Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start có đáp án - Part 3: Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start có đáp án - Part 3: Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 593 lượt thi
18 câu hỏi
Đoạn văn

Task 1. Listen and tick.

1. Tự luận
1 điểm

What would Sue like to be when she grows up?

What would Sue like to be when she grows up? (ảnh 1)

Xem đáp án

B

What would Sue like to be when she grows up? (Sue muốn làm nghề gì khi lớn lên?)

A. architect: kiến trúc sư

B. vet: bác sĩ thú y

C. mechanic: thợ cơ khí

Thông tin: Girl: I’d like to be a vet. I love animals.

Dịch: Cô bé: Mình muốn làm bác sĩ thú y. Mình yêu động vật.

2. Tự luận
1 điểm

What jobs does David think he will do in the future?

What jobs does David think he will do in the future? (ảnh 1)

Xem đáp án

C

What jobs does David think he will do in the future?

(David nghĩ mình sẽ làm những công việc gì trong tương lai?)

A. tour guide: hướng dẫn viên

B. pilot: phi công

C. scientist: nhà khoa học

Thông tin: Boy: Oh, I think many people will be scientists.

Dịch: Cậu bé: Ồ, mình nghĩ nhiều người sẽ là nhà khoa học.

3. Tự luận
1 điểm

What’s the weather like today?

What’s the weather like today? (ảnh 1)

Xem đáp án

B

What’s the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)

A. humid: ẩm

B. gray: âm u

C. breezy: trời có gió nhẹ

Thông tin: Girl: It’s gray today, Nick.

Dịch: Cô bé: Hôm nay trời âm u (xám xịt) đó, Nick.

4. Tự luận
1 điểm

What is Ben going to bring?

What is Ben going to bring? (ảnh 1)

Xem đáp án

A

What is Ben going to bring? (Ben sẽ mang gì đến?)

A. raincoat: áo mưa

B. umbrella: ô

C. glasses: kính

Thông tin: Boy: Yeah. There will be some showers, so I’m going to bring my raincoat.

Dịch: Cậu bé: Ừ. Sẽ có vài cơn mưa rào nên mình sẽ mang áo mưa.

Nội dung bài nghe:

1.

What would Sue like to be when she grows up?

Boy: What would you like to be when you grow up, Sue?

Girl: I’d like to be a vet. I love animals.

Boy: Oh, cool. That’s a great job.

Girl: I think so, too.

2.

What jobs does David think people will do in the future?

Girl: Hey, David. What jobs will people do in the future?

Boy: Oh, I think many people will be scientists.

Girl: Oh, why?

Boy: Because I think we need new medicines. Scientists will help us make new medicines.

3.

What’s the weather like today?

Boy: I want to play outside today.

Girl: It’s gray today, Nick.

Boy: Oh, then I’m going to the movie theater.

Girl: Great idea!

4.

What is Ben going to bring?

Boy: Lucy, I’m going to play soccer today.

Girl: It’s gray outside, Ben.

Boy: Yeah. There will be some showers, so I’m going to bring my raincoat.

Girl: Good idea.

Dịch bài nghe:

1.

Sue muốn trở thành gì khi lớn lên?

Cậu bé: Khi lớn lên bạn muốn làm gì, Sue?

Cô bé: Mình muốn làm bác sĩ thú y. Mình yêu động vật.

Cậu bé: Ồ, hay quá. Đó là một công việc tuyệt vời.

Cô bé: Mình cũng nghĩ vậy.

2.

David nghĩ mọi người sẽ làm những công việc gì trong tương lai?

Cô bé: Này, David. Mọi người sẽ làm những công việc gì trong tương lai?

Cậu bé: Ồ, mình nghĩ nhiều người sẽ là nhà khoa học.

Cô bé: Ồ, tại sao vậy?

Cậu bé: Vì mình nghĩ chúng ta cần những loại thuốc mới. Các nhà khoa học sẽ giúp chúng ta tạo ra những loại thuốc mới.

3.

Thời tiết hôm nay thế nào?

Cậu bé: Hôm nay mình muốn ra ngoài chơi.

Cô bé: Hôm nay trời âm u (xám xịt) đó, Nick.

Cậu bé: Ồ, vậy thì mình sẽ đi rạp chiếu phim.

Cô bé: Ý hay đấy!

4.

Ben sẽ mang gì?

Cậu bé: Lucy, hôm nay mình sẽ đi chơi bóng đá.

Cô bé: Bên ngoài trời âm u đó, Ben.

Cậu bé: Ừ. Sẽ có vài cơn mưa rào nên mình sẽ mang áo mưa.

Cô bé: Ý hay đó.

Đoạn văn

Task 2. Listen and tick. There is an example.

5. Tự luận
1 điểm

What will Jane bring?

What will Jane bring? (ảnh 1)

Xem đáp án

B

What will Jane bring? (Jane sẽ mang gì đến?)

A. lemons: chanh

B. milk: sữa

C. bananas: chuối

Thông tin: Boy: Hey, Jane. Let’s make banana smoothies.

Girl: OK. I’ll bring milk.

Dịch: Cậu bé: Này, Jane. Mình làm sinh tố chuối nhé.

Cô bé: Được thôi. Mình sẽ mang sữa.

6. Tự luận
1 điểm

How does Sue feel?

How does Sue feel? (ảnh 1)

Xem đáp án

B

How does Sue feel? (Sue cảm thấy thế nào?)

A. tired: mệt

B. stuffed up: nghẹt mũi

C. sick: ốm

Thông tin: Boy: Oh, Sue. You look tired. How do you feel?

Girl: I feel stuffed up.

Dịch: Cậu bé: Ồ, Sue. Trông bạn có vẻ mệt. Bạn thấy thế nào?

Cô bé: Mình bị nghẹt mũi.

7. Tự luận
1 điểm

What should Jack do to be healthy?

What should Jack do to be healthy? (ảnh 1)

Xem đáp án

C

What should Jack do to be healthy? (Jack nên làm gì để khỏe mạnh?)

A. eat fast food: ăn đồ ăn nhanh

B. wash hands: rửa tay

C. do exercise: tập thể dục

Thông tin: Boy: What should I do to be healthy?

Girl: Oh, Jack. You should do exercise.

Dịch: Cậu bé: Mình nên làm gì để khỏe mạnh?

Cô bé: Ồ, Jack. Bạn nên tập thể dục.

8. Tự luận
1 điểm

What’s the weather like in Toronto in the winter?

What’s the weather like in Toronto in the winter? (ảnh 1)

Xem đáp án

B

What’s the weather like in Toronto in the winter? (Thời tiết ở Toronto vào mùa đông như thế nào?)

A. humid: ẩm

B. dry: khô

C. sunny: trời nắng

Thông tin: Boy: What’s the weather like in Toronto in the winter?

Girl: It’s dry.

Dịch: Cậu bé: Mùa đông ở Toronto thời tiết thế nào?

Cô bé: Trời khô.

9. Tự luận
1 điểm

What would Bill like to be when he grows up?

What would Bill like to be when he grows up? (ảnh 1)

Xem đáp án

C

What would Bill like to be when he grows up? (Bill muốn làm nghề gì khi lớn lên?)

A. business person: doanh nhân

B. writer: nhà văn

C. driver: tài xế

Thông tin: Girl: What would you like to be when you grow up, Bill?

Boy: I’d like to be a driver. I like cars.

Dịch: Cô bé: Khi lớn lên bạn muốn làm gì, Bill?

Cậu bé: Mình muốn làm tài xế. Mình thích xe hơi.

Nội dung bài nghe:

Listen and tick box. There is an example.

Example:

Boy: You are making a cake. What do you need, Mom?

Woman: Oh, Ben. I need a little butter.

Can you see the tick? Now, you listen and tick the box.

1.

Boy: Hey, Jane. Let’s make banana smoothies.

Girl: OK. I’ll bring milk.

2.

Boy: Oh, Sue. You look tired. How do you feel?

Girl: I feel stuffed up.

3.

Boy: What should I do to be healthy?

Girl: Oh, Jack. You should do exercise.

4.

Boy: What’s the weather like in Toronto in the winter?

Girl: It’s dry.

5.

Girl: What would you like to be when you grow up, Bill?

Boy: I’d like to be a driver. I like cars.

Dịch bài nghe:

Nghe và đánh dấu vào ô. Đây là một ví dụ.

Ví dụ:

Cậu bé: Mẹ đang làm bánh. Mẹ cần gì vậy ạ?

Người phụ nữ: Ồ, Ben. Mẹ cần một ít bơ.

 

Bạn có thấy dấu tích không? Bây giờ bạn hãy nghe và tích vào ô.

1.

Cậu bé: Này, Jane. Mình làm sinh tố chuối nhé.

Cô bé: Được thôi. Mình sẽ mang sữa.

2.

Cậu bé: Ồ, Sue. Trông bạn có vẻ mệt. Bạn thấy thế nào?

Cô bé: Mình bị nghẹt mũi.

3.

Cậu bé: Mình nên làm gì để khỏe mạnh?

Cô bé: Ồ, Jack. Bạn nên tập thể dục.

4.

Cậu bé: Mùa đông ở Toronto thời tiết thế nào?

Cô bé: Trời khô.

5.

Cô bé: Khi lớn lên bạn muốn làm gì, Bill?

Cậu bé: Mình muốn làm tài xế. Mình thích xe hơi.

Đoạn văn

(Câu hỏi không xác định)

Đoạn văn

Task 4. Listen and tick () Right or Wrong. There is an example.

10. Tự luận
1 điểm

Daisy feels stuffed up.

Xem đáp án

Right

Daisy feels stuffed up. (Daisy bị nghẹt mũi.)

Thông tin: Girl: I feel stuffed up. (Mình bị nghẹt mũi.)

→ Đúng

11. Tự luận
1 điểm

Daisy should get some rest.

Xem đáp án

Right

Daisy should get some rest. (Daisy nên nghỉ ngơi một chút.)

Thông tin: Boy: Daisy, you should get some rest. (Daisy, bạn nên nghỉ ngơi một chút.)

→ Đúng

12. Tự luận
1 điểm

David went to Italy with his family last month.

Xem đáp án

Wrong

David went to Italy with his family last month. (David đã đi Ý với gia đình vào tháng trước.)

Thông tin: Boy: I went to Italy with my family last weekend. (Mình đã đi Ý với gia đình vào cuối tuần trước.)

→ Sai. Bài nghe nói last weekend (cuối tuần trước), không phải last month (tháng trước)

13. Tự luận
1 điểm

David’s family went to Italy by plane.

Xem đáp án

Wrong

David’s family went to Italy by plane. (Gia đình David đi Ý bằng máy bay.)

Thông tin: Boy: We went by speedboat. (Bọn mình đi bằng tàu cao tốc.)

→ Sai. Bài nghe nói speedboat, không phải plane

14. Tự luận
1 điểm

David’s family visited the river.

Xem đáp án

Right

David’s family visited the river. (Gia đình David đã thăm con sông.)

Thông tin: Boy: We visited the river. (Bọn mình đã thăm con sông.)

→ Đúng

Nội dung bài nghe:

Example: Boy: Oh, Daisy. You look tired. What’s wrong?

Girl: I have the flu.

Can you see the tick? Now, listen and tick Right or Wrong.

Boy: How do you feel?

Girl: I feel stuffed up.

Boy: Oh, that’s too bad. Daisy, you should get some rest.

Girl: Thank you. Don’t worry. How was your vacation, David?

Boy: Oh, it was great. I went to Italy with my family last weekend.

Girl: Wow. How did you get there?

Boy: Oh, we went by speedboat.

Girl: That’s cool. What did you do there?

Boy: We visited the river. It was beautiful.

Dịch bài nghe:

Ví dụ:

Cậu bé: Ồ, Daisy. Trông bạn mệt quá. Có chuyện gì vậy?

Cô bé: Mình bị cúm.

Bạn có thấy dấu tích không? Bây giờ, hãy nghe và tích Đúng (Right) hoặc Sai (Wrong).

Cậu bé: Bạn cảm thấy thế nào?

Cô bé: Mình bị nghẹt mũi.

Cậu bé: Ồ, tệ quá. Daisy, bạn nên nghỉ ngơi một chút.

Cô bé: Cảm ơn bạn. Đừng lo. Kỳ nghỉ của bạn thế nào, David?

Cậu bé: Ồ, tuyệt lắm. Cuối tuần trước mình đã đi Ý với gia đình.

Cô bé: Wow. Bạn đi đến đó bằng cách nào?

Cậu bé: Ồ, bọn mình đi bằng tàu cao tốc.

Cô bé: Hay thật. Bạn đã làm gì ở đó?

Cậu bé: Bọn mình đã thăm con sông. Nó rất đẹp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Task 3. Listen and circle. There is an example.

 I have an earache.

 You shouldn't skip breakfast.

 I feel sick.

Xem đáp án

C

A. I have an earache. (Tôi bị đau tai.)

B. You shouldn't skip breakfast. (Bạn không nên bỏ bữa sáng.)

C. I feel sick. (Tôi cảm thấy không khỏe.)

Nội dung nghe: How do you feel? (Bạn cảm thấy thế nào.)

Khi hỏi How do you feel?, câu trả lời đúng thường dùng mẫu: I feel + tính từ (sick / tired...)

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Task 3. Listen and circle. There is an example.

 Yes, I will. I love painting.

 I think many people will be engineers.

 Yes, I will. I'd like to be a biologist.

Xem đáp án

A

A. Yes, I will. I love painting. (Vâng, tôi sẽ. Tôi thích vẽ.)

B. I think many people will be engineers. (Tôi nghĩ nhiều người sẽ là kỹ sư.)

C. Yes, I will. I'd like to be a biologist. (Vâng, tôi sẽ. Tôi muốn trở thành nhà sinh học.)

Nội dung nghe: Will you be an artist in the future? (Trong tương lai bạn sẽ là một nghệ sĩ chứ?)

Chọn A. (vì “painting” liên quan trực tiếp đến “artist”.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Task 3. Listen and circle. There is an example.

 It's hot and dry.

 I hope the weather is sunny.

 Oh, then I'm going to play outside.

Xem đáp án

B

A. It's hot and dry. (Trời nóng và khô.)

B. I hope the weather is sunny. (Tôi hy vọng thời tiết nắng.)

C. Oh, then I'm going to play outside. (Ồ, vậy thì tôi sẽ ra ngoài chơi.)

Nội dung nghe: It’s sunny today. (Hôm nay trời nắng.)

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Task 3. Listen and circle. There is an example.

 It's breezy today.

 It's cold and dry.

 Oh, then I'm going to bring my raincoat.

Xem đáp án

B

A. It's breezy today. (Hôm nay có gió nhẹ.)

B. It's cold and dry. (Trời lạnh và khô.)

C. Oh, then I'm going to bring my raincoat. (Ồ, vậy thì tôi sẽ mang áo mưa.)

Nội dung nghe: What’s the weather like in Hanoi in the winter? (Mùa đông ở Hà Nội thời tiết thế nào?)

Chọn B. (mùa đông Hà Nội thường lạnh và khô.)

Nội dung bài nghe:

Listen and tick the box.

There is an example.

Example. You hear:

Boy: Let’s make orange juice.

The answer is A.

Can you see the tick? Now, listen and tick the box.

1. How do you feel?

2. Will you be an artist in the future?

3. It’s sunny today.

4. What’s the weather like in Hanoi in the winter?

Dịch bài nghe:

Nghe và tích vào ô.

Có một ví dụ.

Ví dụ: Bạn nghe:

Cậu bé: Chúng ta làm nước cam nhé.

Đáp án là A.

Bạn có thấy dấu tích không? Bây giờ, hãy nghe và tích vào ô.

1. Bạn cảm thấy thế nào?

2. Trong tương lai bạn sẽ là một nghệ sĩ phải không?

3. Hôm nay trời nắng.

4. Mùa đông ở Hà Nội thời tiết thế nào?