Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
25 câu hỏi
Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}},\]\(\frac{{ - 7}}{5},\)\(\frac{6}{{15}},\)\(\frac{{ - 20}}{{80}},\)\(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\]; \(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\).
Vậy trong các phân số đã cho có \(2\) phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\).
Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là
\(63.\)
\(64.\)
\(65.\)
\(66.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi phân số bằng với phân số \(\frac{7}{{15}}\) là \(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0).\)
Khi đó ta có \(\frac{a}{b} = \frac{7}{{15}}.\) Suy ra \(15a = 7b.\)
Mà tổng của tử số và mẫu số bằng 176 nên \(a + b = 176.\)Suy ra \(7a + 7b = 1\,\,232.\)
Do đó \[7a + 15a = 1\,\,232.\] Hay \(22a = 1\,\,232\) nên \(a = 56\)
Từ đó \(b = 176 - 56 = 120.\)
Vậy hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là \(120 - 56 = 64.\)
Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\), \(\frac{7}{7}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3}\) là
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{7}{7}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{4}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{3}{4} < 1\); \(\frac{7}{7} = 1\); \(\frac{3}{2} > 1\) và \(\frac{4}{3} > 1\) nên ta chỉ cần so sánh \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{4}{3}\).
Do \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{9}{6}\) và \(\frac{4}{3} = \frac{{4 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{8}{6}\)
Vì \(\frac{9}{6} > \frac{8}{6}\) nên \(\frac{3}{2} > \frac{4}{3}\).
Vậy \(\frac{3}{2}\) là phân số lớn nhất.
Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.
Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\).
Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).
Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).
\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).
\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).
\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Phương án A: \(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{30}}{{35}} + \frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{9}{{35}} < 1\) nên A đúng.
Phương án B: \(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{21}}{{15}} - \frac{{ - 20}}{{15}} = \frac{{41}}{{15}} > 1\) nên B đúng.
Phương án C: \(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}} < 1\) nên C đúng.
Phương án D: \(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} = \frac{2}{4} + \frac{2}{4} = \frac{4}{4} = 1\) nên D sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\)\[(x\] là các số nguyên) là
\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).
\(\frac{7}{{15}}\).
\(\frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\). Suy ra \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{3}{{15}}\).
Từ đó ta thấy \[\;x \in \left\{ {--4;{\rm{ }}--3;{\rm{ }}--2;{\rm{ }}--1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right\}.\]
Tổng các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) là:
\(\frac{{ - 4}}{{15}} + \frac{{ - 3}}{{15}} + \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{{ - 1}}{{15}} + \frac{0}{{15}} + \frac{1}{{15}} + \frac{2}{{15}}\)
\( = \frac{{\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{15}}\).
Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:
(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.
(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương là:
(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.
(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Vậy ta chọn phương án C.
Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là
\(4\frac{1}{5}.\)
\(4\frac{2}{5}.\)
\[4 + \frac{2}{5}.\]
\(3\frac{7}{5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{22}}{5} = \frac{{20 + 2}}{5} = 4 + \frac{2}{5} = 4\frac{2}{5}.\)
Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số)
\(9\frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{7}{{12}}.\)
\(9 + \frac{7}{{12}}.\)
\(5\frac{1}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thời điểm ô tô đến B là:
7 giờ 15 phút + 2 giờ 20 phút = 9 giờ 35 phút = \(9 + \frac{{35}}{{60}}\) giờ \( = 9 + \frac{7}{{12}}\) giờ \( = 9\frac{7}{{12}}\) giờ.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
Hai phân số đối nhau có tổng là 0.
Số 0 không có số đối.
Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\) là \( - \frac{1}{5}\).
Số đối của \(1\frac{2}{3}\) là \( - 1\frac{2}{3}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Phương án A: Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0 nên A đúng.
Phương án B: Số đối của số 0 là 0 nên B sai.
Phương án C: \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\) nên có số đối là \( - \frac{1}{5}\) nên C đúng.
Phương án D: \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \( - 1\frac{2}{3} = - \frac{5}{3}\), số đối của \(\frac{5}{3}\) là \( - \frac{5}{3}\) nên D đúng.
Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là
\[\frac{8}{{11}}\].
\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].
\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].
\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân số nghịch đảo với phân số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là: \(1:\left( {\frac{{ - 8}}{{11}}} \right) = 1.\frac{{11}}{{ - 8}} = \frac{{11}}{{ - 8}}\).
Vậy số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 8}}\).
Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\)được kết quả là
\(\frac{{ - \,4}}{5}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{5}{{18}}\).
\(\frac{5}{{12}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9} = \frac{3}{4} \cdot 4 + \frac{1}{3} - \frac{5}{{18}} \cdot 9\)
\( = 3 + \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \frac{{18}}{6} + \frac{2}{6} - \frac{{15}}{6} = \frac{5}{6}.\)
Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng \(a\) đi qua điểm nào?
\(M,\,\,N.\)
\(M,\,\,S.\)
\(N,\,\,S.\)
\(M,\,\,N,\,\,S.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(M,\,\,S.\)
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

1 bộ.
3 bộ.
4 bộ.
5 bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Có ba bộ ba điểm thẳng hàng là \(\left( {A,\,\,B,\,\,C} \right);\,\,\left( {A,\,\,F,\,\,D} \right)\) và \(\left( {B,\,\,F,\,\,E} \right).\)
Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là sai?
![]()
Ba điểm \(O,\,\,F,\,\,G\) thẳng hàng.
Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\) và \(G.\)
Hai điểm \(F\) và \(G\) nằm khác phía so với điểm \(O.\)
Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm khác phía so với điểm \(G.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Hai điểm \(F\) và \(O\) nằm cùng phía so với điểm \(G.\) Do đó khẳng định D là sai.
Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là đúng?

Trong hình chỉ có 3 tia \[OA,\,\,OB,\,\,OC.\]
Hai tia \[BA\] và \[BC\] đối nhau.
Điểm \[B\] và \[C\] nằm cùng phía so với điểm \[O.\]
Điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và hai tia \[BA\] và \[BC\] đối nhau.
Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song trong hình vẽ sau?

1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Có 4 cặp đường thẳng song song là \(a\) và \(b;\)\(b\) và \(c;\)\(a\) và \(c;\)\(m\) và \(n.\)
Cho \[I\] là một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng \[AB.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điểm \[I\] phải trùng với \[A\] hoặc \[B.\]
Điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B.\]
Điểm \[I\] hoặc trùng với điểm \[A,\] hoặc nằm giữa hai điểm \(A\)và \(B,\) hoặc trùng với điểm \[B.\]
Điểm \[I\] phải khác điểm \[A\] và điểm \[B.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng \[AB\] xảy ra 3 trường hợp sau:
⦁ Điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\)

⦁ Điểm \(I\) trùng với điểm \(A.\)

⦁ Điểm \(I\) trùng với điểm \(B.\)

Vậy ta Đáp án đúng là: phương án C.
Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là

\[MP\] và \[MN.\]
\[MQ\] và \[MN.\]
\[MP\] và \[MQ.\]
\[MP;MQ\] và \[MN.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là \[MP;MQ\] và \[MN.\]
Cho biết \(MN = 5{\rm{\;cm}},\)\(PQ = 4{\rm{\;cm}}\) và \(R{\rm{S}} = 5{\rm{\;cm}}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\(MN = RS < PQ\).
\(MN > PQ > R{\rm{S}}\).
\(MN = RS > PQ\).
\(MN = RS = PQ\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \[5{\rm{\;cm}} = 5{\rm{\;cm}} > 4{\rm{\;cm}}\] nên \(MN = RS > PQ.\)
Cho \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\). Biết \(AM = 3{\rm{\;cm}}\) và \(AB = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài đoạn thẳng \(MB\)là
\[5{\rm{\;cm}}\].
\[4{\rm{\;cm}}\].
\[6{\rm{\;cm}}\].
\[11{\rm{\;cm}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Do \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có \(AM + MB = AB\)
Suy ra \(MB = AB - AM = 8 - 3 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Cho đoạn thẳng \[AI = {\rm{ }}10{\rm{\;cm}}\] và \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB.\] Số đo của đoạn thẳng \[IB\] là
\[5{\rm{\;cm}}.\]
\[10{\rm{\;cm}}.\]
\[15{\rm{\;cm}}.\]
\[20{\rm{\;cm}}.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Do \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB,\] nên \(AI = IB\)
Do đó \(IB = AI = 10{\rm{\;cm}}.\)
Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì
\[IA = IB.\]
\[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]
\[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B.\]
\[IA + IB = 2AB.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] và \[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]
Từ \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] ta có \[IA + IB = AB.\]
Vậy phương án D là sai.
Cho hình vẽ dưới đây:

Có bao nhiêu cặp đường thẳng cắt nhau tại \[C?\]
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có ba cặp đường thẳng cắt nhau tại \(C\) là \(m\) và \[t;\]\(m\) và \(s;\)\(t\) và \(s.\)
Cho hình vẽ, Đáp án đúng là: 
\[M\] là trung điểm của \[AB.\]
\[I\] là trung điểm của \[CD.\]
\[N\] là trung điểm của \[EF.\]
\[T\] là trung điểm của \[KH.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Trong hình vẽ, chỉ có \[I\] là trung điểm của \[CD.\]
Vì \(I\) nằm giữa \(C\) và \(D\) và \(CI = ID.\)






