Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start có đáp án - Part 4: Reading
19 câu hỏi
Read and complete.

Today was a lucky day for my dad. He had (Example) ___a stomachache___. That's too bad. He usually eats salad and (1) __________ with butter for breakfast. My mom always tells us not to (2) __________ but this morning, my dad did. Then, he had a stomachache. My mom called our doctor. The doctor said my dad should (3) __________. He would come at 2 p.m. However, there was a (4) __________ in the afternoon. My grandmother told my dad to eat some bananas while waiting for the doctor. At 3 p.m. when the doctor came, my dad no longer felt (5) __________ in his stomach. The bananas saved my dad in just one hour of waiting.
He usually eats salad and (1) __________ with butter for breakfast.
bread
Ta thấy “eats salad and (1) __________ with butter” nên chỗ trống cần 1 món ăn.
Chọn bread: bánh mì
→ He usually eats salad and bread with butter for breakfast.
Dịch: Ông ấy thường ăn salad và bánh mì phết bơ cho bữa sáng.
My mom always tells us not to (2) __________ but this morning, my dad did.
eat fast food
Ta thấy “My mom always tells us not to (2) __________” nên sau “not to” cần động từ/cụm động từ.
Chọn eat fast food: ăn thức ăn nhanh
→ My mom always tells us not to eat fast food.
Dịch: Mẹ tôi luôn bảo chúng tôi đừng ăn thức ăn nhanh.
The doctor said my dad should (3) __________.
get some rest
Ta thấy “The doctor said my dad should (3) __________” nên sau “should” cần động từ/cụm động từ chỉ lời khuyên.
Chọn get some rest: nghỉ ngơi một chút
→ The doctor said my dad should get some rest.
Dịch: Bác sĩ nói bố tôi nên nghỉ ngơi một chút.
However, there was a (4) __________ in the afternoon.
rainstorm
Ta thấy “there was a (4) __________ in the afternoon” nên chỗ trống cần danh từ chỉ hiện tượng thời tiết/sự kiện.
Chọn rainstorm: cơn mưa lớn / bão mưa
→ However, there was a rainstorm in the afternoon.
Dịch: Tuy nhiên, buổi chiều có một cơn mưa lớn.
At 3 p.m. when the doctor came, my dad no longer felt (5) __________ in his stomach.
sore
Ta thấy “my dad no longer felt (5) __________ in his stomach” nên chỗ trống cần tính từ chỉ cảm giác đau/khó chịu.
Chọn sore: đau, nhức
→ At 3 p.m. when the doctor came, my dad no longer felt sore in his stomach.
Dịch: Lúc 3 giờ chiều khi bác sĩ đến, bố tôi không còn thấy đau ở bụng nữa.
Dịch bài đọc:
Hôm nay là một ngày may mắn đối với bố tôi. Bố tôi bị đau bụng. Thật tệ quá. Bố tôi thường ăn salad và bánh mì phết bơ vào bữa sáng. Mẹ tôi luôn bảo chúng tôi không nên ăn thức ăn nhanh, nhưng sáng nay bố tôi đã làm vậy. Vì thế, bố tôi bị đau bụng. Mẹ tôi đã gọi cho bác sĩ. Bác sĩ nói rằng bố tôi nên nghỉ ngơi một chút. Bác sĩ sẽ đến lúc 2 giờ chiều. Tuy nhiên, buổi chiều đã có một cơn mưa lớn. Bà tôi bảo bố ăn vài quả chuối trong lúc chờ bác sĩ. Đến 3 giờ chiều khi bác sĩ tới, bố tôi không còn thấy đau ở bụng nữa. Những quả chuối đã cứu bố tôi chỉ sau một giờ chờ đợi.
Read and write True or False.
Hi. I'm Sarah. Today my brother, Michael, and I talked about our jobs in the future. My brother is good at sports. He is very strong. He also likes doing martial arts. I think he'll be a soccer player, but he would like to be a police officer. He wants to help people. He often says that it's a great job. I think so, too, but I like helping sick people. I would like to be a nurse when I grow up.
Michael can play sports well.
True
Michael can play sports well. (Michael chơi thể thao rất giỏi.)
Thông tin: My brother is good at sports.
Dịch: Anh trai mình giỏi thể thao.
→ Đúng (True)
Sarah thinks Michael will be a police officer.
False
Sarah thinks Michael will be a police officer. (Sarah nghĩ Michael sẽ là cảnh sát.)
Thông tin: I think he'll be a soccer player, but he would like to be a police officer.
Dịch: Mình nghĩ anh ấy sẽ là cầu thủ bóng đá, nhưng anh ấy muốn làm cảnh sát.
→ Sai (False). Sarah nghĩ Michael sẽ là cầu thủ bóng đá, không phải cảnh sát.
Michael wants to help people.
True
Michael wants to help people. (Michael muốn giúp đỡ mọi người.)
Thông tin: He wants to help people.
Dịch: Anh ấy muốn giúp đỡ mọi người.
→ Đúng (True)
Sarah doesn't think that being a police officer is a great job.
False
Sarah doesn't think that being a police officer is a great job. (Sarah không nghĩ làm cảnh sát là một công việc tuyệt vời.)
Thông tin: He often says that it's a great job. I think so, too.
Dịch: Anh ấy thường nói đó là một công việc tuyệt vời. Mình cũng nghĩ vậy.
→ Sai (False). Sarah cũng nghĩ đó là công việc tuyệt vời.
Sarah would like to be a nurse in the future.
True
Sarah would like to be a nurse in the future. (Sarah muốn trở thành y tá trong tương lai.)
Thông tin: I would like to be a nurse when I grow up.
Dịch: Mình muốn trở thành y tá khi mình lớn lên.
→ Đúng (True)
Dịch bài đọc:
Chào bạn. Mình là Sarah. Hôm nay anh trai mình, Michael, và mình đã nói về công việc của chúng mình trong tương lai. Anh trai mình giỏi thể thao. Anh ấy rất khỏe. Anh ấy cũng thích tập võ. Mình nghĩ sau này anh ấy sẽ trở thành một cầu thủ bóng đá, nhưng anh ấy lại muốn làm cảnh sát. Anh ấy muốn giúp đỡ mọi người. Anh ấy thường nói đó là một công việc tuyệt vời. Mình cũng nghĩ vậy, nhưng mình thích giúp đỡ những người bệnh. Mình muốn trở thành y tá khi lớn lên.
Read and write True or False.
It's me, Vicky. Tomorrow, I am going to be the only one at home. My mom is going to visit my grandparents in Canada. My grandparents are not well, so she wants to see them. She hopes the weather will be warm because it's usually cold in Canada at this time. My dad is not going to go with her because my little brother is sick. He has a toothache. My dad is going to take him to see a dentist at the hospital tomorrow morning. I hope the weather is cool.
Vicky is going to stay at home tomorrow.
True
Her mom is going to visit her grandparents in Canada.
True
Vicky's dad is going to go to Canada with her mom.
False
Vicky's brother is not well.
True
Her brother is going to see a dentist tomorrow morning.
True
Read and circle the correct answer. There is one example.
Hi Jack,
Would you like to come to my house for dinner this Sunday? We are going to have a barbecue. I hope the weather is cool. My mom will cook lots of good food. Jack, do you remember Peter? He likes sports. I think he will be a soccer player in the future. He’ll also come to my house. Peter said he will bring some lemonade and soda. Can you bring a DVD? After dinner, we will watch a scary movie. By the way, you can invite your brother, John, to come.
Please tell me soon if you can come.
Robert
What will Robert’s mom do?
make a cake
cook good food
sing karaoke
B
What will Robert’s mom do? (Mẹ của Robert sẽ làm gì?)
A. make a cake: làm bánh
B. cook good food: nấu đồ ăn ngon
C. sing karaoke: hát karaoke
Thông tin: My mom will cook lots of good food.
Dịch nghĩa: Mẹ mình sẽ nấu rất nhiều món ngon.
Chọn B.
What job does Robert think Peter will do in the future?
soccer player
tennis player
actor
A
What job does Robert think Peter will do in the future? (Robert nghĩ Peter sẽ làm nghề gì trong tương lai?)
A. soccer player: cầu thủ bóng đá
B. tennis player: tay vợt quần vợt
C. actor: diễn viên
Thông tin: I think he will be a soccer player in the future.
Dịch nghĩa: Mình nghĩ cậu ấy sẽ trở thành cầu thủ bóng đá trong tương lai.
Chọn A.
What will Peter bring to Robert’s house?
soda
lemonade
Both A and B are correct.
C
What will Peter bring to Robert’s house? (Peter sẽ mang gì đến nhà Robert?)
A. soda: nước ngọt có ga
B. lemonade: nước chanh
C. Both A and B are correct.: Cả A và B đều đúng
Thông tin: Peter said he will bring some lemonade and soda.
Dịch nghĩa: Peter nói cậu ấy sẽ mang một ít nước chanh và nước ngọt có ga.
Chọn C.
What will they do after dinner?
play chess
watch a scary movie
dance
B
What will they do after dinner? (Sau bữa tối họ sẽ làm gì?)
A. play chess: chơi cờ
B. watch a scary movie: xem phim kinh dị
C. dance: nhảy
Thông tin: After dinner, we will watch a scary movie.
Dịch nghĩa: Sau bữa tối, chúng mình sẽ xem một bộ phim kinh dị.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Chào Jack,
Bạn có muốn đến nhà mình ăn tối vào Chủ nhật này không? Chúng mình sẽ tổ chức một bữa tiệc nướng. Mình hy vọng thời tiết sẽ mát mẻ. Mẹ mình sẽ nấu rất nhiều món ngon. Jack này, bạn còn nhớ Peter không? Cậu ấy thích thể thao. Mình nghĩ trong tương lai cậu ấy sẽ trở thành một cầu thủ bóng đá. Cậu ấy cũng sẽ đến nhà mình. Peter nói cậu ấy sẽ mang một ít nước chanh và nước ngọt có ga. Bạn có thể mang một đĩa DVD không? Sau bữa tối, chúng mình sẽ xem một bộ phim kinh dị. À, bạn cũng có thể rủ anh/em trai bạn là John đến nữa.
Làm ơn cho mình biết sớm nếu bạn có thể đến nhé.
Robert







