Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
47 câu hỏi
Câu lạc bộ Tiếng Anh của một trường THCS có 24 thành viên. Người phụ trách thống kê những thành viên có mặt tại câu lạc bộ trong một tuần như sau:
Thứ | Số thành viên có mặt |
Thứ Hai | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Thứ Ba | ![]() ![]() ![]() ![]() |
Thứ Tư | ![]() ![]() ![]() ![]() |
Thứ Năm | ![]() ![]() ![]() |
Thứ Sáu | ![]() ![]() ![]() ![]() |
| |
a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Ngày nào có mặt đầy đủ tất cả các thành viên cả câu lạc bộ?
c) Tính tổng số lượt thành viên vắng mặt tại thư viện trong tuần?
Hướng dẫn giải
a) Đối tượng thống kê là các thứ trong tuần: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu.
Tiêu chí thống kê là số thành viên có mặt trong mỗi ngày.
b) Thứ Tư có mặt đầy đủ tất cả các thành viên cả câu lạc bộ.
c) Thứ Hai vắng \(24 - \left( {5 \cdot 4 + 1} \right) = 3\) thành viên.
Tương tự, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm và Thứ Sáu vắng lần lượt \(4;\,\,0;\,\,5;\,\,1\) thành viên.
Tổng số lượt thành viên vắng mặt tại thư viện trong tuần là \(3 + 4 + 5 + 1 = 13\)thành viên.Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:
Nho | ![]() ![]() ![]() |
Chuối | ![]() ![]() |
Dưa hấu | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Cam | ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
Bưởi | ![]() ![]() ![]() |
| |
a) Loại quả nào được học sinh khối 6 yêu thích nhất? Có bao nhiêu học sinh yêu thích loại quả đó?
b) Loại quả nào được học sinh khối 6 ít yêu thích nhất?
c) Có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?
d) Tính tỉ số học sinh thích chuối so với số học sinh thích ăn dưa hấu?
e) Trong một buổi bán hàng giao lưu giữa các lớp 6, em sẽ chọn loại mặt hàng được chế biến từ các loại hoa quả nào để có thể bán được nhiều hàng nhất?
Hướng dẫn giải
a) Loại quả được học sinh khối 6 yêu thích nhất là Dưa hấu.
Có \(8 \cdot 10 = 80\) học sinh yêu thích loại quả đó.
b) Loại quả được học sinh khối 6 ít yêu thích nhất là Chuối.
c) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(\left( {3 + 2 + 8 + 5 + 3} \right) \cdot 10 = 21 \cdot 10 = 210\) (học sinh).
d) Tỉ số học sinh thích chuối so với số học sinh thích ăn dưa hấu là: \[\frac{2}{8} = \frac{1}{4}.\]
e) Trong một buổi bán hàng giao lưu giữa các lớp 6, em sẽ chọn loại mặt hàng được chế biến từ các Dưa hấu và Cam để có thể bán được nhiều hàng nhất.
Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng khách (đơn vị: triệu người) đến du lịch của một số địa phương trong năm 2023:

a) Hãy cho biết địa phương nào có đông khách đến du lịch nhất?
b) Lập bảng thống kê số lượng khách du lịch của các địa phương trên.
c) Tính tổng số lượng khách đến du lịch của các địa phương trên.
d) Theo em, trong các địa phương trên, địa phương nào cần đầu tư và quảng cáo thêm để tăng thêm lượng khách du lịch trong năm tới?
Hướng dẫn giải
a) Địa phương có đông khách đến du lịch nhất là Đà Nẵng.
b) Lập bảng thống kê số lượng khách du lịch của các địa phương như sau:
Địa phương | Lượng khách (triệu người) |
Đà Lạt | \(6,7\) |
Phú Quốc | \(5,4\) |
Nha Trang | \(7,0\) |
Đà Nẵng | \(7,4\) |
c) Tổng lượng khách du lịch đến các địa phương trên là: \(6,7 + 5,4 + 7,0 + 7,4 = 26,5\) (triệu người).
d) Phú Quốc cần đầu tư và quảng cáo thêm để tăng thêm lượng khách du lịch trong năm tới.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng học sinh tham gia đăng kí hai Câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của khối lớp 6 của trường:

a) Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên theo mẫu sau:
Lớp Câu lạc bộ | 6A1 | 6A2 | 6A3 | 6A4 |
Cầu lông | ? | ? | ? | ? |
Cờ vua | ? | ? | ? | ? |
b) Cho biết sự khác nhau về việc tham gia đăng kí hai Câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của hai lớp 6A3 và 6A4.
c) Nếu lớp 6A1 có số lượng học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông chiếm \(25\% \) tổng số học sinh cả lớp. Hãy tính xem lớp 6A1 có bao nhiêu học sinh.
d) Hãy so sánh tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông và Câu lạc bộ cờ vua.
Hướng dẫn giải
a) Bảng thống kê:
Lớp Câu lạc bộ | 6A1 | 6A2 | 6A3 | 6A4 |
Cầu lông | 10 | 8 | 5 | 12 |
Cờ vua | 12 | 14 | 14 | 10 |
b) Lớp 6A3 đăng kí tham gia cầu lông ít hơn lớp 6A4 (ít hơn \(3\) bạn) và đăng kí tham gia cờ vua nhiều hơn lớp lớp 6A4 (nhiều hơn 2 bạn).
c) Vì số lượng tham gia Câu lạc bộ cầu lông của lớp 6A1 chiếm \(25\% \) tổng số học sinh cả lớp nên số học sinh của lớp 6A1 là: \(10:25\% = 40\) (học sinh).
d) Tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông là: \(10 + 8 + 5 + 12 = 35\) (học sinh).
Tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cờ vua là: \(12 + 14 + 14 + 10 = 50\) (học sinh).
Vậy tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông ít hơn tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cờ vua.
Một công ty tại Việt Nam có hai cửa hàng bán đồ điện tổng kết số điều hòa bán được trong năm 2023 được biểu diễn bởi biểu đồ:

a) Điều hòa được bán nhiều nhất ở thời gian nào trong năm? Em có đoán được lí do vì sao thời gian đó lượng tiêu thụ điều hòa lại tăng cao không?
b) Nhận xét cửa hàng nào thu được nhiều lợi nhuận nhất (biết giá điều hòa được niêm yết như nhau ở cả hai cửa hàng)? Vì sao?
Hướng dẫn giải
a) Điều hòa được bán nhiều nhất trong quý III trong năm.
Lý do: Quý III (Tháng 7, 8, 9) là những tháng nắng nóng của Việt Nam.
b) Cửa hàng 2 thu được nhiều lợi nhuận nhất vì tổng sản phẩm của cửa hàng 2 bán được nhiều hơn cửa hàng 1.
Trong một buổi đầu năm học lớp \(6\). Cô Phương muốn chọn \(1\) học sinh ngẫu nhiên trong số \(5\) học sinh: Hương, Mai, Trung, Cường, Nghĩa làm lớp phó học tập vì các bạn có kết quả xuất sắc trong kì thi vượt cấp vừa rồi.
a) Nêu những kết quả có thể xảy ra đối với tên học sinh được chọn.
b) Viết tập hợp những kết quả có thể xảy ra đối với tên học sinh được chọn.
c) Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác xuất của trò chơi trên.
Hướng dẫn giải
a) Những kết quả có thể xảy ra đối với tên học sinh được chọn là: Hương, Mai, Trung, Cường, Nghĩa.
b) Tập hợp những kết quả có thể xảy ra đối với tên học sinh được chọn là: {Hương; Mai; Trung; Cường; Nghĩa}.
c) Hai điều cần chú ý trong mô hình xác xuất của trò chơi trên là:
⦁ Việc lựa chọn học sinh là ngẫu nhiên.
⦁ Tập hợp những kết quả có thể xảy ra đối với tên học sinh được chọn là: {Hương; Mai; Trung; Cường; Nghĩa}.
Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng, 1 quả bóng hồng, các quả có khối lượng và kích thước như nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng trong hộp.
a) Nêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra.
b) Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra.
c) Nêu những kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra biết rằng trong 2 quả có 1 quả màu đỏ.
d) Nêu những kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra biết rằng trong 2 quả không có quả bóng nào màu đỏ cả.
Hướng dẫn giải
a) Các kết quả có thể xảy ra là: xanh đỏ; xanh vàng; xanh hồng; đỏ vàng; đỏ hồng; vàng hồng.
b) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là: {xanh đỏ; xanh vàng; xanh hồng; đỏ vàng; đỏ hồng; vàng hồng}.
c) Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra biết rằng trong 2 quả có 1 quả màu đỏ là: đỏ xanh; đỏ hồng; đỏ vàng.
d) Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra biết rằng trong 2 quả không có quả bóng nào màu đỏ cả là: xanh vàng; xanh hồng; vàng hồng.
An gieo một con xúc xắc 6 mặt 24 lần và quan sát số chấm trên mặt của con xúc xắc. An có bảng kết quả như sau:

Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) An gieo được con xúc xắc có số chấm trên mặt là 6 chấm.
b) An gieo được con xúc xắc có số chấm trên mặt là một số lẻ.
c) An gieo được con xúc xắc có số chấm trên mặt là một số lớn hơn 4.
d) An gieo được con xúc xắc có số chấm trên mặt là một số không chia hết cho 3.
Hướng dẫn giải
Ta có bảng thống kê sau:
Số chấm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần xuất hiện | 3 | 5 | 4 | 5 | 3 | 4 |
a) Số lần An gieo được mặt 6 chấm là 4.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là \(\frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}.\)
b) Số chấm lẻ là các số chấm \(1;\,\,3;\,\,5.\)
Số lần An gieo được mặt có số chấm lẻ là \(3 + 4 + 3 = 10.\)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt chấm lẻ là \(\frac{{10}}{{24}} = \frac{5}{{12}}.\)
c) Số chấm lớn hơn 4 là các số chấm \(5\) và 6.
Số lần An gieo được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(3 + 4 = 7.\)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{7}{{24}}.\)
d) Số chấm không chia hết cho 3 là các số chấm \(1;\,\,2;\,\,4;\,\,5.\)
Số lần An gieo được mặt có số chấm là số không chia hết cho 3 là \(3 + 5 + 5 + 3 = 16.\)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm không chia hết cho 3 là \(\frac{{16}}{{24}} = \frac{2}{3}.\)
Trong hộp có một số bút xanh và một số bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả như sau:
Loại bút | Bút xanh | Bút đỏ |
Số lần lấy được | 32 | 18 |
a) Tính xác suất thực nghiệm của kết quả lấy được chiếc bút xanh.
b) Em hãy dự đoán xem trong hộp loại bút nào có nhiều hơn.
Hướng dẫn giải
a) Xác suất thực nghiệm lấy được bút xanh là \(\frac{{32}}{{50}} = \frac{{16}}{{25}} = 0,64.\)
b) Xác suất thực nghiệm lấy được bút đỏ là \(\frac{{18}}{{50}} = \frac{9}{{25}} = 0,36.\)
Vì xác suất thực nghiệm kết quả lấy được bút xanh lớn hơn xác suất thực nghiệm kết quả lấy được bút đỏ nên ta dự đoán số bút xanh nhiều hơn số bút đỏ.
Khi tung hai đồng xu cân đối \(100\) lần ta được kết quả như sau:
Khả năng | Hai đồng sấp | Một đồng sấp, một đồng ngửa | Hai đồng ngửa |
Số lần | \(30\) | \(43\) | \(27\) |
Hãy tính xác suất thực nghiệm:
a) Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa;
b) Hai đồng xu đều ngửa;
c) Có ít nhất một đồng sấp;
d) Có ít nhất một đồng ngửa.
Hướng dẫn giải
a) Số lần sự kiện “Một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” xảy ra là \(43\) lần.
Xác suất thực nghiệm có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa là: \(\frac{{43}}{{100}} = 0,43.\)
b) Số lần sự kiện “Hai đồng xu đều ngửa” xảy ra là \(27\) lần.
Xác suất thực nghiệm có hai đồng xu đều ngửa là: \(\frac{{27}}{{100}} = 0,27.\)
c) Số lần sự kiện “Có ít nhất một đồng sấp” xảy ra là \(30 + 43 = 73\) lần.
Xác suất thực nghiệm có ít nhất một đồng sấp là: \(\frac{{73}}{{100}} = 0,73.\)
d) Số lần sự kiện “Có ít nhất một đồng ngửa” xảy ra là \(43 + 27 = 70\) lần.
Xác suất thực nghiệm có ít nhất một đồng ngửa là: \(\frac{{70}}{{100}} = 0,7.\)
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{6}{{13}} + \frac{{ - 17}}{{39}}.\)
b) \( - 1,25 - 2\frac{1}{4}.\)
c) \(\frac{{ - 15}}{{16}} \cdot \frac{8}{{ - 25}}.\)
d) \(\frac{5}{6}:\frac{{ - 7}}{{12}}.\)
e) \(\frac{2}{3} - \left( {\frac{{ - 5}}{7} + \frac{2}{3}} \right).\)
f) \(\frac{3}{4} - \frac{4}{5} + \frac{{ - 17}}{{20}}.\)
g) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}:\left( { - \frac{6}{7}} \right).\)
h) \[\frac{9}{{11}} - \frac{7}{8} + \frac{{13}}{{11}} + \frac{{ - 1}}{8}.\]
i) \[12\frac{5}{{14}} - \left( {3\frac{5}{7} + 5\frac{5}{{14}}} \right).\]
j) \(\left( {\frac{{ - 12}}{5} + \frac{5}{{12}} + \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{7}{5} + \frac{{ - 19}}{{12}} + \frac{2}{{12}}} \right) - {2024^0}.\)
k) \[\frac{7}{{12}} \cdot \frac{2}{3} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{12}} + \frac{7}{{12}} \cdot 3.\]
l) \(\frac{2}{3}:\frac{4}{5} - \frac{5}{4} + \frac{1}{3}:\frac{4}{5}.\)
m) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{4}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2.\)
n) \(\frac{2}{{15}} \cdot \frac{3}{8} - \left( {\frac{7}{{20}} - 75\% } \right):\frac{8}{5}.\)
p) \({\left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)^2} + \frac{1}{2} \cdot \left( {4,5 - 2} \right) - 25\% .\)
Hướng dẫn giải
a) \(\frac{6}{{13}} + \frac{{ - 17}}{{39}} = \frac{{18}}{{39}} + \frac{{ - 17}}{{39}}\) \( = \frac{{18 + \left( { - 17} \right)}}{{39}} = \frac{1}{{39}}.\) c) \(\frac{{ - 15}}{{16}} \cdot \frac{8}{{ - 25}} = \frac{{ - 1 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 8}}{{8 \cdot 2 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot {5^2}}} = \frac{3}{{10}}.\) e) \(\frac{2}{3} - \left( {\frac{{ - 5}}{7} + \frac{2}{3}} \right)\)\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} - \frac{2}{3}\) \( = \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) + \frac{5}{7}\)\( = 0 + \frac{5}{7}\)\( = \frac{5}{7}.\) g) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}:\left( { - \frac{6}{7}} \right) = \frac{1}{4} + \frac{3}{4} \cdot \frac{{ - 7}}{6}\) \( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 7}}{8} = \frac{2}{8} - \frac{7}{8} = \frac{{ - 5}}{8}.\) i) \[12\frac{5}{{14}} - \left( {3\frac{5}{7} + 5\frac{5}{{14}}} \right)\] \[ = 12\frac{5}{{14}} - 3\frac{5}{7} - 5\frac{5}{{14}}\]\( = \left( {12\frac{5}{{14}} - 5\frac{5}{{14}}} \right) - 3\frac{5}{7}\) \( = 7 - 3\frac{5}{7} = \frac{{49}}{7} - \frac{{26}}{7} = \frac{{23}}{7}.\) k) \[\frac{7}{{12}} \cdot \frac{2}{3} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{12}} + \frac{7}{{12}} \cdot 3\] \( = \frac{7}{{12}} \cdot \left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{3} + 3} \right)\) \( = \frac{7}{{12}} \cdot \left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{3} + \frac{9}{3}} \right) = \frac{7}{{12}} \cdot 2 = \frac{7}{6}.\) | b) \( - 1,25 - 2\frac{1}{4} = - 1,25 - 2,25 = - 3,5.\) d) \(\frac{5}{6}:\frac{{ - 7}}{{12}} = \frac{5}{6} \cdot \frac{{12}}{{ - 7}} = \frac{{10}}{{ - 7}} = - \frac{{10}}{7}.\) f) \(\frac{3}{4} - \frac{4}{5} + \frac{{ - 17}}{{20}} = \frac{{15}}{{20}} - \frac{{16}}{{20}} + \frac{{ - 17}}{{20}}\) \( = \frac{{15 - 16 + \left( { - 17} \right)}}{{20}} = \frac{{ - 18}}{{20}} = \frac{{ - 9}}{{10}}.\) h) \[\frac{9}{{11}} - \frac{7}{8} + \frac{{13}}{{11}} + \frac{{ - 1}}{8}\] \[ = \left( {\frac{9}{{11}} + \frac{{13}}{{11}}} \right) + \left( { - \frac{7}{8} + \frac{{ - 1}}{8}} \right)\]\[ = \frac{{22}}{{11}} + \frac{{ - 8}}{8} = 2 - 1 = 1.\] j) \(\left( {\frac{{ - 12}}{5} + \frac{5}{{12}} + \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{7}{5} + \frac{{ - 19}}{{12}} + \frac{2}{{12}}} \right) - {2024^0}\) \[ = \frac{{ - 12}}{5} + \frac{5}{{12}} + \frac{1}{4} + \frac{7}{5} + \frac{{ - 19}}{{12}} + \frac{2}{{12}} - 1\] \[ = \left( {\frac{{ - 12}}{5} + \frac{7}{5}} \right) + \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{{ - 19}}{{12}} + \frac{2}{{12}}} \right) - 1 + \frac{1}{4}\] \[ = \frac{{ - 5}}{5} + \frac{{ - 12}}{{12}} - 1 + \frac{1}{4} = - 1 + \left( { - 1} \right) - 1 + \frac{1}{4}\] \[ = - 3 + \frac{1}{4} = \frac{{ - 12}}{4} + \frac{1}{4} = \frac{{ - 11}}{4}.\] l) \(\frac{2}{3}:\frac{4}{5} - \frac{5}{4} + \frac{1}{3}:\frac{4}{5}\) \( = \frac{2}{3} \cdot \frac{5}{4} - \frac{5}{4} + \frac{1}{3} \cdot \frac{5}{4}\) \( = \frac{5}{4} \cdot \left( {\frac{2}{3} - 1 + \frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{4} \cdot \left[ {\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right) - 1} \right]\) \( = \frac{5}{4} \cdot \left[ {\frac{3}{3} - 1} \right] = \frac{5}{4} \cdot \left( {1 - 1} \right) = \frac{5}{4} \cdot 0 = 0.\) | |
m) \(\frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{4}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right):2\) \( = \frac{1}{5} \cdot 2 \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 9}}{{13}}} \right) - \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{4}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right) \cdot \frac{1}{2}\) \( = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 18}}{{13}}} \right) - \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{4}{{13}} - \frac{5}{{12}}} \right)\) \[ = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{{ - 18}}{{13}} - \frac{4}{{13}} + \frac{5}{{12}}} \right)\] \[ = \frac{1}{5} \cdot \left[ {\left( {\frac{{ - 10}}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) + \left( {\frac{{ - 18}}{{13}} - \frac{4}{{13}}} \right)} \right]\] \[ = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 22}}{{13}}} \right) = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{ - 65}}{{156}} + \frac{{ - 264}}{{156}}} \right)\] \[ = \frac{1}{5} \cdot \frac{{ - 329}}{{156}} = \frac{{ - 329}}{{780}}.\] | ||
n) \(\frac{2}{{15}}.\frac{3}{8} - \left( {\frac{7}{{20}} - 75\% } \right):\frac{8}{5}\) \( = \frac{1}{{20}} - \left( {\frac{7}{{20}} - \frac{{75}}{{100}}} \right):\frac{8}{5}\) \( = \frac{1}{{20}} - \left( {\frac{{35}}{{100}} - \frac{{75}}{{100}}} \right):\frac{8}{5}\) \( = \frac{1}{{20}} + \frac{{40}}{{100}}.\frac{5}{8}\) \( = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{4}\) \( = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\). | p) \({\left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)^2} + \frac{1}{2} \cdot \left( {4,5 - 2} \right) - 25\% \) \( = \frac{4}{{25}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{5}{2} - \frac{1}{4}\) \( = \frac{4}{{25}} + \frac{5}{4} - \frac{1}{4}\) \( = \frac{4}{{25}} + 1 = \frac{{29}}{{25}}.\)
| |
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(7,84 + 1,837 + 5,163 + 0,16.\)
b) \(\left( { - 8,217} \right) + 5,7 + \left( { - 2,583} \right) - 2,7.\)
c) \[4,35 - \left( {2,67 - 1,65} \right) + \left( {3,54 - 6,33} \right).\]
d) \[2,63 \cdot 24,45 + 2,63 \cdot 75,55.\]
e) \(2,35:\left( { - 0,01} \right) + 7,6 \cdot \left( { - 1,25} \right).\)
f) \(\left( { - 1,5} \right):\left( { - 0,1} \right) - {0,2^2} + 4,56 \cdot 9 + 9 \cdot 5,44.\)
g) \(14,65 \cdot 75 + 14,65 \cdot 40 + 14,65 \cdot \left( { - 15} \right).\)
Hướng dẫn giải
a) \(7,84 + 1,837 + 5,163 + 0,16\) \( = \left( {7,84 + 0,16} \right) + \left( {1,837 + 5,163} \right)\) \( = 8 + 7\)\( = 15.\) c) \[4,35 - \left( {2,67 - 1,65} \right) + \left( {3,54 - 6,33} \right)\] \[ = 4,35 - 2,67 + 1,65 + 3,54 - 6,33\] \[ = \left( {4,35 + 1,65} \right) - \left( {2,67 + 6,33} \right) + 3,54\] \[ = 6 - 9 + 3,54\] \[ = - 3 + 3,54\] \[ = 0,54.\] e) \(2,35:\left( { - 0,01} \right) + 7,6 \cdot \left( { - 1,25} \right)\) \( = \left( { - 235} \right) + \left( { - 9,5} \right)\) \( = - 244,5.\) g) \(14,65 \cdot 75 + 14,65 \cdot 40 + 14,65 \cdot \left( { - 15} \right)\) \( = 14,65 \cdot \left[ {75 + 40 + \left( { - 15} \right)} \right]\) \( = 14,65 \cdot 100\) \( = 1\,\,465.\) | b) \(\left( { - 8,217} \right) + 5,7 + \left( { - 2,583} \right) - 2,7\) \( = \left[ {\left( { - 8,217} \right) + \left( { - 2,583} \right)} \right] + \left( {5,7 - 2,7} \right)\) \( = - 10,8 + 3\)\( = - 7,8.\) d) \[2,63 \cdot 24,45 + 2,63 \cdot 75,55\] \[ = 2,63 \cdot \left( {24,45 + 75,55} \right)\] \[ = 2,63 \cdot 100\] \[ = 263.\] f) \(\left( { - 1,5} \right):\left( { - 0,1} \right) - {0,2^2} + 4,56 \cdot 9 + 9 \cdot 5,44\) \( = 15 - 0,04 + \left( {4,56 \cdot 9 + 9 \cdot 5,44} \right)\) \( = 14,96 + 9 \cdot \left( {4,56 + 5,44} \right)\) \( = 14,96 + 9 \cdot 10\) \( = 14,96 + 90\) \( = 104,96.\) |
Thực hiện phép tính một cách hợp lí:
a) \(A = \frac{2}{{3 \cdot 5}} + \frac{2}{{5 \cdot 7}} + \frac{2}{{7 \cdot 9}} + ... + \frac{2}{{61 \cdot 63}}.\)
b) \(B = \frac{2}{{1 \cdot 4}} + \frac{2}{{4 \cdot 7}} + \frac{2}{{7 \cdot 11}} + ... + \frac{2}{{100 \cdot 103}}.\)
c) \(C = \frac{{10}}{{56}} + \frac{{10}}{{140}} + \frac{{10}}{{260}} + ... + \frac{{10}}{{1\,\,400}}.\)
d) \(D = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + ... + \frac{1}{{1\,\,024}}.\)
Hướng dẫn giải
a) \(A = \frac{2}{{3 \cdot 5}} + \frac{2}{{5 \cdot 7}} + \frac{2}{{7 \cdot 9}} + ... + \frac{2}{{61 \cdot 63}}\)
\( = \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{7}} \right) + \left( {\frac{1}{7} - \frac{1}{9}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{61}} - \frac{1}{{63}}} \right)\)
\( = \frac{1}{3} - \frac{1}{{63}} = \frac{{21}}{{63}} - \frac{1}{{63}} = \frac{{20}}{{63}}.\)
b) \(B = \frac{2}{{1 \cdot 4}} + \frac{2}{{4 \cdot 7}} + \frac{2}{{7 \cdot 11}} + ... + \frac{2}{{100 \cdot 103}}\)
\( = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{3}{{1 \cdot 4}} + \frac{3}{{4 \cdot 7}} + \frac{3}{{7 \cdot 11}} + ... + \frac{3}{{100 \cdot 103}}} \right)\)
\( = \frac{2}{3} \cdot \left( {1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{103}}} \right)\)
\( = \frac{2}{3} \cdot \left( {1 - \frac{1}{{103}}} \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{{103 - 1}}{{103}}\)
\( = \frac{2}{3} \cdot \frac{{102}}{{103}} = \frac{2}{1} \cdot \frac{{34}}{{103}} = \frac{{68}}{{103}}.\)
c) \(C = \frac{{10}}{{56}} + \frac{{10}}{{140}} + \frac{{10}}{{260}} + ... + \frac{{10}}{{1\,\,400}}\)
\( = \frac{{20}}{{112}} + \frac{{20}}{{280}} + \frac{{20}}{{520}} + ... + \frac{{20}}{{2\,\,800}}\)
\( = \frac{{20}}{6} \cdot \left( {\frac{6}{{8 \cdot 14}} + \frac{6}{{14 \cdot 20}} + \frac{6}{{20 \cdot 26}} + ... + \frac{6}{{50 \cdot 56}}} \right)\)
\( = \frac{{20}}{6} \cdot \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} - \frac{1}{{26}} + ... + \frac{1}{{50}} - \frac{1}{{56}}} \right)\)
\( = \frac{{10}}{3} \cdot \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{56}}} \right) = \frac{{10}}{3} \cdot \left( {\frac{7}{{56}} - \frac{1}{{56}}} \right) = \frac{{10}}{3} \cdot \frac{6}{{56}} = \frac{{10}}{3} \cdot \frac{3}{{28}} = \frac{5}{{14}}.\)
d) \(D = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + ... + \frac{1}{{1\,\,024}}\)
\( = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ...... + \frac{1}{{{2^{10}}}}\)
Đặt \(S = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{10}}}},\) khi đó \(D = 1 + S.\)
Do đó \(2S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ...... + \frac{1}{{{2^9}}}\)
Suy ra \(2S - S = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ...... + \frac{1}{{{2^9}}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + ...... + \frac{1}{{{2^9}}} + \frac{1}{{{2^{10}}}}} \right)\)
\(S = 1 - \frac{1}{{{2^{10}}}}\)
Vậy \(D = 1 + S = 1 + 1 - \frac{1}{{{2^{10}}}} = 2 - \frac{1}{{{2^{10}}}}.\)
Tìm \(x \in \mathbb{Z},\) biết:
a) \(\frac{9}{x} = \frac{{ - 35}}{{105}}.\)
b) \(\frac{6}{{ - x}} = \frac{x}{{ - 24}}.\)
c) \(\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{1 - x}}{6}.\)
d) \(\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{ - 8}}{{x - 3}}.\)
e) \(\frac{{ - 2}}{5} < \frac{x}{{15}} < \frac{1}{6}.\)
f) \(\frac{{ - 1}}{4}:\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{2} < x < \frac{7}{8} - \frac{1}{2}:\frac{{ - 5}}{6}.\)
Hướng dẫn giải
a) \(\frac{9}{x} = \frac{{ - 35}}{{105}}\) \(\begin{array}{l}x = \frac{{105 \cdot 9}}{{ - 35}}\\x = - 27\end{array}\) Vậy \(x = - 27.\) c) \(\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{1 - x}}{6}\) \(6\left( {x - 2} \right) = 5\left( {1 - x} \right)\) \(6x - 12 = 5 - 5x\) \(6x + 5x = 5 + 12\) \(11x = 17\) \(x = \frac{{17}}{{11}}.\) Vậy \(x = \frac{{17}}{{11}}.\) e) \(\frac{{ - 2}}{5} < \frac{x}{{15}} < \frac{1}{6}\) \(\frac{{ - 12}}{{30}} < \frac{{2x}}{{30}} < \frac{5}{{30}}\) Suy ra \( - 12 < 2x < 5\) Hay \( - 6 < x < \frac{5}{2}\) Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên: \[x \in \left\{ { - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}.\] Vậy \[x \in \left\{ { - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}.\] | b) \(\frac{6}{{ - x}} = \frac{x}{{ - 24}}\) \( - {x^2} = - 144\) \({x^2} = 144\) \(x = 12\) hoặc \(x = - 12\) Vậy \(x \in \left\{ {12;\,\, - 12} \right\}.\) d) \(\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{ - 8}}{{x - 3}}\) \({\left( {x - 3} \right)^2} = 16 = {4^2} = {\left( { - 4} \right)^2}\) \(x - 3 = 4\) hoặc \(x - 3 = - 4\) \(x = 7\) hoặc \(x = - 1.\) Vậy \(x \in \left\{ {7;\,\, - 1} \right\}.\) f) \(\frac{{ - 1}}{4}:\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{2} < x < \frac{7}{8} - \frac{1}{2}:\frac{{ - 5}}{6}\) \(\frac{{ - 1}}{4} \cdot \frac{{ - 4}}{3} + \frac{1}{2} < x < \frac{7}{8} - \frac{1}{2} \cdot \frac{{ - 6}}{5}\) \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} < x < \frac{7}{8} + \frac{3}{5}\) \(\frac{2}{6} + \frac{3}{6} < x < \frac{{35}}{{40}} + \frac{{24}}{{40}}\) \(\frac{5}{6} < x < \frac{{59}}{{40}}\) Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 1.\) Vậy \(x = 1.\)
|
Tìm \(x,\) biết:
a) \(x - \frac{3}{8} = \frac{1}{4}.\)
b) \(x + \frac{2}{3} = \frac{4}{{27}}.\)
c) \(\frac{7}{{15}} + \left( {\frac{5}{6} - x} \right) = \frac{9}{{10}}.\)
d) \(1,3x - 2,5 = 3,5.\)
e) \(0,2 + 0,8:x = 0,15.\)
f) \(\frac{1}{3}:\left( {2x - 1} \right) = \frac{{ - 4}}{{21}}.\)
g) \(\frac{2}{5} - \frac{x}{7} = 25\% + \frac{2}{{ - 9}}.\)
h) \(60\% x + \frac{1}{5}x = \frac{4}{{25}}.\)
i) \(\frac{1}{2}\left( {x - \frac{2}{3}} \right) - \frac{1}{3}\left( {2x - 3} \right) = x.\)
j) \({\left( {x + \frac{3}{5}} \right)^2} - \frac{9}{{25}} = 0.\)
k) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0.\)
l) \({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^3} - \frac{1}{{27}} = 0.\)
Hướng dẫn giải:
a) \(x - \frac{3}{8} = \frac{1}{4}\) \(x = \frac{1}{4} + \frac{3}{8}\) \(x = \frac{5}{8}\) Vậy \(x = \frac{5}{8}.\) c) \(\frac{7}{{15}} + \left( {\frac{5}{6} - x} \right) = \frac{9}{{10}}\) \(\left( {\frac{5}{6} - x} \right) = \frac{9}{{10}} - \frac{7}{{15}}\) \(\frac{5}{6} - x = \frac{{13}}{{30}}\) \(x = \frac{5}{6} - \frac{{13}}{{30}}\) \(x = \frac{2}{5}.\) Vậy \(x = \frac{2}{5}.\) e) \(0,2 + 0,8:x = 0,15\) \(0,8:x = 0,15 - 0,2\) \(0,8:x = - 0,05\) \(x = 0,8:\left( { - 0,05} \right)\) \(x = - 16\) Vậy \(x = - 16.\) g) \(\frac{2}{5} - \frac{x}{7} = 25\% + \frac{2}{{ - 9}}\) \(\frac{2}{5} - \frac{x}{7} = \frac{1}{4} - \frac{2}{9}\) \(\frac{2}{5} - \frac{x}{7} = \frac{1}{{36}}\) \(\frac{x}{7} = \frac{2}{5} - \frac{1}{{36}}\) \(\frac{x}{7} = \frac{{67}}{{180}}\) \(x = \frac{{469}}{{180}}.\) Vậy \(x = \frac{{469}}{{180}}.\) i) \(\frac{1}{2}\left( {x - \frac{2}{3}} \right) - \frac{1}{3}\left( {2x - 3} \right) = x\) \(\frac{1}{2}x - \frac{1}{3} - \frac{2}{3}x + 1 - x = 0\) \(\left( {\frac{1}{2}x - \frac{2}{3}x - x} \right) + \left( { - \frac{1}{3} + 1} \right) = 0\) \(\left( {\frac{1}{2} - \frac{2}{3} - 1} \right)x + \frac{2}{3} = 0\) \(\frac{{ - 7}}{6}x + \frac{2}{3} = 0\) \(\frac{{ - 7}}{6}x = - \frac{2}{3}\) \(x = - \frac{2}{3}:\frac{{ - 7}}{6}\) \(x = - \frac{2}{3} \cdot \frac{{ - 6}}{7}\) \(x = \frac{4}{7}\) Vậy \(x = \frac{4}{7}.\) k) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0.\) | b) \(x + \frac{2}{3} = \frac{4}{{27}}\) \(x = \frac{4}{{27}} - \frac{2}{3}\) \(x = \frac{{ - 14}}{{27}}\) Vậy \(x = \frac{{ - 14}}{{27}}.\) d) \(1,3x - 2,5 = 3,5\) \(1,3x = 3,5 + 2,5\) \(1,2x = 6\) \(x = 6:1,3\) \(x = \frac{{60}}{{13}}.\) Vậy \(x = \frac{{60}}{{13}}.\) f) \(\frac{1}{3}:\left( {2x - 1} \right) = \frac{{ - 4}}{{21}}\) \(2x - 1 = \frac{1}{3}:\frac{{ - 4}}{{21}}\) \(2x - 1 = \frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 21}}{4}\) \(2x - 1 = \frac{{ - 7}}{4}\) \(2x = \frac{{ - 7}}{4} + 1\) \(2x = \frac{{ - 7}}{4} + \frac{4}{4}\) \(2x = \frac{{ - 3}}{4}\) \(x = \frac{{ - 3}}{4}:2\) \(x = \frac{{ - 3}}{{4 \cdot 2}}\) \(x = \frac{{ - 3}}{8}.\) Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{8}.\) h) \(60\% x + \frac{1}{5}x = \frac{4}{{25}}\) \(\frac{3}{5}x + \frac{1}{5}x = \frac{4}{{25}}\) \(\left( {\frac{3}{5} + \frac{1}{5}} \right)x = \frac{4}{{25}}\) \(\frac{4}{5}x = \frac{4}{{25}}\) \(x = \frac{4}{{25}}:\frac{4}{5}\) \(x = \frac{1}{5}.\) Vậy \(x = \frac{1}{5}.\) j) \({\left( {x + \frac{3}{5}} \right)^2} - \frac{9}{{25}} = 0.\) \({\left( {x + \frac{3}{5}} \right)^2} - \frac{9}{{25}} = 0\) \({\left( {x + \frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\) | ||
Trường hợp 1: \(x + \frac{3}{5} = \frac{3}{5}\) \(x = \frac{3}{5} - \frac{3}{5}\) \(x = 0;\) | Trường hợp 2: \(x + \frac{3}{5} = - \frac{3}{5}\) \(x = - \frac{3}{5} - \frac{3}{5}\) \(x = \frac{{ - 6}}{5}.\) | ||
Trường hợp 1: | Trường hợp 2: | ||
\(3x - 1 = 0\) \(3x = 1\) \(x = \frac{1}{3};\) | \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)\( - \frac{1}{2}x = - 5\) \(x = 10.\) | Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{{ - 6}}{5}} \right\}.\) l) \({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^3} - \frac{1}{{27}} = 0.\) \({\left( {3x - \frac{1}{2}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\) \(3x - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\) \(3x = \frac{5}{6}\) \(x = \frac{5}{{18}}\) Vậy \(x = \frac{5}{{18}}.\) | |
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};\,\,10} \right\}.\) | |||
Hai vòi cùng chảy vào một bể không có nước. Nếu chảy riêng vòi I chảy mất 5 giờ, vòi II chảy mất 4 giờ. Hỏi nếu mở cả hai vòi cùng chảy trong hai giờ thì bể đã đầy nước chưa?
Hướng dẫn giải
Vòi I chảy đầy bể sau 5 giờ nên mở vòi I chảy 1 giờ thì được \(\frac{1}{5}\) bể.
Vòi II chảy đầy bể sau 4 giờ nên mở vòi II chảy 1 giờ thì được \(\frac{1}{4}\) bể.
Do đó sau 2 giờ mở cả hai vòi thì được lượng nước chiếm số phần là: \(2\left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{4}} \right) = 2.\frac{9}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (bể).
Vậy sau hai giờ mở cả hai vòi, bể chưa đầy nước.
Mẹ Minh dành \(\frac{1}{3}\) số tiền lương hàng tháng để mua thực phẩm trong gia đình, \(\frac{2}{5}\) số tiền lương hàng tháng để đóng các loại học phí cho hai anh em Minh.
a) Hỏi mỗi tháng số tiền còn lại của mẹ Minh là bao nhiêu phần tiền lương?
b) Số tiền còn lại mẹ Minh dùng để chi tiêu các loại sinh hoạt phí và tiết kiệm cho vào quỹ dự phòng gia đình có việc dùng đến. Mẹ Minh thường tiết kiệm được một nửa số tiền còn lại này. Nếu lương tháng của mẹ Minh là \(15\) triệu đồng/tháng thì mỗi tháng mẹ Minh tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
Hướng dẫn giải
a) Phân số chỉ số tiền còn lại mỗi tháng của mẹ Minh là: \(1 - \frac{1}{3} - \frac{2}{5} = \frac{4}{{15}}\) (số tiền lương).
b) Số tiền tiết kiệm của mẹ Minh chiếm số phần tiền lương là: \(\frac{1}{2}.\frac{4}{{15}} = \frac{2}{{15}}\) (số tiền lương).
Mỗi tháng mẹ Minh tiết kiệm được số tiền là: \(15.\frac{2}{{15}} = 2\) (triệu đồng).
Lớp 6A có \(48\) học sinh gồm ba loại giỏi, khá và trung bình, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(25\% \) số học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng \(\frac{1}{3}\) số học sinh cả lớp. Tính số học sinh giỏi và số học sinh khá của lớp 6A?
Hướng dẫn giải
Lớp 6A có số học sinh giỏi là: \(48.25\% = 12\) (học sinh).
Số học sinh khá của lớp 6A là: \(48.\frac{1}{3} = 16\) (học sinh).
Vậy số học sinh giỏi và khá của lớp 6A lần lượt là \(12;\,\,16\) học sinh.
Lớp 6A chia làm ba tổ trồng được một số cây. Số cây tổ 1 trồng được bằng \(\frac{1}{3}\) số cây cả lớp trồng được. Tổ 2 trồng được \(\frac{5}{{12}}\) số cây cả lớp trồng được. Tổ 3 trồng được 30 cây.
a) Tính số cây mỗi tổ trồng được.
b) Tính tỉ số phần trăm số cây tổ 1 trồng và số cây tổ 2 trồng được.
Hướng dẫn giải
a) Phân số chỉ số cây tổ 3 trồng được là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{5}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) (tổng số cây).
Số cây lớp 6A là: \(30:\frac{1}{4} = 30.4 = 120\) (cây).
Số cây tổ 1 trồng được là: \(\frac{1}{3}.120 = 40\) (cây).
Số cây tổ 2 trồng được là: \(\frac{5}{{12}}.120 = 50\) (cây).
b) Tỉ số phần trăm số cây tổ 1 trồng và số cây tổ 2 trồng được là: \(\frac{{40}}{{50}} \cdot 100\% = 80\% .\)
Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(\frac{6}{5}\) số học sinh khối \[8.\]
a) Tính số học sinh mỗi khối.
b) Tính tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối \[8\]và \[9\] so với số học sinh toàn trường.
Hướng dẫn giải
a) Số học sinh khối \[6\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{{25}}{{100}} = 450\) (học sinh).
Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh).
Số học sinh khối \[8\] là: \(540:\frac{6}{5} = 450\) (học sinh).
Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).
b) Tổng số học sinh khối \[8\] và \[9\] là : \(360 + 450 = 810\) (học sinh).
Tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối \[8\] và \[9\] so với số học sinh toàn trường là:
\(\frac{{810}}{{1\,\,800}} \cdot 100\% = 45\% .\)
Ba người thợ chia nhau tiền công. Người thứ nhất được \(\frac{2}{9}\) tổng số tiền, người thứ hai được \(\frac{3}{8}\) tổng số tiền, người thứ ba được số tiền nhiều hơn người thứ hai là \(300\,\,000\) đồng. Hỏi mỗi người được nhận bao nhiêu tiền công?
Hướng dẫn giải
Phân số chỉ số tiền người thứ ba nhận được là: \(1 - \frac{2}{9} - \frac{3}{8} = \frac{{29}}{{72}}\) (tổng số tiền).
\(300\,\,000\) ứng với số phần là: \(\frac{{29}}{{72}} - \frac{3}{8} = \frac{1}{{36}}\) (tổng số tiền).
Tổng số tiền công của ba người là: \(300\,\,000:\frac{1}{{36}} = 10\,\,800\,\,000\) (đồng).
Số tiền công của người thứ nhất là: \(10\,\,800\,\,000 \cdot \frac{2}{9} = 2\,\,400\,\,000\) (đồng).
Số tiền công của người thứ hai là: \(10\,\,800\,\,000 \cdot \frac{3}{8} = 4\,\,050\,\,000\) (đồng).
Số tiền công của người thứ ba là: \(4\,\,050\,\,000 + 300\,\,000 = 4\,\,350\,\,000\) (đồng).
Vậy số tiền công của người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt là \(2\,\,400\,\,000;\)\(4\,\,050\,\,000;\)\(4\,\,350\,\,000\) đồng.
Một nhóm công nhân được giao trồng một số cây. Ngày thứ nhất nhóm trồng được \(\frac{2}{5}\) số cây. Ngày thứ hai nhóm trồng được \(\frac{5}{{11}}\) số cây còn lại. Biết rằng ngày thứ ba nhóm tròng nốt 180 cây thì hoàn thành công việc. Ban đầu mỗi nhóm được giao bao nhiêu cây?
Hướng dẫn giải
Sau ngày thứ nhất, phân số chỉ số cây nhóm công nhân cần phải trồng tiếp là: \(1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\) (tổng số cây).
Phân số chỉ số cây nhóm công nhân trồng được ở ngày thứ hai là: \(\frac{5}{{11}} \cdot \frac{3}{5} = \frac{3}{{11}}\) (tổng số cây).
Sau ngày thứ hai, phân số chỉ số cây nhóm công nhân cần phải trồng tiếp là: \(\frac{3}{5} - \frac{3}{{11}} = \frac{{18}}{{55}}\) (tổng số cây).
Số cây nhóm công nhân phải trồng ban đầu là: \(180:\frac{{18}}{{55}} = 550\) (cây).
Lớp 6A có \(60\) học sinh chia làm \(3\) loại: trung bình, khá và giỏi. Số học sinh giỏi bằng \(\frac{1}{5}\) số học sinh khá, số học sinh trung bình bằng \(\frac{2}{3}\) tổng số học sinh khá và giỏi. Hỏi số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp 6A?
Hướng dẫn giải
Vì số học sinh trung bình bằng \(\frac{2}{3}\) tổng số học sinh khá và giỏi nên số học sinh trung bình bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh cả lớp.
Số học sinh trung bình là: \(60 \cdot \frac{2}{5} = 24\) (học sinh).
Số học sinh khá và giỏi là: \(60 - 24 = 36\)(học sinh).
Vì số học sinh giỏi bằng \(\frac{1}{5}\) số học sinh khá nên số học sinh giỏi bằng \(\frac{1}{6}\) tổng số học sinh khá và giỏi.
Số học sinh giỏi là: \(36.\frac{1}{6} = 6\) (học sinh).
Số học sinh khá là: \(36 - 6 = 30\) (học sinh).
Vậy số học sinh lớp giỏi, khá, trung bình của lớp 6A lần lượt là \(6;\,\,30;\,\,24\) học sinh.
Học kì I lớp 6B có số học sinh giỏi bằng \(\frac{1}{{14}}\) số học sinh còn lại, sau học kì II cô thêm 2 bạn đạt học sinh giỏi nên số học sinh giỏi của lớp 6B bằng \(\frac{2}{{15}}\) số học sinh của lớp. Hỏi lớp 6B có bao nhiêu học sinh? Có bao nhiêu học sinh giỏi?
Hướng dẫn giải
Vì số học sinh giỏi kì I bằng \(\frac{1}{{14}}\) số học sinh còn lại nên số học sinh giỏi kì I bằng \(\frac{1}{{15}}\) số học sinh cả lớp.
Đến cuối kì II cô thêm 2 bạn đạt học sinh giỏi nên số học sinh giỏi kì II nhiều hơn số học sinh giỏi kì I. Phân số chỉ số học sinh giỏi tăng thêm là: \(\frac{2}{{15}} - \frac{1}{{15}} = \frac{1}{{15}}.\)
Số học sinh của lớp 6B là: \(2:\frac{1}{{15}} = 30\) (học sinh).
Số học sinh giỏi của lớp 6B là: \(30 \cdot \frac{2}{{15}} = 4\) (học sinh).
Vậy lớp 6B có \(30\) học sinh và số học sinh giỏi là \(4\) học sinh.
Đầu năm học, sổ học sinh nữ của lớp 6A bằng \(90\% \) số học sinh nam. Giữa năm học có thêm 4 học sinh nam chuyển vào lớp nên số học sinh nữ bằng \(75\% \) số học sinh nam. Tính xem đầu năm học, lớp 6A có bao nhiêu học sinh.
Hướng dẫn giải
Vì đầu năm học số học sinh nữ của lớp 6A bằng \(90\% = \frac{9}{{10}}\) số học sinh nam nên số học sinh nam bằng \(\frac{{10}}{9}\) số học sinh nữ.
Đến giữa năm học có thêm 4 học sinh nam chuyển vào lớp nên số học sinh nữ bằng \(75\% = \frac{3}{4}\) số học sinh nam nên số học sinh nam lúc này bằng \(\frac{4}{3}\) số nữ.
Do số học sinh nữ không đổi nên số phần chỉ hiệu số nam đầu năm và giữa năm là:
\(\frac{4}{3} - \frac{{10}}{9} = \frac{2}{9}.\)
Số học sinh nữ đầu năm học là: \(4:\frac{2}{9} = 18\) (học sinh).
Số học sinh nam đầu năm học là: \(18 \cdot \frac{{10}}{9} = 20\) (học sinh).
Số học sinh đầu năm học của lớp 6A là: \(18 + 20 = 38\) (học sinh).
Vậy số học sinh đầu năm của lớp 6A là \(38\) học sinh.
Vẽ góc \(xOy\) có số đo bằng \(55^\circ .\) Sau đó vẽ tia \(Ox'\) là tia đối của tia \(Ox,\) vẽ tia \(Oy'\) là tia đối của tia \(Oy.\)
a) Kể tên tất cả bốn góc có đỉnh \(O\) (không kể góc bẹt). Trong các góc đó góc nào là góc nhọn, góc nào là góc tù?
b) Lấy điểm \(A\) nằm trên tia \(Ox\) sao cho \(OA = 3{\rm{\;cm}},\) điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox'\) sao cho \(OB = 3{\rm{\;cm}}.\) Hỏi \(O\) có là trung điểm của \(AB\) hay không?
Hướng dẫn giải
a)
Các góc đỉnh \(O\) là: \(\widehat {xOy};\,\,\widehat {xOy'};\,\,\widehat {x'Oy};\,\,\widehat {x'Oy'}.\)
Các góc nhọn là: \(\widehat {xOy};\,\,\widehat {x'Oy'}.\)
Các góc tù là: \(\widehat {x'Oy};\,\,\widehat {xOy'}.\)

Cho đoạn thẳng \[PQ\] có độ dài bằng \[6{\rm{\;cm}}.\] Trên đường thẳng \[PQ\] xác định điểm \[M\] sao cho \[PM = 3{\rm{\;cm}}.\] Hỏi điểm \[M\] có phải là trung điểm của đoạn thẳng \[PQ\] không?
Hướng dẫn giải
Trường hợp 1. Điểm \[M\] nằm giữa \[P\] và \[Q\]

Ta có: \[PM + MQ = PQ\]
Hay \[3 + MQ = 6\]
Suy ra \[MQ = 6 - 3 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì điểm \[M\] nằm giữa \[P,\,\,Q\] và \[PM = MQ = 3{\rm{\;cm}}\] nên điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[PQ.\]
Trường hợp 2. Điểm \[M\] không nằm giữa \[P\] và \[Q\]

Vì điểm \[M\] không nằm giữa \[P\] và \[Q\] nên trong trường hợp này điểm \[M\] không phải là trung điểm của đoạn thẳng \[PQ.\]
Vẽ ba điểm \[A,\,\,B,\,\,C\] thẳng hàng, điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C\] sao cho \[AB = 2{\rm{\;cm}};\] \[AC = 6{\rm{\;cm}}.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC.\]
a) Tính độ dài đoạn thẳng \[BC.\]
b) \[B\] có phải là trung điểm của đoạn thẳng \[AI\] không? Vì sao?
Hướng dẫn giải

a) Điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C\] nên ta có: \[AB + BC = AC\]
Hay \[2 + BC = 6\]
Suy ra \[BC = 6 - 2 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
b) Ta có \[I\] là trung điểm của \[BC\] nên: \[BI = IC = \frac{{BC}}{2} = \frac{4}{2} = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vì điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A,\,\,I\] và \[AB = BI = 2{\rm{\;cm}}\] nên \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AI.\]
Tính độ dài đoạn thẳng \(AB,\) biết \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và \(BM = 6{\rm{\;cm}}.\) Trên đoạn thẳng \(MA\) xác định \(I\) sao cho \[MI = 3{\rm{\;cm}}.\] Hỏi điểm \(I\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MA\) không? Vì sao?
Hướng dẫn giải

Từ hình vẽ ta có \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AB = 2MB = 2 \cdot 6 = 12{\rm{\;cm}}\) và \(AM = MB = 6{\rm{\;cm}}.\)
Vì \(I\) nằm giữa \(A\) và \(M\) nên \(AI + IM = AM\)
Hay \(AI + 3 = 6\)
Suy ra \(AI = 6 - 3 = 3{\rm{\;cm}}.\)
Như vậy \(I\) nằm giữa \(A\) và \(M\) và \(AI = IM = 3{\rm{\;cm}}.\)
Do đó \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MA.\)
Vẽ đường thẳng \(xy\), vẽ đoạn thẳng \(MP\) dài \(8cm\) và điểm \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MP.\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).
b) Vẽ điểm \(I\) thuộc đoạn thẳng \(MN\) sao cho \(MI = 2cm\). Hỏi \(I\) có là trung điểm của đoạn \(MN\) không? Vì sao?
Hướng dẫn giải

a) Từ hình vẽ ta thấy \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MP\) nên ta có:
\(MN = NP = \frac{{MO}}{2} = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;cm}}.\)
b) Ta có \(I\) nằm giữa \(M\) và \(N\) nên \(MI + IN = MN\)
Hay \(2 + IN = 4\)
Suy ra \(IN = 4 - 2 = 2{\rm{\;cm}}.\)
Vì \(I\) nằm giữa \(M,\,\,N\) và \(MI = IN = 2{\rm{\;cm}}\) nên \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN.\)
Trên tia \[Ax\] lấy điểm \[H,\,\,K\] sao cho \[AH = 4{\rm{\;cm}},\,\,AK = 8{\rm{\;cm}}.\]
a) \[H\] có là trung điểm của \[AK\] không? Vì sao?
b) Trên tia đối của tia \[Ax\] lấy \[P\] sao cho \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[PH.\] So sánh \[PH\] và \[AK.\]
c) Trên đoạn thẳng \[PH\] lấy điểm \[I\] sao cho \[PI = 3{\rm{\;cm}}.\] Tính độ dài \[HI.\]
Hướng dẫn giải

a) Vì điểm \[H\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[K\] nên ta có: \(AH + HK = AK\)
Hay \(4 + HK = 8\)
Suy ra \[HK = 8 - 4 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Do đó \[AH = HK\left( { = 4{\rm{\;cm}}} \right).\]
Điểm \[H\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AK\] vì điểm \[H\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[K\] và \[AH = HK.\]
b) Vì điểm \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[PH\] nên ta có: \[AH = \frac{{PH}}{2}\]
Suy ra \[PH = 2AH = 2 \cdot 4 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Do đó \[PH = AK\left( { = 8{\rm{\;cm}}} \right).\]
c) Vì điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[P\] và \[H\] nên ta có: \(PI + IH = PH.\)
Hay \(3 + IH = 8\)
Suy ra \[IH = 8 - 3 = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Vậy \[IH = 5{\rm{\;cm}}.\]
Đọc tên góc, đỉnh và các cạnh của mỗi góc trong hình Hình a, Hình b, Hình c.
![]() a) | ![]() b) | ![]() c) |
Hình a) ⦁ Góc \[xPy\] có đỉnh là \[P,\] hai cạnh là các tia \[Px,{\rm{ }}Py.\] ⦁ Góc \[ySz\] có đỉnh là \[S,\] hai cạnh là các tia \[Sy,{\rm{ }}Sz.\] | ![]() a) |
Hình b) ⦁ Góc \[mOn\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Om,{\rm{ }}On.\] ⦁ Góc \[mOp\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Om,{\rm{ }}Op.\] ⦁ Góc \[nOp\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[On,{\rm{ }}Op.\] | ![]() b) |
Hình c) ⦁ Góc \[aOb\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Oa,{\rm{ }}Ob.\] ⦁ Góc \[aOc\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Oa,{\rm{ }}Oc.\] ⦁ Góc \[aOd\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Oa,{\rm{ }}Od.\] ⦁ Góc \[bOc\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Ob,{\rm{ }}Oc.\] ⦁ Góc \[bOd\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Ob,{\rm{ }}Od.\] ⦁ Góc \[cOd\] có đỉnh là \[O,\] hai cạnh là các tia \[Oc,{\rm{ }}Od.\] | ![]() c) |
Trong các góc sau, góc nào là góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt?
\[\widehat {xOy} = 110^\circ \]; \[\widehat {mOn} = 70^\circ \]; \[\widehat {aOb} = 150^\circ \]; \[\widehat {pOq} = 90^\circ \]; \[\widehat {eOf} = 180^\circ \].
Hướng dẫn giải
Góc nhọn là \[\widehat {mOn} = 70^\circ .\]
Góc vuông là \[\widehat {pOq} = 90^\circ .\]
Góc tù là \[\widehat {xOy} = 110^\circ ;\] \[\widehat {aOb} = 150^\circ .\]
Góc bẹt là \[\widehat {eOf} = 180^\circ .\]
Vẽ đường thẳng \[q,\] trên đường thẳng \[q,\] lấy \[2\] điểm \[M\] và \[N\] bất kì \[\left( {M \ne N} \right).\] Hãy vẽ \[2\] tia \[Mx,\] \[Ny\] sao cho \[\widehat {xMN} = 60^\circ ;\] \[\widehat {yNM} = 20^\circ .\]
Hướng dẫn giải

Cho hình vẽ.

a) Trong hình bên, góc nào có số đo nhỏ nhất?
b) Trong hình bên, góc nào có số đo lớn nhất?
c) Sắp xếp các góc \[\widehat {xOy},\] \[\widehat {yOz},\] \[\widehat {mOz},\] \[\widehat {mOn},\] \[\widehat {xOz}\] theo thứ tự giảm dần về số đo góc.
d) So sánh \[\widehat {xOy} + \widehat {yOz}\] với \[\widehat {xOz}.\]
Hướng dẫn giải
a) Góc có số đo nhỏ nhất là: \[\widehat {zOm} = 15^\circ .\]
b) Góc có số đo lớn nhất là: \[\widehat {xOn} = 105^\circ .\]
c) Ta có: \[\widehat {zOm} = 15^\circ ,\] \[\widehat {yOz} = 25^\circ ,\] \[\widehat {mOn} = 30^\circ ,\] \[\widehat {xOz} = 40^\circ .\]
Vì \[40^\circ > 30^\circ > 25^\circ > 15^\circ \] nên \[\widehat {xOz} > \widehat {mOn} > \widehat {yOz} > \widehat {xOy}.\]
Vậy sắp sếp các góc trên theo thứ tự giảm dần là: \[\widehat {xOz};\,\,\,\widehat {mOn};\,\,\widehat {yOz};\,\,\widehat {xOy}.\]
d) Ta có: \[\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = 15^\circ + 25^\circ = 40^\circ \] và \[\widehat {xOz} = 40^\circ .\]
Do đó \[\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = \widehat {xOz}\] (vì cùng bằng \[40^\circ ).\]
a) Có \(10\) tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau. Hỏi có bao nhiêu góc được tạo thành.
b) Cho trước một số điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Vẽ đường thẳng đi qua các cặp điểm. Biết tổng số đường thẳng vẽ được 36. Hỏi có bao nhiêu điểm cho trước?
Hướng dẫn giải
a) Gọi \(n\) là số tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau.
Cứ 1 tia với \(n - 1\) tia còn lại, tạo được \(n - 1\) góc.
Có \(n\) tia như vậy nên số góc là \(n\left( {n - 1} \right).\)
Mà mỗi góc được tính 2 lần lên số góc thực tế là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.\)
Tổng số góc là: \(\frac{{10 \cdot \left( {10 - 1} \right)}}{2} = 45\) góc.
b) Gọi \(n\) là số điểm trong đó không có 3 điểm thẳng hàng.
Cứ 1 điểm với \(n - 1\) điểm còn lại, được \(n - 1\) cặp điểm và có \(n - 1\) đường thẳng đi qua các cặp điểm đó.
Có \(n\) điểm như vậy nên số đường thẳng là \(n\left( {n - 1} \right).\)
Mà mỗi đường thẳng được tính 2 lần lên số đường thẳng thực tế là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.\)
Theo bài ra ta có 36 đường thẳng nên \[\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 36.\]
Suy ra \[n\left( {n - 1} \right) = 9 \cdot 8\]
Do đó \[n = 9.\]
Vậy có 9 điểm.
Cho \(S = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + .... + \frac{1}{{{{99}^2}}}.\) Chứng mính rằng \(\frac{{49}}{{100}} < S < 1.\)
Hướng dẫn giải
Ta có: \[\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2 \cdot 2}} < \frac{1}{{1 \cdot 2}};\]
\[\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3 \cdot 3}} < \frac{1}{{2 \cdot 3}};\]
\[\frac{1}{{{4^2}}} = \frac{1}{{4 \cdot 4}} < \frac{1}{{3 \cdot 4}};\]
\[........................\]
\[\frac{1}{{{{99}^2}}} = \frac{1}{{99 \cdot 99}} < \frac{1}{{98 \cdot 99}}.\]
Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} < \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{98 \cdot 99}}\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{98}} - \frac{1}{{99}}\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} < 1 - \frac{1}{{99}}\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} < \frac{{98}}{{99}} < 1\)
Do đó \[S = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} < 1.\,\,\,\left( 1 \right)\]
Ta có: \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2 \cdot 2}} > \frac{1}{{2 \cdot 3}};\)
\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3 \cdot 3}} > \frac{1}{{3 \cdot 4}};\)
\(\frac{1}{{{4^2}}} = \frac{1}{{4 \cdot 4}} > \frac{1}{{4 \cdot 5}};\)
\(........................\)
\(\frac{1}{{{{99}^2}}} = \frac{1}{{99 \cdot 99}} > \frac{1}{{99 \cdot 100}}.\)
Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} > \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 5}} + ... + \frac{1}{{99 \cdot 100}}\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} > \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + .... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} > \frac{1}{2} - \frac{1}{{100}}\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} > \frac{{49}}{{100}}{\rm{ }}\)
Do đó \(S = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{99}^2}}} > \frac{{49}}{{100}}.\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{49}}{{100}} < S < 1.\)
Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{999 \cdot 1\,\,000}}\) và \(B = \frac{1}{{501 \cdot 1\,\,000}} + \frac{1}{{502 \cdot 999}} + ... + \frac{1}{{999 \cdot 502}} + \frac{1}{{1\,\,000 \cdot 501}}.\)
Tính \(\frac{A}{B}.\)
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(A = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{999 \cdot 1\,\,000}}\)
\[ = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{997}} - \frac{1}{{998}} + \frac{1}{{999}} - \frac{1}{{1\,\,000}}\]
\[ = \frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{997}} + \frac{1}{{998}} + \frac{1}{{999}} + \frac{1}{{1\,\,000}} - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{998}} + \frac{1}{{1\,\,000}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{997}} + \frac{1}{{998}} + \frac{1}{{999}} + \frac{1}{{1\,\,000}} - \frac{1}{1} - \frac{1}{2} - \frac{1}{3} - ... - \frac{1}{{499}} - \frac{1}{{500}}\]
\[ = \frac{1}{{501}} + \frac{1}{{502}} + \frac{1}{{503}} + ... + \frac{1}{{1\,\,000}}.\]
Ta có: \[A = \frac{1}{{501}} + \frac{1}{{502}} + \frac{1}{{503}} + ... + \frac{1}{{1\,\,000}}\] và \[A = \frac{1}{{1\,\,000}} + \frac{1}{{999}} + \frac{1}{{998}} + ... + \frac{1}{{502}} + \frac{1}{{501}}\]
Suy ra:
\[2A = \left( {\frac{1}{{501}} + \frac{1}{{1000}}} \right) + \left( {\frac{1}{{502}} + \frac{1}{{999}}} \right) + \left( {\frac{1}{{503}} + \frac{1}{{998}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{999}} + \frac{1}{{502}}} \right) + \left( {\frac{1}{{1\,\,000}} + \frac{1}{{501}}} \right)\]
\[2A = \frac{{1\,\,501}}{{501 \cdot 1\,\,000}} + \frac{{1\,\,501}}{{502 \cdot 999}} + \frac{{1\,\,501}}{{503 \cdot 998}} + .... + \frac{{1\,\,501}}{{502 \cdot 999}} + \frac{{1\,\,501}}{{501 \cdot 1\,\,000}}\]
\[2A = \frac{{1\,\,501}}{{501 \cdot 1000}} + \frac{{1\,\,501}}{{502 \cdot 999}} + \frac{{1\,\,501}}{{503 \cdot 998}} + ... + \frac{{1\,\,501}}{{502 \cdot 999}} + \frac{{1\,\,501}}{{501 \cdot 1\,\,000}}\]
\[2A = \frac{{1\,\,501}}{{501 \cdot 1000}} + \frac{{1\,\,501}}{{502 \cdot 999}} + \frac{{1\,\,501}}{{503 \cdot 998}} + ... + \frac{{1\,\,501}}{{502 \cdot 999}} + \frac{{1\,\,501}}{{501 \cdot 1\,\,000}}\]
\[2A = 1\,\,501 \cdot \left( {\frac{1}{{501 \cdot 1\,\,000}} + \frac{1}{{502 \cdot 999}} + \frac{1}{{503 \cdot 998}} + ... + \frac{1}{{502 \cdot 999}} + \frac{1}{{501 \cdot 1\,\,000}}} \right)\]
Mà \[B = \frac{1}{{501 \cdot 1\,\,000}} + \frac{1}{{502 \cdot 999}} + ... + \frac{1}{{999 \cdot 502}} + \frac{1}{{1\,\,000 \cdot 501}}\]
Nên \(2A = 1\,\,501B\) nên \(\frac{A}{B} = \frac{{1\,\,501}}{2}.\)
Tính \(A = \frac{3}{4} \cdot \frac{8}{9} \cdot \frac{{15}}{{16}} \cdot ... \cdot \frac{{9\,\,999}}{{10\,\,000}}.\)
Hướng dẫn giải
Ta có: \[A = \frac{3}{4} \cdot \frac{8}{9} \cdot \frac{{15}}{{16}} \cdot ... \cdot \frac{{9\,\,999}}{{10\,\,000}}\]
\[ = \frac{{1 \cdot 3}}{{2 \cdot 2}} \cdot \frac{{2 \cdot 4}}{{3 \cdot 3}} \cdot \frac{{3 \cdot 5}}{{4 \cdot 4}} \cdot ... \cdot \frac{{98 \cdot 100}}{{99 \cdot 99}} \cdot \frac{{99 \cdot 101}}{{100 \cdot 100}}\]
\[ = \frac{{1 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 5 \cdot ... \cdot 98 \cdot 100 \cdot 99 \cdot 101}}{{2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 4 \cdot ... \cdot 99 \cdot 99 \cdot 100 \cdot 100}}\]
\[ = \frac{{1 \cdot 101}}{{2 \cdot 100}} = \frac{{101}}{{200}}.\]
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) \[A = \frac{{\frac{1}{{1 \cdot 300}} + \frac{1}{{2 \cdot 301}} + \frac{1}{{3 \cdot 302}} + ... + \frac{1}{{101 \cdot 400}}}}{{\frac{1}{{1 \cdot 102}} + \frac{1}{{2 \cdot 103}} + \frac{1}{{3 \cdot 104}} + ... + \frac{1}{{299 \cdot 400}}}}.\]
b) \[B = \frac{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{200}}}}{{\frac{1}{{199}} + \frac{2}{{198}} + \frac{3}{{197}} + ... + \frac{{198}}{2} + \frac{{199}}{1}}}.\]
Hướng dẫn giải
a) \[A = \frac{{\frac{1}{{1 \cdot 300}} + \frac{1}{{2 \cdot 301}} + \frac{1}{{3 \cdot 302}} + ... + \frac{1}{{101 \cdot 400}}}}{{\frac{1}{{1 \cdot 102}} + \frac{1}{{2 \cdot 103}} + \frac{1}{{3 \cdot 104}} + ... + \frac{1}{{299 \cdot 400}}}}.\]
\[ = \frac{{\frac{1}{{299}} \cdot \left( {\frac{{299}}{{1 \cdot 300}} + \frac{{299}}{{2 \cdot 301}} + \frac{{299}}{{3 \cdot 302}} + ... + \frac{{299}}{{101 \cdot 400}}} \right)}}{{\frac{1}{{101}} \cdot \left( {\frac{{101}}{{1 \cdot 102}} + \frac{{101}}{{2 \cdot 103}} + \frac{{101}}{{3 \cdot 104}} + ... + \frac{{101}}{{299 \cdot 400}}} \right)}}\]
\[ = \frac{{\frac{1}{{299}} \cdot \left( {1 - \frac{1}{{300}} + \frac{1}{2} - \frac{1}{{301}} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{302}}... + \frac{1}{{101}} - \frac{1}{{400}}} \right)}}{{\frac{1}{{101}} \cdot \left( {1 - \frac{1}{{102}} + \frac{1}{2} - \frac{1}{{103}} + \frac{1}{3} - \frac{1}{{104}}... + \frac{1}{{299}} - \frac{1}{{400}}} \right)}}\]
\[ = \frac{{\frac{1}{{299}} \cdot \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3}... + \frac{1}{{101}} - \frac{1}{{300}} - \frac{1}{{301}} - ... - \frac{1}{{400}}} \right)}}{{\frac{1}{{101}} \cdot \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3}... + \frac{1}{{299}} - \frac{1}{{102}} - \frac{1}{{103}}... - \frac{1}{{299}} - \frac{1}{{300}}.... - \frac{1}{{400}}} \right)}}\]
\[ = \frac{{\frac{1}{{299}} \cdot \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{101}} - \frac{1}{{300}} - ... - \frac{1}{{400}}} \right)}}{{\frac{1}{{101}} \cdot \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{101}} - \frac{1}{{300}} - ... - \frac{1}{{400}}} \right)}}\]\[ = \frac{{\frac{1}{{299}}}}{{\frac{1}{{101}}}}\]\[ = \frac{{101}}{{299}}.\]
Vậy \[A = \frac{{101}}{{299}}.\]
b) \[B = \frac{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{200}}}}{{\frac{1}{{199}} + \frac{2}{{198}} + \frac{3}{{197}} + ... + \frac{{198}}{2} + \frac{{199}}{1}}}\]
\[ = \frac{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{200}}}}{{\frac{1}{{199}} + 1 + \frac{2}{{198}} + 1 + \frac{3}{{197}} + 1 + ... + \frac{{198}}{2} + 1 + 1}}\]
\[ = \frac{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{200}}}}{{\frac{{200}}{{199}} + \frac{{200}}{{198}} + \frac{{200}}{{197}} + ... + \frac{{200}}{2} + \frac{{200}}{{200}}}}\]
\[ = \frac{{\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{200}}}}{{200 \cdot \left( {\frac{1}{{199}} + \frac{1}{{198}} + \frac{1}{{197}} + ... + \frac{1}{2} + \frac{1}{{200}}} \right)}}\]\[ = \frac{1}{{200}}.\]
Vậy \[B = \frac{1}{{200}}.\]
Tìm \(n\) nguyên để các biểu thức sau có giá trị nguyên.
a) \(\frac{2}{{n - 1}}.\) b) \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}}.\) c) \[\frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện: \(n - 1 \ne 0\), tức \(n \ne 1.\)
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \[\frac{2}{{n - 1}} \in \mathbb{Z}\] thì \[2\,\, \vdots \,\,\left( {n - 1} \right).\]
Suy ra \[n - 1 \in \]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2} \right\}.\]
Ta có bảng sau:
\(n - 1\) | \(1\) | \( - 1\) | \(2\) | \( - 2\) |
\(n\) | \(2\) (thỏa mãn) | \(0\) (thỏa mãn) | \(3\) (thỏa mãn) | \( - 1\) (thỏa mãn) |
Vậy \(n \in \left\{ {2;\,\,0;\,\,3;\,\, - 1} \right\}\) thì \(\frac{2}{{n - 1}} \in \mathbb{Z}.\)
b) Điều kiện: \(n - 2 \ne 0,\) tức là \(n \ne 2.\)
Ta có: \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}} = \frac{{n - 2 - 1}}{{n - 2}} = 1 - \frac{1}{{n - 2}}.\)
Với \(n \in \mathbb{Z}\), để \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}\) thì \[\frac{1}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}\], do đó \[1\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\]
Suy ra \[n - 2 \in \]Ư\[\left( 1 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1} \right\}.\]
Ta có bảng sau:
\(n - 2\) | \(1\) | \( - 1\) |
\(n\) | \(3\) (thỏa mãn) | \(1\) (thỏa mãn) |
Vậy \(n \in \left\{ {3;\,\,1} \right\}\) thì \(\frac{{n - 3}}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}.\)
c) Với \(n \ne \frac{4}{3},\) đặt \[A = \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}}.\]
Khi đó \[3A = 3 \cdot \frac{{3 - 2n}}{{3n - 4}} = \frac{{9 - 6n}}{{3n - 4}} = \frac{{8 - 6n + 1}}{{3n - 4}} = \frac{{ - 2 \cdot \left( {3n - 4} \right) + 1}}{{3n - 4}} = - 2 - \frac{1}{{3n - 4}}.\]
Với \(n \in \mathbb{Z},\) để \(3A\) có giá trị nguyên thì \(1\,\, \vdots \,\,\left( {3n - 4} \right)\)
Hay \(3n - 4 \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ {1; - 1} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
\(3n - 4\) | \(1\) | \( - 1\) |
\[n\] \(\left( {n \in \mathbb{Z}} \right)\) | \(\frac{5}{3}\) | \(1\) |
Không thỏa mãn | Thỏa mãn |
Thử lại, với \(n = 1\) ta có \[A = \frac{{3 - 2 \cdot 1}}{{3 \cdot 1 - 4}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1 \in \mathbb{Z}.\]
Vậy \(n = 1.\)
Chứng minh rằng các phân số sau tối giản \[\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right):\]
a) \[\frac{{n + 2}}{{2n + 5}}.\] b) \[\frac{{2n + 3}}{{4n + 8}}.\] c) \[\frac{{3n + 2}}{{5n + 3}}.\]
Hướng dẫn giải
a) Gọi ƯCLN\[\left( {n + 2;2n + 5} \right) = d.\]
Khi đó \[n + 2\,\, \vdots \,d\] và \[2n + 5\,\, \vdots \,\,d\]
Từ \[n + 2\,\, \vdots \,d\] suy ra \[2n + 4\,\, \vdots \,\,d\]
Do đó \[\left[ {\left( {2n + 5} \right) - \left( {2n + 4} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\]
Hay \[1\,\, \vdots \,\,d\]
Suy ra \[d = 1.\]
Vậy phân số \[\,\frac{{n + 2}}{{2n + 5}}\] tối giản.
b) Gọi ƯCLN\[\left( {2n + 3;\,\,4n + 8} \right) = d.\]
Khi đó \[2n + 3\,\, \vdots \,\,d\] và \[4n + 8\,\, \vdots \,\,d.\]
Từ \[2n + 3\,\, \vdots \,\,d\] suy ra \[4n + 6\,\, \vdots \,\,d\]
Do đó \[\left[ {\left( {4n + 8} \right) - \left( {4n + 6} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\]
Hay \[2\,\, \vdots \,\,d\] suy ra \[d \in \]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ {1;\,\,2} \right\}.\]
Với \[d = 2\] thì \[2n + 3\,\, \vdots \,\,2\] (vô lí)
Do đó \[d = 1.\]
Vậy phân số \[\,\frac{{n + 2}}{{2n + 5}}\] tối giản.
c) Gọi ƯCLN\[\left( {3n + 2;\,\,5n + 2} \right) = d\]
Khi đó \[3n + 2\,\, \vdots \,\,d\] và \[5n + 3\,\, \vdots \,\,d\]
Suy ra \[15n + 10\,\, \vdots \,\,d\] và \[15n + 9\,\, \vdots \,\,d\]
Do đó \[\left[ {\left( {15n + 10} \right) - \left( {15n + 9} \right)} \right]\, \vdots d\]
Hay \[1\,\, \vdots \,\,d\] suy ra \[d = 1.\]
Vậy phân số \[\,\frac{{3n + 2}}{{5n + 2}}\] tối giản.
Cho \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}}\). Tìm giá trị của \(n\) để:
a) \(A\) là một phân số.
b)\(A\) là một số nguyên với \(n \in \mathbb{Z}\).
c) Với giá trị nào của số tự nhiên thì có giá trị nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
a) Để \(A\) là một phân số thì \(n + 1 \ne 0\), tức là \(n \ne - 1\).
b)Ta có: \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}} = \frac{{4\left( {n + 1} \right) - 4}}{{n + 1}} = 4 - \frac{4}{{n + 1}}.\)
Với \(n \in \mathbb{Z}\), để \[A \in \mathbb{Z}\] thì \[\frac{4}{{n + 1}} \in \mathbb{Z}.\]
Do đó \[4 \vdots n + 1\]
Suy ra \[n + 1 \in \]Ư\[\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}.\]
Ta có bảng sau:
\(n + 1\) | \(1\) | \( - 1\) | \(2\) | \( - 2\) | \(4\) | \( - 4\) |
\(n\) | \(0\) (tm) | \( - 2\) (tm) | \(1\) (tm) | \( - 3\) (tm) | \(3\) (tm) | \( - 5\) (tm) |
Vậy \(n \in \left\{ { - 2;\,\,0;\,\,1;\,\, - 3;\,\,3;\,\, - 5} \right\}\) thì \(A \in \mathbb{Z}.\)
c) Cách 1. Ta có: \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}} = 4 - \frac{4}{{n + 1}}.\)
Dễ thấy \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(\frac{4}{{n + 1}}\) đạt giá trị dương lớn nhất.
\(\frac{4}{{n + 1}}\) đạt giá trị dương lớn nhất khi \(n + 1\) đạt giá trị dương nhỏ nhất.
\(n + 1\) đạt giá trị dương nhỏ nhất khi \(n = 0\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(A = \frac{{4 \cdot 0}}{{0 + 1}} = 0\).
Dấu “=” xảy ra khi \(n = 0\).
Cách 2. Ta có: \(A = \frac{{4n}}{{n + 1}} = 4 - \frac{4}{{n + 1}}.\)
Do \(n\) là số tự nhiên nên \(n \ge 0\).
Suy ra \(n + 1 \ge 1,\) nên \(\frac{1}{{n + 1}} \le 1,\) do đó \(\frac{{ - 4}}{{n + 1}} \le - 4,\) vì vậy \(4 - \frac{4}{{n + 1}} \le 4 - 4\)
Khi đó \(A \le 0.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = 0\).
Dấu “=” xảy ra khi \(n = 0\).
Cho phân số \[B = \frac{{8n + 193}}{{4n + 3}}\,\,\,\left( {n \in \mathbb{Z}} \right).\]
a) Tìm \[n\] để \[B\] có giá trị là số nguyên tố.
b) Tìm \[n\] để \[B\] là phân số tối giản.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của \[B.\]
Hướng dẫn giải
Với \[n \in \mathbb{Z}\] ta có \[B = \frac{{8n + 193}}{{4n + 3}} = \frac{{2\left( {4n + 3} \right) + 187}}{{4n + 3}} = 2 + \frac{{187}}{{4n + 3}}.\]
a) Với \[n \in \mathbb{Z},\] để \[B\] có giá trị là số nguyên tố thì:
\[\frac{{187}}{{4n + 3}} \in \mathbb{N}\,\] và \[\,4n + 3 \in \]Ư\[\left( {187} \right) = \left\{ {1;\,\,11;\,\,17;\,\,187} \right\}\]
Trường hợp 1. \[4n + 3 = 1,\] suy ra \[n = - \frac{1}{2}\] (không thoả mãn).
Trường hợp 2. \[4n + 3 = 11,\] suy ra \[n = 2\] (thoả mãn).
Trường hợp 3. \[4n + 3 = 17,\] suy ra \[n = \frac{7}{2}\] (không thoả mãn).
Trường hợp 4. \[4n + 3 = 187,\] suy ra \[n = \frac{{181}}{4}\] (không thoả mãn).
Vậy \[n = 2.\]
b) Để \[B\] tối giản thì \[\frac{{187}}{{4n + 3}}\] phải là tối giản, tức là \[187\] và \(4n + 3\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ngoài hai ước là \[1\] và \[187,\] thì \[14\] còn hai ước \[11,\,\,17.\]
Vậy để ƯCLN\(\left( {187,4n + 3} \right) = 1\) thì \(4n + 3\) không chia hết cho \[11\] và \(17.\)
Vậy với \(n \ne 11k - 3;\) \(n \ne 17q - 3\) \[\left( {k,\,\,q \in \mathbb{Z}} \right)\] thì \[B\] là phân số tối giản.
b) ⦁ Để \[B\] nhỏ nhất thì \[\frac{{187}}{{4n + 3}}\] nhỏ nhất thì \(4n + 3\) có giá trị âm lớn nhất \[n \in \mathbb{Z}\]
Ta có \(4n + 3 = - 1,\) suy ra \(n = - 1.\) Khi đó \(B = 2 - 187 = - 185.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[B\] là \( - 185\) khi \(n = - 1\).
⦁ Để \[B\] lớn nhất thì \[\frac{{187}}{{4n + 3}}\] lớn nhất thì \(4n + 3\) là nhỏ nhất và \(4n + 3 > 0;\,\) \[n \in \mathbb{Z}\]
Suy ra \(n = 0,\) khi đó \(B = 2 + \frac{{187}}{3} = \frac{{193}}{3}.\)
Vậy giá trị lớn nhất của \[B\] là \(\frac{{193}}{3}\) khi \(n = 0\).
Tìm cặp số nguyên \[\left( {x\,;\,y} \right)\] sao cho:
a) \(xy = x - y;\)
b) \(x\left( {y + 2} \right) + y = 1;\)
c) \(xy - 7y + 5x = 0\) và \(y \ge 3\).
Hướng dẫn giải
a) \[xy = x - y\]
\[xy - x + y = 0\]
\[x\left( {y - 1} \right) + y - 1 = - 1\]
\[\left( {y - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = - 1\]
Vì \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là số nguyên nên \[\left( {y - 1} \right)\] và \[\left( {x + 1} \right)\] là số nguyên và là ước của \[ - 1\]
Ta lập bảng sau:
\[x + 1\] | \[1\] | \[ - 1\] |
\[y - 1\] | \[ - 1\] | \[1\] |
\[x\] | \[0\] | \[ - 2\] |
\[y\] | \[0\] | \[2\] |
Vậy \[\left( {x;\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {0;\,\,0} \right);\left( { - 2;\,\,2} \right)} \right\}.\]
b) \(x\left( {y + 2} \right) + y = 1\)
\(x\left( {y + 2} \right) + y + 2 = 3\)
\(\left( {y + 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 3\)
Vì \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là số nguyên nên \(\left( {y + 2} \right)\) và \[\left( {x + 1} \right)\] là số nguyên và là ước của \[3.\]
Ta lập bảng sau:
\[x + 1\] | \[1\] | \[3\] | \[ - 1\] | \[ - 3\] |
\(y + 2\) | \[3\] | \[1\] | \[ - 3\] | \[ - 1\] |
\[x\] | \[0\] | \[2\] | \[ - 2\] | \[ - 4\] |
\[y\] | \[1\] | \[ - 1\] | \[ - 5\] | \[ - 3\] |
Vậy \[\left( {x;\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {0;\,\,1} \right);\left( {2;\,\, - 1} \right);\left( { - 2;\,\, - 5} \right);\left( { - 4;\,\, - 3} \right)} \right\}.\]
c) \(xy - 7y + 5x = 0\)
\(xy - 7y + 5x - 35 = - 35\)
\(y\left( {x - 7} \right) + 5\left( {x - 7} \right) = - 35\)
\(\left( {x - 7} \right)\left( {y + 5} \right) = - 35\)
Vì \[\left( {x\,;\,y} \right)\] là số nguyên nên \(\left( {y + 5} \right)\) và \[\left( {x - 7} \right)\] là số nguyên và là ước của \[ - 35.\]
Mà \(y \ge 3\) nên \(y + 5 \ge 8.\)
Ta có Ư\(\left( { - 35} \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,5;\,\, - 5;\,\,7;\,\, - 7;\,\,35;\,\, - 35} \right\}.\)
Do đó suy ra: \(y + 5 = 35,\) khi đó \(x - 7 = - 1\)
Suy ra: \(y = 30\) và \(x = 6\)
Vậy \[\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {6;\,\,30} \right).\]
Hướng dẫn giải
Giá bán sau khi tăng 40% bằng \(100\% + 40\% = 140\% \) giá nhập.
Giá bán sau khi giảm 20% bằng \(140\% - 140\% \cdot 20\% = 112\% \) giá nhập.
Số tiền lãi Lan thu được là: \(112\% - 100\% = 12\% .\)
Giá tiền ban đầu Lan nhập hàng là: \(24\,\,000:12\% = 200\,\,000\) (đồng).
Bác Xuân đi bán một số cam trong 3 ngày. Biết rằng ngày thứ nhất bác bán \(\frac{1}{3}\) số cam và thêm 15 quả. Ngày thứ hai bác bán \(\frac{2}{5}\) số cam còn lại và thêm 40 quả. Ngày thứ ba bác bán nốt 95 quả cuối cùng. Hỏi trong 3 ngày bác bán bao nhiêu quả cam?
Hướng dẫn giải
Nếu ngày bán thứ hai không tính bán thêm được 40 quả thì số quả cam còn lại lúc này là: \(40 + 95 = 135\) (quả).
Vì 135 quả cam này chiếm \(1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\) số cam còn lại sau ngày bán thứ nhất nên số cam còn lại sau ngày bán thứ nhất là: \(135:\frac{3}{5} = 225\) (quả).
Nếu ngày bán thứ nhất không tính bán thêm được 15 quả thì số quả cam còn lại lúc này là: \(225 + 15 = 240\) (quả).
Vì 240 quả này chiếm \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) tổng số quả cam của bác Xuân nên số quả cam bác Xuân đã mang đi bán là: \(240:\frac{2}{3} = 360\) (quả).
Vậy trong 3 ngày bác Xuân đã bán hết tất cả 360 quả cam.
















