2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 66 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem các đồ sính lễ đến thì sẽ gả con gái cho. Món ăn nào không được nhắc đến trong đồ sính lễ?

Bánh giày.

Gà chín cựa.

Ngựa chín hồng mao.

Bánh chưng.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 2 Câu 3.

Theo dõi thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A, thầy giáo lập được bảng sau:

Thời gian

\(4\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

\(11\)

12

Số học sinh

\(3\)

\(3\)

\(4\)

\(2\)

\(9\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(1\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng thống kê là

Tổng thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của một vài HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán của HS lớp 6A.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí thống kê là

Số học sinh làm bài trong các thời gian từ 4 phút đến 12 phút.

Thời gian học sinh làm bài.

Số học sinh làm bài.

Số học sinh lớp 6A.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 4, Câu 5 Câu 6.

Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cây khối 6 trồng được là

5 cây.

100 cây.

10 cây.

20 cây.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là

120 cây.

130 cây.

140 cây.

70 cây.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là

10 cây.

30 cây.

105 cây.

210 cây.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 7, Câu 8, Câu 9 Câu 10.

Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình thấp nhất là

2016.

2017.

2019.

2020.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình cao nhất là

2016.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình của nam giới thấp nhất là

2016.

2017.

2018.

2019.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5 năm, năm có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất là

2016.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:

Cỡ giày

\(36\)

\(37\)

\(38\)

\(39\)

\(40\)

\(41\)

Số giày bán được

\(33\)

\(40\)

\(45\)

\(35\)

\(28\)

\(27\)

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?

Cỡ giày \(38\), \(39\).

Cỡ giày \(37\), \(38.\)

Cỡ giày \(36\), \(37\).

Cỡ giày \(40\), \(41\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:  Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì? (ảnh 1)

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?

Ngữ Văn;

Toán;

Tiếng Anh;

Lịch sử và Địa lí.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A tổ chức trò chơi “Vòng tròn lí thú”, trong đó chiếc đĩa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau và được đánh số lần lượt từ 1 đến 6, chiếc kim được giữ cố định như trong hình bên. Quay đĩa 1 lần, có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

Lớp 6A tổ chức trò chơi “Vòng tròn lí thú”, trong đó chiếc đĩa hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau và được đánh số lần lượt từ 1 đến 6, chiếc kim được giữ cố định như trong hình bên.  (ảnh 1)

Có thể xảy ra 1 kết quả.

Có thể xảy ra 2 kết quả.

Có thể xảy ra 4 kết quả.

Có thể xảy ra 6 kết quả.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc \(6\) mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

“Số chấm nhỏ hơn \(5\)”.

“Số chấm lớn hơn \(6\)”.

“Số chấm bằng \[0\]”.

“Số chấm bằng \(7\)”.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có \[1\] quả bóng xanh và \[9\] bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời \[2\] bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

(1) An lấy được \[2\] bóng màu xanh.

(2) An lấy được ít nhất một bóng màu vàng.

(3) An lấy được \[2\] bóng màu vàng.

Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

(1) – (2) – (3).

(2) – (3) – (1).

(3) – (2) – (1).

(2) – (1) – (3).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi bắn súng. Mỗi xạ thủ được bắn một lần duy nhất. Xác xuất để một xạ thủ bắn trúng bia là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 18, Câu 19, Câu 20, Câu 21 Câu 22.

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.


Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam ra kéo” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{{10}}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{{10}}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là

\[\frac{3}{0}\].

\[\frac{4}{{0,5}}\].

\[\frac{7}{{ - 3}}\].

\[\frac{{6,5}}{8}\].

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{6}{{ - 15}}\).

\(\frac{6}{{15}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack