Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
20 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách”. Trường THCS Hoàng Mai phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách”. Trường THCS Hoàng Mai phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi.  (ảnh 1)

Khi đó,

a

Các khối quyên góp 200 quyển vở trong đợt một là khối 6 và khối 8.

ĐúngSai
b

Khối 8 ủng hộ 420 quyển vở trong cả hai đợt.

ĐúngSai
c

Trong hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ nhiều vở nhất.

ĐúngSai
d

Số vở quyên góp của trường THCS Hoàng Mai ở đợt hai giảm 20 quyển so với đợt một.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dấn giải

Đáp án đúng là: a) S.       b) Đ.             c) Đ.   d) S.

• Quan sát biểu đồ, nhận thấy khối quyên góp được 200 quyển vở trong đợt một là khối 8.

Do đó, ý a) là sai.

• Trong cả hai đợt, khối 8 ủng hộ được số quyển vở là: \(200 + 220 = 420\) (quyển).

Do đó, ý b) là đúng.

• Nhận thấy, trong cả hai đợt khối 6 ủng hộ được số quyển vở là: \(180 + 200 = 380\) (quyển).

Khối 7 ủng hộ trong cả hai đợt được số quyển vở là: \(170 + 180 = 350\) (quyển).

Khối 9 ủng hộ trong cả hai đợt số quyển vở là: \(190 + 220 = 410\) (quyển).

Do đó, trong cả hai đợt, khối 8 ủng hộ được nhiều nhất.

Do đó, ý c) là đúng.

• Đợt một trường ủng hộ được số quyển vở là: \(180 + 170 + 200 + 220 = 770\) (quyển).

Đợt hai trường ủng hộ được số quyển vở là: \(200 + 180 + 220 + 190 = 790\) (quyển)

\(790 > 770\) nên đợt hai ủng hộ được số quyển vở nhiều hơn đợt một là 20 quyển.

Do đó, ý d) là sai.

2. Đúng sai
1 điểm

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2\,\,500\,\,000\) đồng.

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là 2,500,000 đồng. (ảnh 1)

a

Xe đạp màu đỏ bán được ít nhất.

ĐúngSai
b

Xe đạp màu trắng bạc bán được nhiều nhất.

ĐúngSai
c

Tổng số xe cửa hàng đã bán được là 200 chiếc.

ĐúngSai
d

Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn 500 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:a) Đ.      b) S.             c) Đ.        d) S.

Quan sát biểu đồ tranh, nhận thấy:

• Xe màu đỏ bán được ít nhất. Do đó, ý a) là đúng.

• Xe màu xanh dương bán được nhiều nhất. Do đó, ý b) là sai.

• Tổng số xe mà cửa hàng bán được là: \(20 \cdot 10 = 200\) (chiếc). Do đó, ý c) là đúng.

• Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(2\,\,500\,\,000 \cdot 200 = 500\,\,000\,\,000\) (đồng).

Do đó, ý d) là sai.

3. Đúng sai
1 điểm

Một bể bơi được cấp nước bởi 3 máy bơm A, B và C. Nếu bể không có nước mà muốn bơm đầy bể thì: Chỉ riêng máy bơm A bơm đầy trong 12 giờ, chỉ riêng máy B phải bơm trong 9 giờ, chỉ riêng máy C bơm đầy trong 15 giờ.

a

Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
b

Trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{1}{6}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
c

Trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được nhiều hơn \(\frac{9}{{20}}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
d

Máy bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{80}}\) dung tích bể nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.                               b) S.          c) S.    d) S.

a) Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(1:12 = \frac{1}{{12}}\) (dung tích bể bơi).

Vậy trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.

Do đó, ý a) đúng.

b) Trong 2 giờ, máy B bơm được \(2:9 = \frac{2}{9}\) (dung tích bể bơi).

Vậy trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{2}{9}\) dung tích bể bơi.

Do đó, ý b) là sai.

c) Trong một giờ, máy bơm C bơm được \(1:15 = \frac{1}{{15}}\)( dung tích bể bơi).

\(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{12}} = \frac{4}{{60}} + \frac{5}{{60}} = \frac{9}{{60}} = \frac{3}{{20}}\) nên trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được \(\frac{3}{{20}}\) dung tích bể bơi.

Do đó, ý c) là sai.

d) Ta có: \(\frac{2}{9} - \frac{9}{{60}} = \frac{{40}}{{180}} - \frac{{27}}{{180}} = \frac{{13}}{{180}}\) nên bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{180}}\) dung tích bể nước.

Do đó, ý d) là sai.

4. Đúng sai
1 điểm

Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:       

a

Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

ĐúngSai
b

Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.

ĐúngSai
c

Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

ĐúngSai
d

Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.                       b) S.             c) Đ.   d) S.

a) Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (quyển sách).

Vậy hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

Do đó, ý a) là đúng.

b) Vì ngày thứ 3 Minh đọc bằng tổng 2 ngày đọc trước đó nên ngày thứ 3 Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

Ba ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (quyển sách).

Vậy tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{9}{{10}}\) quyển sách.

Do đó, ý b) là sai.

c) Ngày thứ tư Minh đọc được: \(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{{10}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (quyển sách).

Vậy ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

Do đó, ý c) là sai.

d) Vì \(\frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{3}{{20}}\) nên ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{{20}}\) quyển sách.

Do đó, ý d) là sai.

5. Đúng sai
1 điểm

Một hình tứ giác có độ dài cạnh thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{m,}}\) độ dài cạnh thứ hai lớn hơn độ dài cạnh thứ nhất \(\frac{1}{2}\;\,{\rm{m,}}\) độ dài cạnh thứ tư bằng \(2\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh thứ ba lớn hơn độ dài cạnh thứ hai \(\frac{1}{3}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)       

a

Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh thứ ba là \(\frac{{17}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh thứ tư bằng tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.

ĐúngSai
d

Chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.                    b) S.                                     c) S.                     d) Đ.

a) Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là: \(\frac{5}{4} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là \(\frac{{19}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Ta có: \(\frac{{19}}{{12}} + \frac{3}{4} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{9}{{12}} = \frac{{28}}{{12}} > \frac{{24}}{{12}} = 2\) nên độ dài cạnh thứ tư nhỏ hơn tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.

d) Chu vi tứ giác là: \(\frac{{28}}{{12}} + \frac{{19}}{{12}} + 2 = \frac{{71}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

6. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) S    (ảnh 1)

a

Có duy nhất điểm \(F\) thuộc cả ba đường thẳng \(x,y,z.\)

ĐúngSai
b

Giao điểm của đường thẳng \(t\) với đường thẳng \(z\)\(C.\)

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng \(x\) với đường thẳng \(t,y,z,u\) lần lượt là \(B,M,N,D.\)

ĐúngSai
d

\(9\) cặp đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) S               b) Đ       c) S  s) Đ

a) Có duy nhất điểm \(F\) thuộc cả ba đường thẳng \(u,y,z.\) Do đó, ý a) là sai.

b) Giao điểm của đường thẳng \(t\) với đường thẳng \(z\)\(C.\) Do đó, ý b) là đúng.

c) Giao điểm của đường thẳng \(x\) với đường thẳng \(t,y,z,u\) lần lượt là \(B,M,D,N.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) Có \(9\) cặp đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ, đó là: \(u\)\(y;\)\(u\)\(z;\)\(t\)\(y;\)\(x\)\(y;\)\(u\)\(x;\)\(x\)\(z;\)\(t\)\(z;\)\(t\)\(u;\)\(t\)\(x.\)

Do đó, ý d) là đúng.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) S           (ảnh 1)

a

Chỉ có điểm \(N\) thuộc đường thẳng \(b\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\)

ĐúngSai
c

Bộ ba điểm \(X,M,N\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) S               b) Đ                   c) S                                                              d) Đ

Quan sát hình vẽ, ta có:

a) Các điểm thuộc đường thẳng \(b\) là: \(X,N.\) Do đó, ý a) là sai.

b) Đường thẳng \(a\) đi qua điểm \(S,Q.\) Do đó, ý b) là đúng.

c) Bộ ba điểm \(X,M,N\) không thẳng hàng. Do đó, ý c) là sai.

d) Có tất cả \(4\) bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là:

\(\left( {X,M,T} \right);{\rm{ }}\left( {M,N,P} \right);{\rm{ }}\left( {T,R,S} \right);{\rm{ }}\left( {P,Q,R} \right)\).

Do đó, ý d) là đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hình bên dưới đây với đường thẳng \(a,b,c,d\) và bốn điểm \(M,N,P,Q\).Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đ         (ảnh 1)       

a

Điểm \(P\) chỉ thuộc đường thẳng \(c.\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(a\) chỉ đi qua một điểm \(Q.\)

ĐúngSai
c

Các điểm \(M,N,Q\) đều là các điểm thuộc đúng hai đường thẳng.

ĐúngSai
d

Có duy nhất một đường thẳng đi qua ba điểm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ              b) Đ       c) S  d) Đ

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

a) Điểm \(P\) chỉ thuộc đường thẳng \(c.\) Do đó, ý a) là đúng.

b) Đường thẳng \(a\) chỉ đi qua một điểm \(Q.\) Do đó, ý b) là đúng.

c) Điểm \(M\) thuộc hai đường thẳng \(b\)\(c\); \(N\) thuộc hai đường thẳng \(d\)\(b\); \(Q\) thuộc ba đường thẳng \(a,b,c.\) Do đó, ý c) là sai.

d) Có duy nhất đường thẳng \(c\) đi qua ba điểm \(M,P,N\). Do đó, ý d) là đúng.

9. Đúng sai
1 điểm

Trên đường thẳng \[xy\] lấy một điểm \[O.\] Trên tia \[Ox\] lấy điểm \[A\] sao cho \(OA = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3.\) Khi đó:       

a

\(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

ĐúngSai
b

\(AB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

\(OC > OB.\)

ĐúngSai
d

Để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) thì \(a = 1,5{\rm{\;(cm)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.                       b) Đ.         c) S.                                   d) Đ.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là:    a) Đ.     (ảnh 1)

a) Vì tia \(OA\) và tia \[OB\] là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\)

Lại có \(OA = OB\) (cùng bằng \(3{\rm{\;cm}})\)

Do đó \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

Do đó, ý a) là đúng.

b) Có \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(AB = OA + OB = 3 + 3 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó, ý b) là đúng.

c) Vì điểm \(C\) nằm trên tia \(Oy\) sao cho \(OC = a{\rm{\;(cm)}}\) với \(0 < a < 3\) nên \(OC < OB\)

Do đó \(C\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B.\)

Do đó, ý c) là sai.

d) Khi đó để \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) thì cần thêm điều kiện

\[OC = CB = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \(a = 1,5{\rm{\;(cm)}}\) (thỏa mãn điều kiện).

Do đó, ý d) là đúng.

10. Đúng sai
1 điểm

Vẽ tia \(Ox\). Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A\)\(B\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm, }}OB = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Vẽ tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\). Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(C\) sao cho \(OC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:       

a

Điểm \(A\) nằm giữa \(O,B.\)

ĐúngSai
b

\(A\) là trung điểm của đoạn \(OB.\)

ĐúngSai
c

\(C\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B\).

ĐúngSai
d

\(BC = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.      b) Đ.             c) S.          d) S.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đ.    (ảnh 1)

Trên tia \(Ox\)\(OA < OB\) nên điểm \(A\) nằm giữa \(O,B.\) (1)

Do đó, \(OA + AB = OB\) hay \(AB = OB - OA = 10 - 5 = 5{\rm{ cm}}\).

Suy ra \(OA = AB = 5{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(A\) là trung điểm của đoạn \(OB.\)

Vì tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\)\(C\) nằm trên tia \(Oy\), \(B\) nằm trên tia \(Ox\) nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(C\)\(B\).

Do đó, \(CO + OB = CB\) hay \(BC = 4 + 10 = 14{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(BC = 14{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Thư viện trường THCS đã ghi lại số lượng truyện tranh và sách tham khảo mà các bạn học sinh đã mượn vào các ngày trong tuần ở biểu đồ cột kép dưới đây:

Thư viện trường THCS đã ghi lại số lượng truyện tranh và sách tham khảo mà các bạn học sinh đã mượn vào các ngày trong tuần ở biểu đồ cột kép dưới đây: (ảnh 1)

Hỏi số lượng truyện tranh được mượn trong tuần nhiều hơn số lượng sách tham khảo là bao nhiêu quyển?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 30

Tổng số truyện tranh mà học sinh đã mượn trong tuần là: \(25 + 35 + 20 + 40 + 30 = 150\) (quyển).

Tổng số sách tham khảo mà học sinh đã mượn là: \(15 + 20 + 30 + 25 + 20 = 120\) (quyển).

Số lượng truyện tranh được mượn trong tuần nhiều hơn số lượng sách tham khảo số quyển là:

\(150 - 120 = 30\) (quyển).

12. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán ô tô thống kê số lượng chiếc xe ô tô bán được trong bốn quý 2024 được kết quả như sau:

Một cửa hàng bán ô tô thống kê số lượng chiếc xe ô tô bán được trong bốn quý 2024 được kết quả như sau: (ảnh 1)

Hỏi Qúy 2 bán được nhiều hơn Quý 4 bao nhiêu chiếc xe?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 15

Số xe cửa hàng bán được ở Quý 2 là: \(10 \cdot 4 = 40\) (chiếc).

Số xe cửa hàng bán được ở Quý 4 là: \(10 \cdot 2 + 5 = 25\) (chiếc).

Quý 2 bán được nhiều hơn Quý 4 số xe là: \(40 - 25 = 15\) (chiếc).

13. Tự luận
1 điểm

Kết quả xếp loại học lực cuối kì II của lớp 6A cho trong bảng sau:

Xếp loại học lực

Tốt

Khá

Đạt

Không đạt

Số học sinh

12

25

8

0

Giả sử học sinh học lực Tốt sẽ được thưởng 8 quyển, học sinh đạt học lực Khá sẽ được 6 quyển vở. Hỏi cần có bao nhiêu quyển vở để thưởng học sinh có lực học Tốt, Khá của lớp 6A?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 246.

Số quyển vở cần để thưởng cho học sinh có học lực Tốt và Khá của lớp 6A là:

\(12 \cdot 8 + 25 \cdot 6 = 246\) (quyển).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Hỏi có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng trong hình trên? (ảnh 1)

Hỏi có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng trong hình trên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Quan sát hình vẽ, nhận thấy có \(3\) bộ ba điểm thẳng hàng, đó là: \(A,F,D\)\(A,B,C\)\(B,F,E\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(AB\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(D\) thuộc tia đối của tia \(BC\) sao cho \(BD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài \(CD\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 10

Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\r (ảnh 1)

Điểm \(C\) thuộc tia \(AB\)\(AC < AB\) nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\).

Khi đó, ta có \(CA + CB = AB\) hay \(2 + CB = 8\), suy ra \(CB = 8 - 2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Điểm \(D\) thuộc tia đối của tia \(BC\) nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\)\(D\).

Khi đó, \(BC + BD = CD\) hay \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

16. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} < x < \frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3}?\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 9

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} = 2 + \left( {\frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 16}}{7}} \right) = 2 - \frac{{21}}{7} = 2 - 3 = - 1.\)

\(\frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3} = \left( {\frac{{ - 11}}{6} - \frac{7}{6}} \right) + \left( {\frac{1}{3} + \frac{{35}}{3}} \right) = \frac{{ - 18}}{6} + \frac{{36}}{3} = - 3 + 12 = 9.\)

Do đó, \( - 1 < x < 9.\)\(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8} \right\}.\)

Vậy có tất cả 9 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17. Tự luận
1 điểm

Trên tia \(Ot\) vẽ các đoạn thẳng \(OA = 2{\rm{ cm, }}OB = 3OA\). Trên tia đối của tia \(Ot\) vẽ đoạn thẳng \(OC = OB\). Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 8

Hướng dẫn giải  Đáp án: 1 (ảnh 1)

Ta có: \(OB = 3OA = 3.2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Hai điểm \(A,B\) cùng thuộc tia \(Ot\)\(OA < OB\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B\).

Do đó, \(OA + AB = OB\) hay \(AB = OB - OA = 6 - 2 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lại có điểm \(C\) thuộc tia đối của tia \(Ot\)\(OC = OB\) nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(B\)\(C\).

\(OC = OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Điểm \(A \in Ot\), \(C\) thuộc tia đối của tia \(Ot\) nên \(O\) nằm giữa \(A\)\(C\).

Do đó, \(OA + OC = AC\) hay \(AC = 2 + 6 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Minh dự định dùng 4 giờ của ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh tặng mẹ. Buổi sáng bạn dành ra \(1\frac{1}{3}\) giờ để vẽ, buổi chiều bạn tiếp tục dành \(\frac{5}{3}\) giờ để vẽ. Hỏi buổi tối bạn Minh cần dành bao nhiêu giờ để hoàn thành bức tranh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

Buổi tối Minh cần dành số giờ để hoàn thành bức tranh là: \(4 - 1\frac{1}{3} - \frac{5}{3} = \frac{{12}}{3} - \frac{4}{3} - \frac{5}{3} = \frac{3}{3} = 1\) (giờ).

Vậy buổi tối Minh cần dành 1 giờ để hoàn thành bức tranh.

19. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài \(12{\rm{ km}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).

Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa.

20. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường, thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bơi, bóng rổ (mỗi học sinh chỉ chọn một môn thể thao).

Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường, thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bơi, bóng rổ (mỗi học sinh chỉ chọn một môn thể thao). (ảnh 1)

Tỉ lệ học sinh thích môn bơi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 40.

Số học sinh thích môn bơi là: 60 học sinh.

Tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường là: \(40 + 60 + 50 = 150\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh thích môn bơi so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao là:

\(\frac{{60}}{{150}} \cdot 100\% = 40\% .\)