Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 670 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem các đồ sính lễ đến thì sẽ gả con gái cho. Món ăn nào không được nhắc đến trong đồ sính lễ?

Bánh giày.

Gà chín cựa.

Ngựa chín hồng mao.

Bánh chưng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ mà Vua Hùng yêu cầu là bánh giày.

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 2 Câu 3.

Theo dõi thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A, thầy giáo lập được bảng sau:

Thời gian

\(4\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

\(11\)

12

Số học sinh

\(3\)

\(3\)

\(4\)

\(2\)

\(9\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(1\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng thống kê là

Tổng thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của một vài HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán của HS lớp 6A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đối tượng thống kê là thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí thống kê là

Số học sinh làm bài trong các thời gian từ 4 phút đến 12 phút.

Thời gian học sinh làm bài.

Số học sinh làm bài.

Số học sinh lớp 6A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tiêu chí thống kê là số học sinh làm bài trong các thời gian từ 4 phút đến 12 phút.

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 4, Câu 5 Câu 6.

Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cây khối 6 trồng được là

5 cây.

100 cây.

10 cây.

20 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số cây khối 6 trồng được là \(5 \cdot 20 = 100\) (cây).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là

120 cây.

130 cây.

140 cây.

70 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.

Số cây khối 9 trồng được là \(6 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 130\) (cây).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là

10 cây.

30 cây.

105 cây.

210 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số cây khối 7 trồng được là \(5 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 110\) (cây).

Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là: \(100 + 110 = 210\) (cây).

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 7, Câu 8, Câu 9 Câu 10.

Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình thấp nhất là

2016.

2017.

2019.

2020.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\)\(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình cao nhất là

2016.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\)\(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2020 có tuổi thọ trung bình cao nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình của nam giới thấp nhất là

2016.

2017.

2018.

2019.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất là

2016.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới trong:

năm 2016 là: \(76,1 - 70,8 = 5,3;\)

năm 2017 là: \(76,2 - 70,9 = 5,3;\)

năm 2018 là: \(76,2 - 70,9 = 5,3;\)

năm 2019 là: \(76,3 - 71 = 5,3;\)

năm 2020 là: \(76,4 - 71 = 5,4.\)

Vậy năm 2020 có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất.

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 18, Câu 19, Câu 20, Câu 21 Câu 22.

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.


Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dũng ra búa tất cả 4 lần trong 10 ván chơi nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam ra kéo” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nam ra kéo tất cả 3 lần trong 10 ván chơi nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam ra kéo” là \(\frac{3}{{10}}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{{10}}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong 10 ván chơi, chỉ có 1 lần Dũng và Nam hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là \(\frac{1}{{10}}.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{{10}}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.

Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:

Cỡ giày

\(36\)

\(37\)

\(38\)

\(39\)

\(40\)

\(41\)

Số giày bán được

\(33\)

\(40\)

\(45\)

\(35\)

\(28\)

\(27\)

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?

Cỡ giày \(38\), \(39\).

Cỡ giày \(37\), \(38.\)

Cỡ giày \(36\), \(37\).

Cỡ giày \(40\), \(41\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta thấy số giày bán được của cỡ giày số 37 và 38 là nhiều nhất nên tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số \(37\)\(38.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:  Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì? (ảnh 1)

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?

Ngữ Văn;

Toán;

Tiếng Anh;

Lịch sử và Địa lí.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy các môn học Ngữ Văn, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên là các môn tăng điểm tổng kết. Trong đó:

Môn Ngữ văn tăng \(7,5 - 7,0 = 0,5;\)

Môn Tiếng Anh tăng \(8,3 - 8,0 = 0,3;\)

Môn Giáo dục công dân tăng \(8,6 - 8,3 = 0,3;\)

Môn Lịch sử và Địa lí tăng \(8,5 - 7,9 = 0,6;\)

Môn Khoa học tự nhiên tăng \(8,9 - 8,7 = 0,2.\)

Vậy môn Lịch sử và Địa lí là môn mà bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A tổ chức trò chơi “Vòng tròn lí thú”, trong đó chiếc đĩa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau và được đánh số lần lượt từ 1 đến 6, chiếc kim được giữ cố định như trong hình bên. Quay đĩa 1 lần, có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

Lớp 6A tổ chức trò chơi “Vòng tròn lí thú”, trong đó chiếc đĩa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau và được đánh số lần lượt từ 1 đến 6, chiếc kim được giữ cố định như trong hình bên.  (ảnh 1)

Có thể xảy ra 1 kết quả.

Có thể xảy ra 2 kết quả.

Có thể xảy ra 4 kết quả.

Có thể xảy ra 6 kết quả.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vòng tròn được chia ra thành 6 phần và đánh số từ 1 đến 6. Do đó khi quay đĩa chiếc kim có thể hướng tới bất kì phần nào trong 6 phần.

Vậy có thể xảy ra 6 kết quả.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc \(6\) mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

“Số chấm nhỏ hơn \(5\)”.

“Số chấm lớn hơn \(6\)”.

“Số chấm bằng \[0\]”.

“Số chấm bằng \(7\)”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc \(6\) mặt là: \[1\] chấm, \[2\] chấm, \[3\]chấm, \[4\] chấm, \[5\] chấm, \(6\) chấm.

Khi đó số chấm nhỏ hơn \[5\] có thể xảy ra. Phương án A đúng.

Số chấm tối đa là \(6\) nên phương án B sai.

Không có số chấm bằng \[0\] trong các kết quả có thể xảy ra nên phương án C sai.

Không có số chấm bằng \[7\] trong các kết quả có thể xảy ra nên phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khi lấy đồng thời 2 bóng từ hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng thì có các kết quả có thể xảy ra là:

Lấy được 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng vàng;

Lấy được 2 quả bóng vàng.

Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có \[1\] quả bóng xanh và \[9\] bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời \[2\] bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

(1) An lấy được \[2\] bóng màu xanh.

(2) An lấy được ít nhất một bóng màu vàng.

(3) An lấy được \[2\] bóng màu vàng.

Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

(1) – (2) – (3).

(2) – (3) – (1).

(3) – (2) – (1).

(2) – (1) – (3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khi lấy đồng thời 2 bóng từ hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng thì có các kết quả có thể xảy ra là:

Lấy được 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng vàng;

Lấy được 2 quả bóng vàng.

Vậy sự kiện (1) không thể xảy ra; sự kiện (2) chắc chắn xảy ra; sự kiện (3) có thể xảy ra.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi bắn súng. Mỗi xạ thủ được bắn một lần duy nhất. Xác xuất để một xạ thủ bắn trúng bia là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Khi bắn súng thì có 2 kết quả có thể xảy ra, đó là trúng bia hoặc trượt.

Do đó xác xuất để một xạ thủ bắn trúng bia là \(\frac{1}{2}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là

\[\frac{3}{0}\].

\[\frac{4}{{0,5}}\].

\[\frac{7}{{ - 3}}\].

\[\frac{{6,5}}{8}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0,\) ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số, trong đó \(a\) là tử số (tử) và \(b\) là mẫu số (mẫu) của phân số.

Do đó, trong các cách viết đã cho, cách viết cho ta phân số là \[\frac{7}{{ - 3}}.\]

Các cách viết \[\frac{3}{0},\,\,\frac{4}{{0,5}},\,\,\frac{{6,5}}{8}\] không có ta phân số vì không thỏa mãn điều kiện \(a,b \in \mathbb{Z},\)\(b \ne 0.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{6}{{ - 15}}\).

\(\frac{6}{{15}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5};\)\(\frac{6}{{ - 15}} = \frac{{ - 6}}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5};\)\(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\)\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}} = \frac{2}{5}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cách 1:

\(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(\frac{7}{3} = \frac{x}{3}\)

Suy ra \(x = 7\)

Vậy \(x = 7.\)

Cách 2:

\(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(35.3 = 15.x\)

\(105 = 15.x\)

\(x = 105:15 = 7\)

Vậy \(x = 7.\)