2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 66 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau đây nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống:

Biểu đồ sau đây nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống: Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel (dB).  (ảnh 1)

Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel (dB). Các âm thanh từ 85 dB trở lên (gọi là tiếng ồn) mà tai chúng ta phải tiếp xúc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể làm giảm khả năng nghe hoặc gây điếc.

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Dựa vào biểu đồ trên, em hãy nêu ra những âm thanh chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Số lượng vé bán được với các hạng vé khác nhau của một buổi biểu diễn hòa nhạc được biểu diễn như biểu đồ sau:

Số lượng vé bán được với các hạng vé khác nhau của một buổi biểu diễn hòa nhạc được biểu diễn như biểu đồ sau: a) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được. (ảnh 1)

a) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được.

b) Tổng số vé bán được là bao nhiêu? Tổng số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

c) Nếu nhà hát có 2 500 ghế thì số vé bán được chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty cho thấy có 35 nhân viên đi xe bus, 5 nhân viên đi xe đạp, 20 nhân viên đi xe máy, 7 nhân viên đi ô tô, không có nhân viên nào sử dụng các phương tiện khác.

a) Lập bảng thống kê số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm.

b) Xác định đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

c) Công ty có tất cả bao nhiêu nhân viên? Phương tiện nào được nhân viên sử dụng nhiều nhất?

c) Vẽ biểu đồ cột biểu thị số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E. a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?  b) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán? (ảnh 1)

a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?

b) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán?

c) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 34 học sinh. Theo em, bạn Nam nói đúng không? Vì sao?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Bảng thống kê dưới đây cho biết số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham dự SEA GAMES 31.

Đoàn thể thao

Huy chương vàng

Tổng huy chương

Brunei

2

9

Campuchia

81

281

Đông Timor

0

8

Indonesia

86

276

Lào

6

88

Malaysia

34

176

Myanmar

21

114

Philippines

58

260

Singapore

51

157

Thái Lan

108

312

Việt Nam

136

355

a) Kể 3 tên quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất.

b) Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham dự SEA GAMES 31.

c) Việc xếp hạng chung cuộc căn cứ trên số huy chương vàng, nếu hai quốc gia có số huy chương vàng bằng nhau thì quốc gia nào đạt được nhiều huy chương bạc hơn sẽ được xếp trên, trường hợp số huy chương bạc vẫn bằng nhau thì việc xếp hạng sẽ dựa trên số huy chương đồng đạt được. Theo em, Việt Nam xếp thứ mấy chung cuộc?

d) Nếu xếp hạng theo tổng số huy chương đạt được thì Việt Nam đứng thứ mấy?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 10 chiếc thẻ mỗi loại được ghi một trong các số \(1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,10.\) Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp.

a) Nêu những kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

b) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra có phải là phần tử của tập hợp \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\) hay không?

c) Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Mai gieo con xúc xắc 80 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

12

15

14

18

10

11

Tính xác suất thực nghiệm:

a) xuất hiện số chấm là 5.

b) xuất hiện số chấm là số chẵn.

c) xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Mai và Đào đã cùng chơi với nhau 20 ván cờ vua. Mai đã thắng 10 ván, hòa 8 ván và thua 2 ván. Đào rất muốn gỡ nhưng hai bạn chỉ thi đấu với nhau 25 ván. Theo em, trong hai bạn thì bạn nào có khả năng giành chiến thắng cao hơn?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của một lớp 6 được liệt kê như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}9&8&{10}&6&6&4&3&7&9&6&5&5&8&8&7&7&5&7&8&6\\7&7&9&5&6&8&5&9&9&5&6&7&5&7&6&6&3&5&7&9\end{array}\)

a) Lập bảng thống kê điểm kiểm tra môn Toán của lớp.

b) Vẽ biểu đồ cột thể hiện bảng thống kê trên.

c) Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:

i) “Điểm của bạn được chọn đạt trên 7”;

ii) “Điểm của bạn được chọn là số lẻ”;

iii) “Điểm của bạn được chọn chia hết cho 3”.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{4}{5} + \frac{{ - 6}}{5}.\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

b) \(\frac{{ - 1}}{8} + \frac{{ - 5}}{3}.\)    

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

c) \(\frac{{ - 6}}{{35}} \cdot \frac{{ - 49}}{{54}}.\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

d) \(\frac{{ - 4}}{5}:\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

e) \(\frac{{ - 8}}{{13}} - \left( {\frac{3}{7} + \frac{5}{{13}}} \right).\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

f) \(\frac{1}{2} + \frac{{ - 3}}{8} + \frac{5}{9}.\)                  

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

g) \(6\frac{2}{5} - \left( {2\frac{3}{7} + 3\frac{2}{5}} \right).\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

h) \(\frac{2}{3} - \frac{5}{3} \cdot \frac{9}{{25}}.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

i) \[\frac{4}{5} + \frac{9}{{15}}:\frac{1}{{15}}\]

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

j) \( - \frac{{10}}{{21}} \cdot \left[ {\frac{9}{{15}} + {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} \right].\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

k) \(\left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}} \right).\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

l) \(\frac{{ - 3}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{17}} + \frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{{ - 10}}{{13}} + \frac{{24}}{{17}} + \frac{{ - 14}}{{19}}.\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

m) \(\left( {\frac{5}{{17}} - \frac{8}{{33}}} \right) - \left( {\frac{{25}}{{33}} - \frac{{12}}{{17}}} \right) - {2021^0}.\)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

n) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{18}}{{45}} + \frac{{ - 6}}{9} + \frac{{ - 21}}{{35}} + \frac{6}{{30}}.\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack