Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau đây nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống:

Biểu đồ sau đây nói về độ lớn của một số âm thanh trong cuộc sống: Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel (dB).  (ảnh 1)

Đơn vị được dùng để đo cường độ âm thanh là decibel (dB). Các âm thanh từ 85 dB trở lên (gọi là tiếng ồn) mà tai chúng ta phải tiếp xúc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể làm giảm khả năng nghe hoặc gây điếc.

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Dựa vào biểu đồ trên, em hãy nêu ra những âm thanh chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Đối tượng thống kê là một số âm thanh trong cuộc sống: Múa rối, trò chuyện, giao thông, máy sấy tóc, nhạc Rock, máy cưa, búa khoan.

Tiêu chí thống kê là cường độ âm thanh của mỗi âm thanh kể trên.

b) Những âm thanh từ 85 dB trở lên là: máy sấy tóc, nhạc rock, máy cưa, búa khoan. Vậy đó là những âm thanh chúng ta nên tránh hoặc hạn chế tiếp xúc.

2. Tự luận
1 điểm

Số lượng vé bán được với các hạng vé khác nhau của một buổi biểu diễn hòa nhạc được biểu diễn như biểu đồ sau:

Số lượng vé bán được với các hạng vé khác nhau của một buổi biểu diễn hòa nhạc được biểu diễn như biểu đồ sau: a) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được. (ảnh 1)

a) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được.

b) Tổng số vé bán được là bao nhiêu? Tổng số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

c) Nếu nhà hát có 2 500 ghế thì số vé bán được chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được như sau:

Hạng vé

Giá vé

Số vé bán được

CAT1

100 000 đồng

750

CAT2

150 000 đồng

450

CAT3 

200 000 đồng

350

PLATINUM

500 000 đồng

150

VIP

1 000 000 đồng

100

b) Tổng số vé bán được là: \(750 + 450 + 350 + 150 + 100 = 1\,\,800\) (vé).

Số tiền bán vé CAT1 thu được là: \(100\,\,000 \cdot 750 = 75\,\,000\,\,000\) (đồng).

Số tiền bán vé CAT2 thu được là: \(150\,\,000 \cdot 450 = 67\,\,500\,\,000\) (đồng).

Số tiền bán vé CAT3 thu được là: \(200\,\,000 \cdot 350 = 75\,\,000\,\,000\) (đồng).

Số tiền bán vé PLATINUM thu được là: \(500\,\,000 \cdot 150 = 75\,\,000\,\,000\) (đồng).

Số tiền bán vé CAT3 thu được là: \(1\,\,000\,\,000 \cdot 100 = 100\,\,000\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền bán vé thu được là:

\[75\,\,000\,\,000 + 67\,\,500\,\,000 + 75\,\,000\,\,000 + 75\,\,000\,\,000 + 100\,\,000\,\,000 = 392\,\,500\,\,000\] (đồng).

c) Nếu nhà hát có 2 500 ghế thì số vé bán được chiếm số phần trăm là:

\(\frac{{1\,\,800}}{{2\,\,500}} \cdot 100\% = 72\% .\)

3. Tự luận
1 điểm

Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty cho thấy có 35 nhân viên đi xe bus, 5 nhân viên đi xe đạp, 20 nhân viên đi xe máy, 7 nhân viên đi ô tô, không có nhân viên nào sử dụng các phương tiện khác.

a) Lập bảng thống kê số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm.

b) Xác định đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

c) Công ty có tất cả bao nhiêu nhân viên? Phương tiện nào được nhân viên sử dụng nhiều nhất?

c) Vẽ biểu đồ cột biểu thị số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Bảng thống kê số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm như sau:

Phương tiện

Xe bus

Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Số nhân viên

35

5

20

7

b) Đối tượng thống kê là phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty: xe bus, xe đạp, xe máy, ô tô.

Tiêu chí thống kê là số nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm: \[35;{\rm{ }}5;{\rm{ }}20;{\rm{ }}7.\]

c) Số nhân viên của công ty là: \(35 + 5 + 20 + 7 = 67\) (nhân viên).

Ta thấy \(5 < 7 < 20 < 35\) nên xa bus là phương tiện được nhiều nhân viên sử dụng nhất.

d) Biểu đồ cột biểu thị số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm:

Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty cho thấy có 35 nhân viên đi xe bus, 5 nhân viên đi xe đạp, 20 nhân viên đi xe máy, 7 nhân viên đi ô tô, không có nhân viên nào sử dụng các phương tiện khác. (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E. a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?  b) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán? (ảnh 1)

a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?

b) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán?

c) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 34 học sinh. Theo em, bạn Nam nói đúng không? Vì sao?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Số học sinh giỏi môn Toán của lớp 6E nhiều nhất và của lớp 6A ít nhất.

b) Các lớp có số học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán là 6B, 6D.

Lớp 6B có số học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán là: \(13 - 10 = 3\) (học sinh).

Lớp 6D có số học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán là: \(17 - 16 = 1\) (học sinh).

Vậy lớp 6B có nhiều học sinh giỏi môn Ngữ Văn hơn môn Toán.

c) Sĩ số của lớp 6D là: \(16 + 17 = 33\) (học sinh).

Vậy khẳng định của bạn Nam là sai.

5. Tự luận
1 điểm

Bảng thống kê dưới đây cho biết số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham dự SEA GAMES 31.

Đoàn thể thao

Huy chương vàng

Tổng huy chương

Brunei

2

9

Campuchia

81

281

Đông Timor

0

8

Indonesia

86

276

Lào

6

88

Malaysia

34

176

Myanmar

21

114

Philippines

58

260

Singapore

51

157

Thái Lan

108

312

Việt Nam

136

355

a) Kể 3 tên quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất.

b) Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham dự SEA GAMES 31.

c) Việc xếp hạng chung cuộc căn cứ trên số huy chương vàng, nếu hai quốc gia có số huy chương vàng bằng nhau thì quốc gia nào đạt được nhiều huy chương bạc hơn sẽ được xếp trên, trường hợp số huy chương bạc vẫn bằng nhau thì việc xếp hạng sẽ dựa trên số huy chương đồng đạt được. Theo em, Việt Nam xếp thứ mấy chung cuộc?

d) Nếu xếp hạng theo tổng số huy chương đạt được thì Việt Nam đứng thứ mấy?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Ba quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất là: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia.

b) Biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham dự SEA GAMES 31:

Bảng thống kê dưới đây cho biết số huy chương vàng và tổng số huy chương của các quốc gia tham dự SEA GAMES 31.  a) Kể 3 tên quốc gia có số huy chương vàng nhiều nhất. (ảnh 1)

c) Theo căn cứ đề bài cho, Việt Nam có nhiều huy chương vàng nhất nên Việt Nam xếp thứ nhất chung cuộc.

d) Nếu xếp hạng theo tổng số huy chương đạt được thì Việt Nam đứng thứ nhất, do Việt Nam có tổng số huy chương nhiều nhất.

6. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 10 chiếc thẻ mỗi loại được ghi một trong các số \(1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,10.\) Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp.

a) Nêu những kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

b) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra có phải là phần tử của tập hợp \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\) hay không?

c) Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Những kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10.\)

b) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là phần tử của tập hợp \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

c) Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là:

Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là:

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

7. Tự luận
1 điểm

Mai gieo con xúc xắc 80 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

12

15

14

18

10

11

Tính xác suất thực nghiệm:

a) xuất hiện số chấm là 5.

b) xuất hiện số chấm là số chẵn.

c) xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là 5 là: \(\frac{{10}}{{80}} = \frac{1}{8}.\)

b) Các số chấm là số chẵn là \(2;\,\,4;\,\,6.\)

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là số chẵn là: \(\frac{{15 + 18 + 11}}{{80}} = \frac{{44}}{{80}} = \frac{{11}}{{20}}.\)

c) Các số chấm là số chẵn là \(4;\,\,5;\,\,6.\)

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3 là: \(\frac{{18 + 10 + 11}}{{80}} = \frac{{39}}{{80}}.\)

8. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Mai và Đào đã cùng chơi với nhau 20 ván cờ vua. Mai đã thắng 10 ván, hòa 8 ván và thua 2 ván. Đào rất muốn gỡ nhưng hai bạn chỉ thi đấu với nhau 25 ván. Theo em, trong hai bạn thì bạn nào có khả năng giành chiến thắng cao hơn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Hai bạn thi đấu với nhau 25 ván, mà Mai đã thắng 10 ván, hòa 8 ván nên số ván mà bạn Đào thắng nhiều nhất có thể là: \(25 - 10 - 8 = 7\) (ván).

Do đó, dù bạn Đào thắng thêm 5 ván còn lại (sau khi đã chơi 20 ván) thì bạn Mai vẫn có số ván thắng nhiều hơn nên khả năng giành chiến thắng cao hơn.

9. Tự luận
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của một lớp 6 được liệt kê như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}9&8&{10}&6&6&4&3&7&9&6&5&5&8&8&7&7&5&7&8&6\\7&7&9&5&6&8&5&9&9&5&6&7&5&7&6&6&3&5&7&9\end{array}\)

a) Lập bảng thống kê điểm kiểm tra môn Toán của lớp.

b) Vẽ biểu đồ cột thể hiện bảng thống kê trên.

c) Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:

i) “Điểm của bạn được chọn đạt trên 7”;

ii) “Điểm của bạn được chọn là số lẻ”;

iii) “Điểm của bạn được chọn chia hết cho 3”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Bảng thống kê điểm kiểm tra môn Toán của lớp như sau:

Điểm

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

1

8

8

9

5

6

1

b) Biểu đồ cột biểu diễn kết quả kiểm tra môn Toán của một lớp 6 như sau:

Kết quả kiểm tra môn Toán của một lớp 6 được liệt kê như sau: a) Lập bảng thống kê điểm kiểm tra môn Toán của lớp.  b) Vẽ biểu đồ cột thể hiện bảng thống kê trên. (ảnh 1)

c) Tổng số học sinh của lớp 6 đó là: \(2 + 1 + 8 + 8 + 9 + 5 + 6 + 1 = 40\) (học sinh).

i) Các điểm trên 7 là điểm \(8;\,\,9;\,\,10.\)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Điểm của bạn được chọn đạt trên 7” là: \(\frac{{5 + 6 + 1}}{{40}} = \frac{{12}}{{40}} = \frac{3}{{10}}.\)

ii) Các điểm là số là điểm \(3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Điểm của bạn được chọn là số lẻ” là: \(\frac{{2 + 8 + 9 + 6}}{{40}} = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}.\)

ii) Các điểm là số chia hết cho 3 là điểm \(3;\,\,6;\,\,9.\)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Điểm của bạn được chọn chia hết cho 3” là: \(\frac{{2 + 8 + 6}}{{40}} = \frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5}.\)

iii) Các điểm là số là điểm \(3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Điểm của bạn được chọn là số lẻ” là: \(\frac{{2 + 8 + 9 + 6}}{{40}} = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}.\)

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{4}{5} + \frac{{ - 6}}{5}.\)

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{5} + \frac{{ - 6}}{5} = \frac{{4 + \left( { - 6} \right)}}{5} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

b) \(\frac{{ - 1}}{8} + \frac{{ - 5}}{3}.\)    

Xem đáp án

b) \(\frac{{ - 1}}{8} + \frac{{ - 5}}{3}\)\( = \frac{{ - 3}}{{24}} + \frac{{ - 40}}{{24}}\)\( = \frac{{ - 43}}{{24}}\).

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

c) \(\frac{{ - 6}}{{35}} \cdot \frac{{ - 49}}{{54}}.\)

Xem đáp án

c) \(\frac{{ - 6}}{{35}} \cdot \frac{{ - 49}}{{54}}\)

\( = \frac{{ - 6 \cdot \left( { - 49} \right)}}{{35 \cdot 54}}\)

\( = \frac{7}{{45}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

d) \(\frac{{ - 4}}{5}:\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

d) \(\frac{{ - 4}}{5}:\frac{3}{4}\)

\( = \frac{{ - 4}}{5}.\frac{4}{3}\)

\( = \frac{{ - 16}}{{15}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

e) \(\frac{{ - 8}}{{13}} - \left( {\frac{3}{7} + \frac{5}{{13}}} \right).\)

Xem đáp án

e) \(\frac{{ - 8}}{{13}} - \left( {\frac{3}{7} + \frac{5}{{13}}} \right)\)

\( = \frac{{ - 8}}{{13}} - \frac{3}{7} - \frac{5}{{13}}\)

\( = \frac{{ - 8}}{{13}} - \frac{5}{{13}} - \frac{3}{7}\)\( = - 1 - \frac{3}{7}\)

\( = \frac{{ - 7 - 3}}{7}\)\( = \frac{{ - 10}}{7}\).

15. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

f) \(\frac{1}{2} + \frac{{ - 3}}{8} + \frac{5}{9}.\)                  

Xem đáp án

f) \(\frac{1}{2} + \frac{{ - 3}}{8} + \frac{5}{9}\)

\( = \frac{{36}}{{72}} + \frac{{ - 27}}{{72}} + \frac{{40}}{{72}}\)

\( = \frac{{49}}{{72}}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

g) \(6\frac{2}{5} - \left( {2\frac{3}{7} + 3\frac{2}{5}} \right).\)

Xem đáp án

g) \(6\frac{2}{5} - \left( {2\frac{3}{7} + 3\frac{2}{5}} \right)\)

\( = \frac{{32}}{5} - \frac{{17}}{7} - \frac{{17}}{5}\)

\( = \frac{{32}}{5} - \frac{{17}}{5} - \frac{{17}}{7}\)

\( = 3 - \frac{{17}}{7}\)\( = \frac{{21 - 17}}{7}\)\( = \frac{4}{7}\).

17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

h) \(\frac{2}{3} - \frac{5}{3} \cdot \frac{9}{{25}}.\)

Xem đáp án

h) \(\frac{2}{3} - \frac{5}{3} \cdot \frac{9}{{25}}\)

\( = \frac{2}{3} - \frac{{5 \cdot 9}}{{3 \cdot 25}} = \frac{2}{3} - \frac{3}{5}\)

\( = \frac{{10}}{{15}} - \frac{9}{{15}} = \frac{1}{{15}}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

i) \[\frac{4}{5} + \frac{9}{{15}}:\frac{1}{{15}}\]

Xem đáp án

i) \[\frac{4}{5} + \frac{9}{{15}}:\frac{1}{{15}}\]

\( = \frac{4}{5} + \frac{9}{{15}} \cdot 15\)

\( = \frac{4}{5} + 9\)

\( = \frac{4}{5} + \frac{{45}}{5}\)

\( = \frac{{49}}{5}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

j) \( - \frac{{10}}{{21}} \cdot \left[ {\frac{9}{{15}} + {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} \right].\)

Xem đáp án

j) \( - \frac{{10}}{{21}} \cdot \left[ {\frac{9}{{15}} + {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} \right]\)

\( = - \frac{{10}}{{21}} \cdot \left[ {\frac{3}{5} + \frac{9}{{25}}} \right]\)

\( = \frac{{ - 10}}{{21}} \cdot \left[ {\frac{{15}}{{25}} + \frac{9}{{25}}} \right]\)

\( = \frac{{ - 10}}{{21}} \cdot \frac{{24}}{{25}}\)

\( = \frac{{ - 10 \cdot 24}}{{21 \cdot 25}} = \frac{{ - 16}}{{35}}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

k) \(\left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}} \right).\)

Xem đáp án

k) \(\left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}} \right)\)

\( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}} + \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}\)

\( = \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{13}} + \frac{{ - 8}}{{13}}} \right) + \frac{2}{{11}}\)

\( = \frac{4}{4} + \frac{{ - 13}}{{13}} + \frac{2}{{11}}\)

\( = 1 + \left( { - 1} \right) + \frac{2}{{11}}\)\( = \frac{2}{{11}}.\)

21. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

l) \(\frac{{ - 3}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{17}} + \frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{{ - 10}}{{13}} + \frac{{24}}{{17}} + \frac{{ - 14}}{{19}}.\)

Xem đáp án

l) \(\frac{{ - 3}}{{13}} + \frac{{ - 7}}{{17}} + \frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{{ - 10}}{{13}} + \frac{{24}}{{17}} + \frac{{ - 14}}{{19}}\)

\[ = \left( {\frac{{ - 3}}{{13}} + \frac{{ - 10}}{{13}}} \right) + \left( {\frac{{ - 7}}{{17}} + \frac{{24}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{19}} + \frac{{ - 14}}{{19}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 13}}{{13}} + \frac{{17}}{{17}} + \frac{{ - 19}}{{19}}\]

\[ = \left( { - 1} \right) + 1 + \left( { - 1} \right)\]

\( = - 1.\)

22. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

m) \(\left( {\frac{5}{{17}} - \frac{8}{{33}}} \right) - \left( {\frac{{25}}{{33}} - \frac{{12}}{{17}}} \right) - {2021^0}.\)

Xem đáp án

m) \(\left( {\frac{5}{{17}} - \frac{8}{{33}}} \right) - \left( {\frac{{25}}{{33}} - \frac{{12}}{{17}}} \right) - {2021^0}\)

\( = \frac{5}{{17}} - \frac{8}{{33}} - \frac{{25}}{{33}} + \frac{{12}}{{17}} - 1\)

\[ = \left( {\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{17}}} \right) - \left( {\frac{8}{{33}} + \frac{{25}}{{33}}} \right) - 1\]

\[ = \frac{{17}}{{17}} - \frac{{33}}{{33}} - 1\]

\[ = 1 - 1 - 1 = - 1.\]

23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

n) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{18}}{{45}} + \frac{{ - 6}}{9} + \frac{{ - 21}}{{35}} + \frac{6}{{30}}.\)

Xem đáp án

n) −412+1845+−69+−2135+630.

n) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{18}}{{45}} + \frac{{ - 6}}{9} + \frac{{ - 21}}{{35}} + \frac{6}{{30}}\)

\( = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{2}{5} + \frac{{ - 2}}{3} + \frac{{ - 3}}{5} + \frac{1}{5}\)\( = \left( {\frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \left( {\frac{2}{5} + \frac{{ - 3}}{5} + \frac{1}{5}} \right)\)

\( = \frac{{ - 3}}{3} + \frac{0}{5} = - 1.\)