n.

b) Với \(n \ne 3,\) ta có: \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}} = \frac{{2n - 6 + 5}}{{3 - n}} = \frac{{ - 2\left( {3 - n} \right) + 5}}{{3 - n}} = - 2 + \frac{5}{{3 - n}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \(\frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\) có giá trị nguyên thì \(5 \vdots 3 - n\)

Hay \(3 - n \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(3 - n\)

\(1\)

\( - 1\)

\[5\]

\[ - 5\]

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(2\)

\(4\)

\[ - 2\]

\[8\]

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ { - 2;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)

22. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của \(n\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên:

c) \[\frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]

Xem đáp án

c) Với \(n \ne \frac{4}{3},\) đặt \[A = \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]

Khi đó \[3A = 3 \cdot \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}} = \frac{{9 - 6n}}{{3n - 4}} = \frac{{8 - 6n + 1}}{{3n - 4}} = \frac{{ - 2 \cdot \left( {3n - 4} \right) + 1}}{{3n - 4}} = - 2 - \frac{1}{{3n - 4}}.\]

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(3A\) có giá trị nguyên thì \(1 \vdots \left( {3n - 4} \right)\)

Hay \(3n - 4 \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(3n - 4\)

\(1\)

\( - 1\)

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(\frac{5}{3}\)

\(1\)

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

Thử lại, với \(n = 1\) ta có \[A = \frac{{3 - 2 \cdot 1}}{{3 \cdot 1 - 4}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1 \in \mathbb{Z}.\]

Vậy \(n = 1.\)

23. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}}\,\,\,\,\,\,\left( {n \in \mathbb{Z}} \right).\)

a) Tìm \(n\) để \(A\) là một phân số.

b) Tìm \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

c) Tìm số tự nhiên \(n\) để \(A\) có giá trị nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) đ\(A\) là phân số thì \(n + 1 \ne 0,\) hay \(n \ne - 1.\)

Vậy với \(n \in \mathbb{Z}\)\(n \ne - 1\) thì \(A\) là phân số.

b) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}} = 4 - \frac{4}{{n + 1}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) đ\(A\) là số nguyên thì \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(n + 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\[2\]

\[ - 2\]

\(4\)

\( - 4\)

\[n\]

\(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(0\)

\( - 2\)

\(1\)

\( - 3\)

\(3\)

\( - 5\)

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(n \in \left\{ {0;\,\,\, - 2;\,\,\,1;\,\,\, - 3;\,\,\,3;\,\,\, - 5} \right\}.\)

c) Ta có: \(A = \frac{{12n}}{{3n + 3}} = \frac{{12n}}{{3\left( {n + 1} \right)}} = \frac{{4n}}{{n + 1}}\)

Với mọi số tự nhiên \(n\) ta có\(4n \ge 0;\)\(n + 1 > 0\) nên \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}} \ge 0\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(n = 0\) (thỏa mãn).

Vậy với \(n = 0\) thì \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(0\).

24. Tự luận
1 điểm

Chứng minh các phân số sau tối giản với mọi số tự nhiên \(n:\)

a) \[\frac{{n + 1}}{{2n + 3}}.\]      b) \(\frac{{3n - 2}}{{4n - 3}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \in \mathbb{N},\) gọi \[d = \]ƯCLN\[\left( {n + 1,\,2n + 3} \right)\]

Suy ra \[n + 1 \vdots d\] nên \(2\left( {n + 1} \right) \vdots d\) hay \[2n + 2 \vdots d\]

\[2n + 3 \vdots d\]

Do đó \[\left[ {\left( {2n + 3} \right) - \left( {2n + 2} \right)} \right] \vdots d\] hay \[1 \vdots d\]

Suy ra \[d = 1\]

Khi đó ƯCLN\[\left( {n + 1,\,2n + 3} \right) = 1\].

Vậy \[\frac{{n + 1}}{{2n + 3}}\] là phân số sau tối giản với \(n \in \mathbb{N}.\)

b) Với \(n \in \mathbb{N},\) gọi \(d = \)ƯCLN\(\left( {3n - 2,4n - 3} \right)\)

Suy ra \(3n - 2 \vdots d\) nên \(4 \cdot \left( {3n - 2} \right) \vdots d\) hay \(12n - 8 \vdots d\)

\(4n - 3 \vdots d\) nên \(3 \cdot \left( {4n - 3} \right) \vdots d\) hay \(12n - 9 \vdots d\)

Do đó: \(\left[ {\left( {12n - 8} \right) - \left( {12n - 9} \right)} \right] \vdots d\)

\(12n - 8 - 12n + 9 \vdots d\)

\(1 \vdots d\)

Suy ra \(d = 1\)

Khi đó ƯCLN\(\left( {3n - 2,4n - 3} \right) = 1.\)

Vậy phân số \(\frac{{3n - 2}}{{4n - 3}}\) là phân số tối giản với \(n \in \mathbb{N}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(n\) để các phân số sau tối giản:

a) \[\frac{{n + 13}}{{n - 1}}.\]     

b) \(\frac{{18n + 3}}{{21n + 7}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Với \(n \ne 1,\) ta có \(\frac{{n + 13}}{{n - 1}} = \frac{{n - 1 + 14}}{{n - 1}} = 1 + \frac{{14}}{{n - 1}}.\)

Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \[\frac{{n + 13}}{{n - 1}}\] tối giản thì \[\frac{{14}}{{n - 1}}\] phải là tối giản, tức là \[14\]\(n - 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

Ngoài các ước là \[1\]\[14,\] thì \[14\] còn có các ước \[2;\,\,7.\]

Do đó để \(\left( {14,n - 1} \right) = 1\) thì \(n - 1\) không chia hết cho \[2\]\(n - 1\) không chia hết cho \[7.\]

Tức là \(n - 1 \ne 2k\) (với \(k \in \mathbb{Z})\)\(n - 1 \ne 7q\) (với \(q \in \mathbb{Z})\)

Vậy với \(n \ne 2k + 1\)\(n \ne 7q + 1\)\[\left( {k,\,q \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \(\frac{{n + 13}}{{n - 1}}\) là phân số tối giản.

b) Giả sử \(d\) là ước chung nguyên tố của \[\left( {18n + 3} \right)\]\[\left( {21n + 7} \right).\]

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {18n + 3} \right) \vdots d\\\left( {21n + 7} \right) \vdots d\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}7 \cdot \left( {18n + 3} \right) \vdots d\\6 \cdot \left( {21n + 7} \right) \vdots d\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {126n + 21} \right) \vdots d\\\left( {126n + 42} \right) \vdots d\end{array} \right.\)

Do đó \(\left( {126n + 42 - 126n - 21} \right) \vdots d\) hay \(21 \vdots d\) nên \(d \in \left\{ {3;7} \right\}.\)

Với \(d = 3\) ta có \(\left( {21n + 7} \right) \vdots 3\) nên \(7 \vdots 3\) (điều này là vô lí).

Với \[d = 7\] ta có \[\left( {18n + 3} \right) \vdots 7\] nên \[\left( {18n + 3n - 3n + 3} \right) \vdots 7\] hay \[\left( {21n - 3n + 3} \right) \vdots 7\]

Tức là \[\left( {3 - 3n} \right) \vdots 7\] hay \[3\left( {n - 1} \right) \vdots 7\] nên \(\left( {n - 1} \right) \vdots 7\)

Khi đó \[n - 1 = 7k\]\[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right)\] hay \[n = 7k + 1\]\[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right)\]

Vậy phân số \(\frac{{18n + 3}}{{21n + 7}}\) là tối giản khi \(d \ne 7\) hay \[n \ne 7k + 1\]\[\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ne 0} \right).\]

26. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x,\,\,y\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}.\)     

b) \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{{2y}}{6}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{{5 - 2y}}{6}\)

Suy ra \(x \cdot \left( {5 - 2y} \right) = 6 \cdot 1 = 6\)

\(x,y\) là số tự nhiên nên \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(6\)

\(5 - 2y\)

6

3

2

1

\(y\)

\(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

1

\(\frac{3}{2}\)

2

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

Không thỏa mãn

Thỏa mãn

 Từ bảng trên ta tìm được cặp \(\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( {2;1} \right),\left( {6;2} \right)} \right\}.\)

b) Ta có: \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}\)

 \[\frac{{20x}}{{60}} - \frac{{15y}}{{60}} = \frac{{12}}{{60}}\]

Suy ra \[20x - 15y = 12\]

\[20x - 12 = 15y\]

\[4\left( {5x - 3} \right) = 15y\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

Với \(x,\,\,y \in \mathbb{N}\) ta suy ra \[15y\, \vdots \,4\]

Mà ƯCLN\(\left( {15,4} \right) = 1\) nên \[y\,\, \vdots \,\,4\]

Do đó \[y = 4k\,\,\left( {k \in \mathbb{N},\,\,k \ne 0} \right)\]

Thay \[y = 4k\] vào (1) ta được: \[4\left( {5x - 3} \right) = 60k\]

Suy ra \[5x - 3 = 15k\] nên \[5x = 15k + 3\]

\[5x\, \vdots \,5\] nên \[\left( {15k + 3} \right)\,\, \vdots \,\,5\] (điều này là vô lí)

Vậy không tồn tại các số tự nhiên \(x,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = \frac{1}{5}.\)

27. Tự luận
1 điểm

Một bác nông dân thuê một thợ xây giếng và hứa trả bằng vàng mỗi ngày. Người thợ nói rằng sẽ mất 7 ngày để xây xong giếng và anh ta sẽ bắt đầu vào thứ Hai. Người nông dân có một thanh vàng và hai người thỏa thuận, mỗi ngày người nông dân cưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng để trả cho thợ. Trong thời gian xây giếng, anh thợ sẽ ở lại nhà bác, hàng ngày số vàng bác đưa anh thợ chỉ cầm chứ chưa sử dụng. Tuy nhiên, với dụng cụ hiện có, bác chỉ có thể thực hiện hai lần cưa. Bác nông dân phải cưa thế nào để không phá vỡ giao kèo?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chỉ với hai lần cưa, người nông dân cần cưa thanh vàng thành ba phần: \(\frac{1}{7}\), \(\frac{2}{7}\)\(\frac{4}{7}\).

Và khi đó, người nông dân sẽ trả lương mỗi ngày cho thợ như sau:

Thứ hai: Trả \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ ba: Trả \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ tư: Đưa lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng cho người thợ.

Thứ năm: Đưa lại \(\frac{4}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\)\(\frac{2}{7}\) thanh vàng.

Thứ sáu: Đưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ bảy: Đưa \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng từ thợ.

Chủ nhật: Trả nội \(\frac{1}{7}\) thanh vàng còn lại.

28. Tự luận
1 điểm

Vào năm 2025, các nhà khảo cổ học đã phát hiện ta một bản đồ kho báu tại Dubai (điểm \(D).\) Sau khi phân tích, họ đã chỉ các nơi được đánh dấu trên bản đồ tương ứng với những địa điểm sau: Thành phố Ajax (Điểm \(A\)), thủ đô Berlin (Điểm \(B\)), thủ độ Edinburgh (Điểm \(E\)), thành phố Chicago (Điểm \(C\)) và nơi chứa kho báu (điểm \(G\)). Các chuyên gia cho rằng, để tới được vị trí kho báu thì cần phải xuất phát từ Dubai (điểm \(D\)). Tất nhiên, chỉ có thể chọn một tuyến đường duy nhất trong những tuyến đường được dự đoán dưới đây để dẫn đến kho báu.

Tuyến đường 1: \(D \to A \to B \to E \to G\).

Tuyến đường 2: \(D \to A \to B \to C \to G\).

Tuyến đường 3: \(D \to C \to G\).

Vào năm 2025, các nhà khảo cổ học đã phát hiện ta một bản đồ kho báu tại Dubai (điểm (D)). Sau khi phân tích, họ đã chỉ các nơi được đánh dấu trên bản đồ tương ứng với những địa điểm sau: (ảnh 1)

Sau khi tính toán kĩ khoảng cách giữa các địa điểm, nhà phân tích thu được kết quả như sau:

Quãng đường

\(DA\)

\(AB\)

\(BE\)

\(EG\)

\(BC\)

\(DC\)

\(CG\)

Độ dài

(km)

6

5

5

5

6

10

2

Em hãy cho biếu trong ba tuyến đường trên thì tuyến đường nào nhanh nhất để dẫn tới kho báu? Tính độ dài quãng đường đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Độ dài tuyến đường 1 là: \(DA + AB + BE + EG = 6 + 5 + 5 + 5 = 21\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Độ dài tuyến đường 2 là: \(DA + AB + BC + CG = 6 + 5 + 6 + 2 = 19\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)

Độ dài tuyến đường 3 là: \(DC + CG = 10 + 2 = 12\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Do đó, tuyến đường 3 là tuyến đi tới kho báu nhanh nhất là tuyến đường 3 với độ dài 12 km.

29. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để chia đều 11 cái bánh nướng cùng loại, có kích thước và khối lượng như nhau cho 12 người sao cho không cái bánh nào phải chia thành quá 10 phần?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lấy 6 cái bánh, mỗi cái chia làm đôi được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{2}\) cái bánh.

Lấy 3 cái bánh, mỗi cái chia đều làm 4 phần được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{4}\) cái bánh.

Lấy 2 cái bánh cuối cùng, mỗi cái chia đều thành 6 phần được 12 phần bằng nhau, mỗi người được một phần là \(\frac{1}{6}\) cái bánh.

Như vậy, mỗi người được ba phần bánh, tổng cộng là: \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}}\) (cái bánh).

30. Tự luận
1 điểm

Ba người cùng nhau mua một rổ trứng, người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua. Số trứng người thứ hai mua bằng \(\frac{3}{5}\) số trứng người thứ nhất mua. Người thứ ba mua 14 quả. Tính số trứng ban đầu trong rổ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua.

Do đó, người thứ nhất mua \(\frac{1}{3}\) số trứng của ba người.

Người thứ hai mua \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\) (số trứng).

Người thứ ba mua ứng với \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{15}}\) (số trứng).

Số quả trứng ban đầu trong rổ là: \(14:\frac{7}{{15}} = 30\) (quả).

31. Tự luận
1 điểm

Có 3 cái bánh dẻo như nhau chia đều cho 4 em. Hỏi phải cắt bánh như thế nào để mỗi cái bánh không bị cắt thành quá ba phần?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mỗi bán sẽ nhận được: \(3:4 = \frac{3}{4}\) (cái bánh).

Ta có: \(\frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}\).

Như vậy mỗi bạn sẽ nhận được \(\frac{1}{2}\) cái bánh và \(\frac{1}{4}\) cái bánh.

Ta có cách chia như sau:

- Lần 1 cắt cả 3 bánh, mỗi bánh chia thành 2 phần bằng nhau, chia mỗi người được \(\frac{1}{2}\) cái bánh.

(Người thứ nhất được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ nhất, người thứ hai được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ hai. Người thứ ba được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ ba, người thứ tư được \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ nhất)

Còn \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ hai và \(\frac{1}{2}\) cái bánh thứ ba.

- Lần 2 cắt số bánh còn lại, mỗi phần thành 2 phần bằng nhau, chia mỗi người được \(\frac{1}{4}\) cái bánh.

Theo cách chia trên thì bánh thứ nhất được chia làm 2 phần, bánh thứ hai và thứ ba được chia làm 3 phần thỏa mãn điều kiện đề bài.

32. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi đi dã ngoại của một nhóm học sinh lớp 6 gồm 12 bạn. Các bạn muốn dùng 6 cây cột để treo 12 chiếc võng. Em hãy giúp các bạn học sinh trên vẽ sơ đồ đựng 6 cây cột để căng được 12 chiếc võng sao cho các võng không chồng chéo lên nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Học sinh vẽ đúng sơ đồ mắc vòng như sau:

Trong một buổi đi dã ngoại của một nhóm học sinh lớp 6 gồm 12 bạn. Các bạn muốn dùng 6 cây cột để treo 12 chiếc võng. Em hãy giúp các bạn học sinh trên vẽ sơ đồ đựng 6 cây cột để căng được 12 chiếc võng sao cho các võng không chồng chéo lên nhau. (ảnh 1)

33. Tự luận
1 điểm

Cho \(n\) đường thẳng đôi một phân biệt, trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào cùng đi qua một điểm.

a) Cho \(n = 10\), tìm số giao điểm của các đường thẳng đó.

b) Số giao điểm của các đường thẳng đó có thể là 2024 được không? Vì sao?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Chọn một đường thẳng, đường thẳng này cắt \(n - 1\) đường thẳng còn lại, tạo ra \(n - 1\) giao điểm.

Làm như vậy với \(n\) đường thẳng ta được \(n\left( {n - 1} \right)\) giao điểm.

Tuy nhiên mỗi giao điểm đã được tính hai lần, nên số giao điểm thực tế là \(n\left( {n - 1} \right):2\) giao điểm.

Khi \(n = 10\) ta có số giao điểm là \(10\left( {10 - 1} \right) = 90\) (giao điểm).

b) Giả sử số giao điểm bằng 2024, áp dụng kết quả câu 1, ta có:

\(n\left( {n - 1} \right):2 = 2024\) nên \({n^2} - n = 4048\).

Ta có \(63 \cdot 64 = 4032 < 4048 = n\left( {n - 1} \right) < 4160 = 64 \cdot 65\) nên tìm được \(n\) thỏa mãn đề bài.