Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}},\]\(\frac{{ - 7}}{5},\)\(\frac{6}{{15}},\)\(\frac{{ - 20}}{{80}},\)\(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\]; \(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\).

Vậy trong các phân số đã cho có \(2\) phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là

\(63.\)

\(64.\)

\(65.\)

\(66.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi phân số bằng với phân số \(\frac{7}{{15}}\)\(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0).\)

Khi đó ta có \(\frac{a}{b} = \frac{7}{{15}}.\) Suy ra \(15a = 7b.\)

Mà tổng của tử số và mẫu số bằng 176 nên \(a + b = 176.\)Suy ra \(7a + 7b = 1\,\,232.\)

Do đó \[7a + 15a = 1\,\,232.\] Hay \(22a = 1\,\,232\) nên \(a = 56\)

Từ đó \(b = 176 - 56 = 120.\)

Vậy hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là \(120 - 56 = 64.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\), \(\frac{7}{7}\), \(\frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{7}{7}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{3}{4} < 1\); \(\frac{7}{7} = 1\); \(\frac{3}{2} > 1\)\(\frac{4}{3} > 1\) nên ta chỉ cần so sánh \(\frac{3}{2}\)\(\frac{4}{3}\).

Do \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{9}{6}\)\(\frac{4}{3} = \frac{{4 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{8}{6}\)

\(\frac{9}{6} > \frac{8}{6}\) nên \(\frac{3}{2} > \frac{4}{3}\).

Vậy \(\frac{3}{2}\) là phân số lớn nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.

Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\)\(\frac{7}{{12}}\).

Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).

Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\), \(\frac{1}{2}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{6}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).

\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).

\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).

\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Phương án A: \(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{30}}{{35}} + \frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{9}{{35}} < 1\) nên A đúng.

Phương án B: \(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{21}}{{15}} - \frac{{ - 20}}{{15}} = \frac{{41}}{{15}} > 1\) nên B đúng.

Phương án C: \(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}} < 1\) nên C đúng.

Phương án D: \(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} = \frac{2}{4} + \frac{2}{4} = \frac{4}{4} = 1\) nên D sai.

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\)\[(x\] là các số nguyên) là

\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\). Suy ra \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{3}{{15}}\).

Từ đó ta thấy \[\;x \in \left\{ {--4;{\rm{ }}--3;{\rm{ }}--2;{\rm{ }}--1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right\}.\]

Tổng các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) là:

\(\frac{{ - 4}}{{15}} + \frac{{ - 3}}{{15}} + \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{{ - 1}}{{15}} + \frac{0}{{15}} + \frac{1}{{15}} + \frac{2}{{15}}\)

\( = \frac{{\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{15}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(1) (2) (3).

(2) (3) (1).

(1) (3) (2).

(3) (2) (1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương là:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là

\(4\frac{1}{5}.\)

\(4\frac{2}{5}.\)

\[4 + \frac{2}{5}.\]

\(3\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{22}}{5} = \frac{{20 + 2}}{5} = 4 + \frac{2}{5} = 4\frac{2}{5}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số)

\(9\frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{7}{{12}}.\)

\(9 + \frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thời điểm ô tô đến B là:

7 giờ 15 phút + 2 giờ 20 phút = 9 giờ 35 phút = \(9 + \frac{{35}}{{60}}\) giờ \( = 9 + \frac{7}{{12}}\) giờ \( = 9\frac{7}{{12}}\) giờ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hai phân số đối nhau có tổng là 0.

Số 0 không có số đối.

Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\)\( - \frac{1}{5}\).

Số đối của \(1\frac{2}{3}\)\( - 1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Phương án A: Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0 nên A đúng.

Phương án B: Số đối của số 0 là 0 nên B sai.

Phương án C: \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\) nên có số đối là \( - \frac{1}{5}\) nên C đúng.

Phương án D: \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \( - 1\frac{2}{3} = - \frac{5}{3}\), số đối của \(\frac{5}{3}\)\( - \frac{5}{3}\) nên D đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\)

\[\frac{8}{{11}}\].

\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].

\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].

\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân số nghịch đảo với phân số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là: \(1:\left( {\frac{{ - 8}}{{11}}} \right) = 1.\frac{{11}}{{ - 8}} = \frac{{11}}{{ - 8}}\).

Vậy số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\)\(\frac{{11}}{{ - 8}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\)được kết quả là

\(\frac{{ - \,4}}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9} = \frac{3}{4} \cdot 4 + \frac{1}{3} - \frac{5}{{18}} \cdot 9\)

 \( = 3 + \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \frac{{18}}{6} + \frac{2}{6} - \frac{{15}}{6} = \frac{5}{6}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng \(a\) đi qua điểm nào?Trong hình vẽ dưới đây, đường thẳng (a) đi qua điểm nào? (ảnh 1)

\(M,\,\,N.\)

\(M,\,\,S.\)

\(N,\,\,S.\)

\(M,\,\,N,\,\,S.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(a\) đi qua hai điểm \(M,\,\,S.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

1 bộ.

3 bộ.

4 bộ.

5 bộ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Có ba bộ ba điểm thẳng hàng là \(\left( {A,\,\,B,\,\,C} \right);\,\,\left( {A,\,\,F,\,\,D} \right)\)\(\left( {B,\,\,F,\,\,E} \right).\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là sai?

Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là sai? (ảnh 1)

Ba điểm \(O,\,\,F,\,\,G\) thẳng hàng.

Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(F\)\(G.\)

Hai điểm \(F\)\(G\) nằm khác phía so với điểm \(O.\)

Hai điểm \(F\)\(O\) nằm khác phía so với điểm \(G.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hai điểm \(F\)\(O\) nằm cùng phía so với điểm \(G.\) Do đó khẳng định D là sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là đúng?

Quan sát hình vẽ dưới đây, khẳng định nào là đúng? (ảnh 1)

Trong hình chỉ có 3 tia \[OA,\,\,OB,\,\,OC.\]

Hai tia \[BA\]\[BC\] đối nhau.

Điểm \[B\]\[C\] nằm cùng phía so với điểm \[O.\]

Điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[A\]\[C.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và hai tia \[BA\]\[BC\] đối nhau.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song trong hình vẽ sau?

Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song trong hình vẽ sau? (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Có 4 cặp đường thẳng song song là \(a\)\(b;\)\(b\)\(c;\)\(a\)\(c;\)\(m\)\(n.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[I\] là một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng \[AB.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \[I\] phải trùng với \[A\] hoặc \[B.\]

Điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\]\[B.\]

Điểm \[I\] hoặc trùng với điểm \[A,\] hoặc nằm giữa hai điểm \(A\)\(B,\) hoặc trùng với điểm \[B.\]

Điểm \[I\] phải khác điểm \[A\] và điểm \[B.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng \[AB\] xảy ra 3 trường hợp sau:

Điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\)

Cho I là một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng AB. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

 

Điểm \(I\) trùng với điểm \(A.\)

Cho I là một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng AB. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Điểm \(I\) trùng với điểm \(B.\)

Cho I là một điểm bất kì thuộc đoạn thẳng AB. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 3)

Vậy ta Đáp án đúng là:  phương án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là

Các đoạn thẳng có chung mút M trong hình vẽ sau là  (ảnh 1)

\[MP\]\[MN.\]

\[MQ\]\[MN.\]

\[MP\]\[MQ.\]

\[MP;MQ\]\[MN.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Các đoạn thẳng có chung mút \[M\] trong hình vẽ sau là \[MP;MQ\]\[MN.\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(MN = 5{\rm{\;cm}},\)\(PQ = 4{\rm{\;cm}}\)\(R{\rm{S}} = 5{\rm{\;cm}}.\) Khẳng định nào sau đây đúng? 

\(MN = RS < PQ\).

\(MN > PQ > R{\rm{S}}\).

\(MN = RS > PQ\).

\(MN = RS = PQ\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \[5{\rm{\;cm}} = 5{\rm{\;cm}} > 4{\rm{\;cm}}\] nên \(MN = RS > PQ.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) \(B\). Biết \(AM = 3{\rm{\;cm}}\)\(AB = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài đoạn thẳng \(MB\)    

\[5{\rm{\;cm}}\].

\[4{\rm{\;cm}}\].

\[6{\rm{\;cm}}\].

\[11{\rm{\;cm}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Do \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) \(B\) nên ta có \(AM + MB = AB\)

Suy ra \(MB = AB - AM = 8 - 3 = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AI = {\rm{ }}10{\rm{\;cm}}\]\[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB.\] Số đo của đoạn thẳng \[IB\]

\[5{\rm{\;cm}}.\]

\[10{\rm{\;cm}}.\]

\[15{\rm{\;cm}}.\]

\[20{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Do \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB,\] nên \(AI = IB\)

Do đó \(IB = AI = 10{\rm{\;cm}}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì

\[IA = IB.\]

\[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]

\[I\] nằm giữa hai điểm \[A\]\[B.\]

\[IA + IB = 2AB.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Nếu \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] thì \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\]\[IA = IB = \frac{1}{2}AB.\]

Từ \[I\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\] ta có \[IA + IB = AB.\]

Vậy phương án D là sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Có bao nhiêu cặp đường thẳng cắt nhau tại \[C?\]

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có ba cặp đường thẳng cắt nhau tại \(C\)\(m\)\[t;\]\(m\)\(s;\)\(t\)\(s.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, Đáp án đúng là:  Cho hình vẽ, Đáp án đúng là:  đáp án đúng: (ảnh 1)

\[M\] là trung điểm của \[AB.\]

\[I\] là trung điểm của \[CD.\]

\[N\] là trung điểm của \[EF.\]

\[T\] là trung điểm của \[KH.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ, chỉ có \[I\] là trung điểm của \[CD.\]

\(I\) nằm giữa \(C\)\(D\)\(CI = ID.\)