Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
25 câu hỏi
Trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem các đồ sính lễ đến thì sẽ gả con gái cho. Món ăn nào không được nhắc đến trong đồ sính lễ?
Bánh giày.
Gà chín cựa.
Ngựa chín hồng mao.
Bánh chưng.
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 2 và Câu 3.
Theo dõi thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A, thầy giáo lập được bảng sau:
Thời gian | \(4\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(8\) | \(9\) | \(10\) | \(11\) | 12 |
Số học sinh | \(3\) | \(3\) | \(4\) | \(2\) | \(9\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(1\) |
Đối tượng thống kê là
Tổng thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.
Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.
Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của một vài HS lớp 6A.
Thời gian làm 1 bài toán của HS lớp 6A.
Tiêu chí thống kê là
Số học sinh làm bài trong các thời gian từ 4 phút đến 12 phút.
Thời gian học sinh làm bài.
Số học sinh làm bài.
Số học sinh lớp 6A.
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 4, Câu 5 và Câu 6.
Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

Số cây khối 6 trồng được là
5 cây.
100 cây.
10 cây.
20 cây.
Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là
120 cây.
130 cây.
140 cây.
70 cây.
Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là
10 cây.
30 cây.
105 cây.
210 cây.
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 7, Câu 8, Câu 9 và Câu 10.
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020:

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình thấp nhất là
2016.
2017.
2019.
2020.
Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình cao nhất là
2016.
2018.
2019.
2020.
Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình của nam giới thấp nhất là
2016.
2017.
2018.
2019.
Trong 5 năm, năm có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất là
2016.
2018.
2019.
2020.
Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:
Cỡ giày | \(36\) | \(37\) | \(38\) | \(39\) | \(40\) | \(41\) |
Số giày bán được | \(33\) | \(40\) | \(45\) | \(35\) | \(28\) | \(27\) |
Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?
Cỡ giày \(38\), \(39\).
Cỡ giày \(37\), \(38.\)
Cỡ giày \(36\), \(37\).
Cỡ giày \(40\), \(41\).
Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?
Ngữ Văn;
Toán;
Tiếng Anh;
Lịch sử và Địa lí.
Lớp 6A tổ chức trò chơi “Vòng tròn lí thú”, trong đó chiếc đĩa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau và được đánh số lần lượt từ 1 đến 6, chiếc kim được giữ cố định như trong hình bên. Quay đĩa 1 lần, có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

Có thể xảy ra 1 kết quả.
Có thể xảy ra 2 kết quả.
Có thể xảy ra 4 kết quả.
Có thể xảy ra 6 kết quả.
Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc \(6\) mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:
“Số chấm nhỏ hơn \(5\)”.
“Số chấm lớn hơn \(6\)”.
“Số chấm bằng \[0\]”.
“Số chấm bằng \(7\)”.
Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Trong một hộp có \[1\] quả bóng xanh và \[9\] bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời \[2\] bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:
(1) An lấy được \[2\] bóng màu xanh.
(2) An lấy được ít nhất một bóng màu vàng.
(3) An lấy được \[2\] bóng màu vàng.
Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là
(1) – (2) – (3).
(2) – (3) – (1).
(3) – (2) – (1).
(2) – (1) – (3).
Trong một cuộc thi bắn súng. Mỗi xạ thủ được bắn một lần duy nhất. Xác xuất để một xạ thủ bắn trúng bia là
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(1\).
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 18, Câu 19, Câu 20, Câu 21 và Câu 22.
Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:
Lần thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Dũng | L | B | B | K | L | B | K | B | K | K |
Nam | B | K | L | L | K | B | L | K | L | B |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là
\[\frac{3}{{10}}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{2}{5}\].
\[\frac{1}{5}\].
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam ra kéo” là
\[\frac{3}{{10}}\].
\[\frac{3}{5}\].
\[\frac{2}{5}\].
\[\frac{1}{2}\].
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là
\[\frac{3}{{10}}\].
\[\frac{3}{5}\].
\[\frac{2}{5}\].
\[\frac{1}{2}\].
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là
\[\frac{4}{5}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{1}{{10}}\].
\[\frac{2}{5}\].
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là
\[\frac{4}{5}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[\frac{1}{{10}}\].
\[\frac{2}{5}\].
Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là
\[\frac{3}{0}\].
\[\frac{4}{{0,5}}\].
\[\frac{7}{{ - 3}}\].
\[\frac{{6,5}}{8}\].
Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)
\(\frac{4}{{10}}\).
\(\frac{6}{{ - 15}}\).
\(\frac{6}{{15}}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).
Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\) là
\(x = 5\).
\(x = 6\).
\(x = 7\).
\(x = 8\).





