
20 câu hỏi
1. badminton
Dựa vào nghĩa của câu: “I wanted to play …” → cần một môn thể thao → chọn badminton.
→ In the morning, I wanted to play badminton, but my friends couldn’t play with me.
Dịch: Buổi sáng, tôi muốn chơi cầu lông, nhưng bạn bè tôi không thể chơi cùng.
a stomachache
Dựa vào nghĩa: “She felt bad in her stomach.” → đau bụng → chọn a stomachache.
→ Mai had a stomachache. She felt bad in her stomach.
Dịch: Mai bị đau bụng. Cô ấy thấy khó chịu ở dạ dày.
a toothache
Dựa vào nghĩa: “He felt pain in one tooth.” → đau răng → chọn a toothache.
→ Mike stayed at home. He had a toothache.
Dịch: Mike ở nhà. Cậu ấy bị đau răng.
chickenpox
Dựa vào nghĩa: “He had red spots on his skin.” → nổi nốt đỏ → chọn chickenpox (bệnh thủy đậu).
→ Tom’s brother, Ben, had chickenpox.
Dịch: Anh trai của Tom, Ben, bị thủy đậu.
an earache
Dựa vào nghĩa: “He felt bad in both ears.” → đau tai → chọn an earache.
→ His sister said that he had an earache.
Dịch: Chị của cậu ấy nói rằng cậu ấy bị đau tai.
Dịch bài đọc:
Hôm nay là một ngày tồi tệ. Mình muốn chơi cầu lông, nhưng bạn bè lại không thể chơi với mình. Tất cả họ đều có vấn đề về sức khỏe. Mai bị đau bụng. Cô ấy thấy khó chịu ở dạ dày. Mike thì ở nhà. Cậu ấy bị đau răng. Cậu ấy đau ở một chiếc răng. Anh trai của Tom, Ben, bị thủy đậu. Cậu ấy có những nốt đỏ trên da. Sau đó mình gọi cho Bill, nhưng cậu ấy không nghe máy. Chị của cậu ấy nói rằng cậu ấy bị đau tai. Cậu ấy thấy khó chịu ở cả hai tai. Thật là một ngày tồi tệ!
No
Lucy helped Mrs. Brown buy some tomatoes. (Lucy đã giúp bà Brown mua một ít cà chua.)
Thông tin: We didn't have carrots, so Lucy helped Mrs. Brown buy them.
Dịch: Chúng mình không có cà rốt, nên Lucy đã giúp cô Brown mua.
→ Sai (No)
Yes
Mrs. Brown showed the children how to make spring rolls. (Cô Brown đã hướng dẫn bọn trẻ cách làm nem.)
Thông tin: After making the soup, Mrs. Brown showed us how to make spring rolls.
Dịch: Sau khi nấu súp, cô Brown đã chỉ cho chúng mình cách làm nem.
→ Đúng (Yes)
Yes
They needed a lot of vegetables to make the spring rolls. (Họ cần rất nhiều rau để làm nem cuốn.)
Thông tin: We needed noodles, eggs, onions, and a lot of vegetables to make them.
Dịch: Chúng mình cần mì, trứng, hành tây và rất nhiều rau để làm chúng.
→ Đúng (Yes)
No
The children learned how to make soup after they made smoothies. (Bọn trẻ học cách nấu súp sau khi làm sinh tố.)
Thông tin: Then, we made some banana smoothies. It was a great day.
Dịch: Sau đó, chúng tôi làm sinh tố chuối. Hôm nay là một ngày tuyệt vời.
→ Sau khi học làm sinh tố bọn trẻ không còn học làm gì nữa. Sai (No)
No
Nick didn't come because he had a toothache. (Nick không đi vì bị đau răng.)
Thông tin: Nick didn’t come with us. He wanted to, but he had a stomachache.
Dịch: Nick không đi cùng. Cậu ấy muốn đi, nhưng bị đau bụng.
→ Sai (No)
Dịch bài đọc:
Nhật ký của Sally
Mình là Sally. Hôm nay, chúng mình đã học cách làm một số món ăn tốt cho sức khỏe từ cô Brown. Đầu tiên, chúng mình nấu súp. Cô Brown cần một ít cà rốt, một chút đường và một chút dầu ăn. Chúng mình không có cà rốt, vì vậy Lucy đã giúp cô Brown đi mua chúng. Sau khi nấu xong súp, cô Brown chỉ cho chúng mình cách làm nem cuốn. Chúng mình cần mì, trứng, hành tây và rất nhiều rau để làm món này. Sau đó, chúng mình làm sinh tố chuối. Đó là một ngày thật tuyệt vời.
Tái bút: Nick không đi cùng chúng mình. Cậu ấy muốn đi, nhưng bị đau bụng. Thật đáng tiếc!
Example. breakfast
Thông tin: People usually eat noodle soup or sandwiches for breakfast.
Dịch: Mọi người thường ăn súp mì hoặc bánh mì sandwich vào bữa sáng.
→ People in Vietnam usually eat noodle soup for breakfast. (Người dân Việt Nam thường ăn phở vào bữa sáng.)
a sandwich
Thông tin: Sometimes, my mother buys a sandwich for me.
Dịch: Mẹ của Linh đôi khi mua bánh mì cho cô ấy.
→ Linh’s mother sometimes buys a sandwich for her.
(Mẹ của Linh đôi khi mua bánh sandwich cho cô ấy.)
meat
Thông tin: People in Vietnam usually eat rice, meat or fish, vegetables, and soup for lunch and dinner.
Dịch: Người dân Việt Nam thường ăn cơm, thịt hoặc cá, rau và canh vào bữa trưa và bữa tối.
→ They usually eat rice, soup and meat for lunch.
Dịch: Họ thường ăn cơm, canh và thịt vào bữa trưa.
fruit
Thông tin: After dinner, we eat fruit.
Dịch: Sau bữa tối, chúng tôi ăn trái cây.
→ After dinner, they eat fruit.
Dịch: Sau bữa tối, họ ăn hoa quả.
dinner
Thông tin: On the weekends, people like going to the restaurant. My family go to the restaurant for dinner.
Dịch: Vào cuối tuần, mọi người thích đi nhà hàng. Gia đình tôi thường đến nhà hàng để ăn tối.
→ Linh’s family go to the restaurant for dinner on the weekends.
(Gia đình Linh đi ăn ở nhà hàng vào bữa tối cuối tuần.)
Dịch bài đọc:
Các bữa ăn ở Việt Nam
Mình là Linh và mình đến từ Việt Nam. Chúng mình có rất nhiều món ăn ngon ở Việt Nam.
Người Việt Nam thường ăn phở hoặc bánh mì vào bữa sáng. Chúng mình có rất nhiều món phở khác nhau như phở, hủ tiếu, bún bò, … Mình thích phở nhất. Thỉnh thoảng, mẹ mình mua bánh mì cho mình. Món đó rất ngon! Người Việt Nam thường ăn cơm, thịt hoặc cá, rau và canh vào bữa trưa và bữa tối. Sau bữa tối, chúng mình ăn trái cây. Vào cuối tuần, mọi người thích đi ăn ở nhà hàng. Gia đình mình thường đi ăn tối ở nhà hàng. Chúng mình gọi món bánh xèo và nem cuốn. Món ăn Việt Nam rất ngon. Mình yêu ẩm thực Việt!
well
Chỗ trống cần tính từ chỉ cảm giác.
Thông tin: In the morning, I didn’t feel well. (Buổi sáng, tôi cảm thấy không khỏe.)
→ Chọn well.
→ Today in the morning, Alfie didn’t feel well.
Dịch: Sáng nay, Alfie cảm thấy không khỏe.
salad
Chỗ trống cần danh từ chỉ món ăn.
Thông tin: Ben told me to eat some salad. (Ben bảo tôi ăn chút salad.)
→ Chọn salad.
→ Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some salad.
Dịch: Lucy làm nước ép cho Alfie và Ben bảo cậu ấy ăn một ít rau trộn.
wear
Chỗ trống cần động từ.
Thông tin: He told me to wear warm clothes because he thought I was sick.
→ Chọn wear.
→ Mr. Brown told Alfie to wear some warm clothes.
Dịch: Ông Brown bảo Alfie mặc vài bộ quần áo ấm.
sick
Thông tin: …because he thought I was sick.
→ Chọn sick.
→ Mr. Brown thought that Alfie was sick.
Dịch: Ông Brown nghĩ rằng Alfie bị ốm.
sleepy
Chỗ trống cần tính từ chỉ cảm giác.
Thông tin: After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.
→ Chọn sleepy.
→ Alfie felt sleepy after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.
Dịch: Sau khi ăn rau trộn, uống nước ép và mặc đồ ấm, Alfie cảm thấy buồn ngủ.
Dịch bài đọc:
Hôm qua là một ngày tồi tệ. Bạn bè tôi gặp vấn đề về sức khỏe. Hôm nay cũng chẳng khá hơn. Sáng nay tôi thấy không khỏe. Lucy làm nước ép cho tôi. Sau đó, Ben rủ tôi chơi cùng, nhưng tôi thấy rất tệ. Ben bảo tôi ăn salad. Đến trưa, thầy Brown thấy tôi mệt mỏi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm. Sau khi uống nước ép, ăn salad và mặc quần áo ấm, tôi cảm thấy buồn ngủ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















