Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
80 câu hỏi
Exercise 1. Choose the correct answers.
adaptable
empathetic
compassionate
diligent
A. adaptable /əˈdæptəbl/ (adj): dễ thích nghi
B. empathetic /ˌempəˈθetɪk/ (adj): biết đồng cảm
C. compassionate /kəmˈpæʃənət/ (adj): giàu lòng trắc ẩn
D. diligent /ˈdɪlɪdʒənt/ (adj): siêng năng chăm chỉ
Dịch: Người lao động lớn tuổi có khả năng thích nghi và học hỏi nhanh như bất kỳ ai khác.
Chọn A.
counsellor
accountant
geologist
psychologist
A. counsellor /ˈkaʊnsələr/ (n): chuyên gia tư vấn
B. accountant /əˈkaʊntənt/ (n): kế toán
C. geologist /dʒiˈɒlədʒɪst/ (n): nhà địa chất học
D. psychologist /saɪˈkɒlədʒɪst/ (n): nhà tâm lý học
Dịch: Anh ấy đã tâm sự với một chuyên gia tư vấn về các vấn đề trong hôn nhân.
Chọn A.
open-minded
bad-mannered
light-hearted
easy-going
A. open-minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/ (adj): cởi mở
B. bad-mannered /ˌbæd ˈmænəd/ (adj): thô lỗ
C. light-hearted /ˌlaɪt ˈhɑːtɪd/ (adj): vui tính
D. easy-going /ˌiːzi ˈɡəʊɪŋ/ (adj): dễ tính, thoải mái
Dịch: Cô ấy có thể rất cứng rắn khi cần, dù phần lớn thời gian thì rất dễ tính.
Chọn D.
networking
management
insights
agility
A. networking /ˈnetwɜːkɪŋ/ (n): xã giao, kết nối mạng lưới (công việc)
B. management /ˈmænɪdʒmənt/ (n): sự quản lý
C. insight /ˈɪnsaɪt/ (n): góc nhìn sâu sắc
D. agility /əˈdʒɪləti/ (n): sự nhanh nhạy, khả năng suy nghĩ nhạy bén
Dịch: Hội nghị được thiết kế nhằm khuyến khích người tham gia giao lưu, tạo kết nối và mở ra cơ hội kinh doanh/giáo dục cho tất cả mọi người.
Chọn A.
delighted
fascinated
ecstatic
thrilled
A. delighted /dɪˈlaɪtɪd/ (adj): vui mừng, hân hoan
B. fascinated /ˈfæsɪneɪtɪd/ (adj): bị mê hoặc (thường bởi điều gì thú vị)
C. ecstatic /ɪkˈstætɪk/ (adj): vô cùng sung sướng
D. thrilled /θrɪld/ (adj): hồi hộp, hào hứng
- “I’d be delighted to” là cách trả lời lịch sự và phổ biến trong giao tiếp để thể hiện sự sẵn sàng và vui vẻ nhận lời mời.
Dịch: “Cậu có muốn ở lại ăn tối không?”
“Mình rất vui lòng!”
Chọn A.
saturated
processed
digested
contained
A. saturated /ˈsætʃəreɪtɪd/ (adj): bão hòa => saturated fat: chất béo bão hòa
B. processed /ˈprəʊsest/ (adj): đã qua chế biến => processed food: thực phẩm đã chế biến
C. digest /daɪˈdʒest/ (v): tiêu hóa thức ăn
D. contain /kənˈteɪnd/ (v): chứa, có thành phần là
Dịch: Thực phẩm đã qua chế biến bị mất đi lượng lớn chất dinh dưỡng.
Chọn B.
protein
fat
additives
calories
A. protein /ˈprəʊtiːn/ (n): chất đạm
B. fat /fæt/ (n): chất béo
C. additives /ˈædətɪvz/ (n): chất phụ gia
D. calories /ˈkæləriz/ (n): calo, năng lượng
Dịch: Cô ấy đã loại bỏ hoàn toàn chất béo trong nỗ lực giảm cân.
Chọn B.
adrenalin
intensity
pump
burst
A. adrenalin /əˈdrenəlɪn/ (n): hormone kích thích
B. intensity /ɪnˈtensəti/ (n): cường độ
C. pump /pʌmp/ (n): máy bơm, cú bơm
D. burst /bɜːst/ (n): sự bùng phát, cơn bộc phát
=> a burst of energy: một luồng năng lượng bất chợt
Dịch: Tôi đột nhiên cảm thấy tràn trề năng lượng và dọn sạch nhà từ trên xuống dưới.
Chọn D.
lifts
does
beats
pushes
- Ta có: push one’s boundaries/limits – vượt qua giới hạn bản thân (rất hay dùng trong ngữ cảnh thể thao và phát triển cá nhân).
Dịch: Cô ấy vượt qua giới hạn thể chất của mình thông qua các thử thách sức bền.
Chọn D.
far-fetched
thought-provoking
mind-blowing
half-hearted
A. far-fetched /ˌfɑː ˈfetʃt/ (adj): viển vông, khó tin
B. thought-provoking /ˈθɔːt prəvəʊkɪŋ/ (adj): khơi gợi suy nghĩ
C. mind-blowing /ˈmaɪnd bləʊɪŋ/ (adj): gây choáng ngợp, ấn tượng mạnh
D. half-hearted /ˌhɑːf ˈhɑːtɪd/ (adj): hời hợt, thiếu nhiệt tình
Dịch: Chứng kiến con bạn chào đời là một trải nghiệm khó diễn tả bằng lời.
Chọn C.
Exercise 2. Complete the sentences using the correct form of the given words.
ache – dizzy – firefighter – intolerant – leftover –
manual – pulse – remedy – starve – thick-skinned
_______________battled to save a historic building after arsonists set it alight.
Firefighters battled to save a historic building after arsonists set it alight.
Dịch: Các chú lính cứu hỏa đã nỗ lực hết sức để cứu lấy tòa nhà cổ khi bọn phóng hỏa thiêu rụi nó.
Ginger is a popular _______________for morning sickness.
Ginger is a popular remedy for morning sickness.
Dịch: Gừng là một cách trị phổ biến giúp giảm triệu chứng ốm nghén.
He had no qualifications and ended up doing various types of _______________work.
He had no qualifications and ended up doing various types of manual work.
Dịch: Anh ta không có bằng cấp gì nên cuối cùng phải làm đủ loại việc chân tay.
It makes my heart ache to see the people in Gaza suffer.
(‘ache’ ở đây dùng với nghĩa bóng, làm cho ai buồn)
Dịch: Tim tôi thắt lại khi thấy người dân Gaza phải chịu khổ.
She was _______________of others who were less efficient than her.
She was intolerant of others who were less efficient than her.
Dịch: Cô ấy không chịu nổi những người làm việc kém hiệu quả hơn mình.
The new job doesn’t pay as much but we won’t _______________!
The new job doesn’t pay as much but we won’t starve!
Dịch: Công việc mới lương không cao, nhưng ít ra cũng không đến mức chết đói!
You do need to be _______________to survive as a politician here.
You do need to be thick-skinned to survive as a politician here.
Dịch: Làm chính trị ở đây thì bạn phải mặt dày, lì lợm mới trụ nổi.
He reached in through the driver’s broken window and checked for a _______________.
He reached in through the driver’s broken window and checked for a pulse.
Dịch: Anh ấy thò tay qua cửa kính xe đã vỡ và kiểm tra tay người tài xế có còn mạch không.
Some of the fairground rides can make you quite dizzy.
Dịch: Một vài trò chơi ở hội chợ có thể khiến bạn quay cuồng chóng mặt.
This recipe can serve four easily, and the _______________are just as good eaten cold.
This recipe can serve four easily, and the leftovers are just as good eaten cold.
Dịch: Công thức này đủ cho bốn người ăn thoải mái, mà phần thừa ăn nguội vẫn ngon như ăn nóng.
Exercise 3. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets.
I’m no good at losing weight. The trouble is, I’ve no __________. (WILL)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘have’.
- willpower /ˈwɪlpaʊə(r)/ (n): ý chí
Dịch: Tôi không giỏi giảm cân đâu. Vấn đề của tôi là không có tí ý chí nghị lực nào cả.
These new laws will have __________benefits for all working mothers. (FAR)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘benefits’.
- far-reaching /ˌfɑː ˈriːtʃɪŋ/ (adj): có ảnh hưởng sâu rộng
Dịch: Những luật mới này sẽ mang lại lợi ích có ảnh hưởng sâu rộng đến các bà mẹ đi làm.
__________with malaria parasites may result in a wide variety of symptoms. (INFECT)
- Chỗ trống cần một danh từ làm chủ ngữ cho câu.
- infection /ɪnˈfekʃn/ (n): sự nhiễm trùng
Dịch: Nhiễm ký sinh trùng sốt rét có thể dẫn đến nhiều triệu chứng khác nhau.
War has now added to the _______of these starving people. (MISERABLE)
misery
- Chỗ trống cần một danh từ sau mạo từ xác định ‘the’.
- misery /ˈmɪzəri/ (n): sự đau khổ
Dịch: Chiến tranh giờ đây càng khiến những người đang chết đói này thêm phần khốn khổ.
Neighbors described him as a _________man who didn’t mix much. (RESERVE)
reserved
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘man’.
- reserved /rɪˈzɜːvd/ (adj): tính cách khép kín, hướng nội
Dịch: Hàng xóm mô tả anh ta là một người sống khép kín, ít giao du với ai.
The country is fortunate to have a leader who is so __________focused on making things better for the people. (SINGLE)
objective
- Chỗ trống cần một tính từ sau động từ to-be.
- objective /əbˈdʒektɪv/ (adj): khách quan
Dịch: Thật khó để cha mẹ có cái nhìn khách quan về con cái của mình.
It’s hard for parents to be __________about their own children. (OBJECT)
- Chỗ trống cần một trạng từ đi trước và bổ nghĩa cho tính từ ‘focused’.
- single-mindedly /ˌsɪŋɡl ˈmaɪndɪdli/ (adv): một cách toàn tâm toàn ý
Dịch: Đất nước này thật may mắn khi có một người lãnh đạo toàn tâm toàn ý vì cuộc sống của người dân.
The juice contains no artificial __________, so it’s a more natural option if you’re trying to avoid added chemicals. (PRESERVE)
preservative
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘contains’.
- preservative /prɪˈzɜːvətɪv/ (n): chất bảo quản
Dịch: Loại nước ép này không chứa chất bảo quản nhân tạo, vì vậy là lựa chọn tự nhiên hơn nếu bạn muốn tránh nạp hóa chất phụ gia vào người.
_________people are afraid of coping or living without their __________substance or behavior. (ADDICT, ADDICT)
- Hai chỗ trống cần các tính từ đi trước và bổ nghĩa cho các danh từ ‘people’ (miêu tả người) và ‘substance’, ‘behavior’ (miêu tả vật).
- addicted /əˈdɪktɪd/ (adj): bị nghiện
- addictive /əˈdɪktɪv/ (adj): gây nghiện
Dịch: Người nghiện thường sợ hãi khi phải sống mà thiếu đi chất hay hành vi họ lệ thuộc.
After walking for hours under the scorching sun, he was hollow-_____and seemed very close to __________. (EYE, EXHAUST)
eyed / exhaustion
- Chỗ trống 1 cần tạo tính từ ghép với ‘hollow’ (bị hõm vào), chỗ trống 2 cần một danh từ làm tân ngữ sau giới từ ‘to’.
- -eyed = having the type of eyes mentioned (Oxford) => hollow-eyed: mắt bị hõm vào
- exhaustion /ɪɡˈzɔːstʃən/ (n): sự kiệt sức
Dịch: Sau nhiều giờ đi bộ dưới cái nắng như thiêu như đốt, mắt anh ta trũng sâu và trông anh như sắp kiệt sức đến nơi.
Exercise 4. Complete using the past perfect simple or past perfect continuous of the given verbs. You may need to use a negative form.
eat – stay – wait – know – write – see – listen – get – have – run
By the time he died, Beethoven ____________________nine symphonies.
By the time he died, Beethoven had written nine symphonies.
Dịch: Khi Beethoven qua đời, ông đã viết được chín bản giao hưởng.
We chose the Hotel Rio because we ____________________there before.
We chose the Hotel Rio because we had stayed there before.
Dịch: Chúng tôi chọn khách sạn Rio vì trước đó đã từng ở đó rồi.
We ____________________ for over an hour when the train finally arrived.
We had been waiting for over an hour when the train finally arrived.
Dịch: Chúng tôi đã chờ hơn một tiếng đồng hồ khi chuyến tàu cuối cùng cũng đến.
I was completely out of breath because I had been running.
Dịch: Tôi thở không ra hơi vì vừa mới chạy xong.
I ____________________ the film before, so I knew how it ended.
I had seen the film before, so I knew how it ended.
Dịch: Tôi đã xem bộ phim đó rồi, nên tôi biết kết thúc nó ra sao.
When he got married, I ____________________ Chris for about two years.
When he got married, I had known Chris for about two years.
Dịch: Khi Chris kết hôn, tôi đã quen anh ấy được khoảng hai năm rồi.
Johnson ____________________ ready for the race for six months and finally the big moment came.
Johnson had been getting ready for the race for six months and finally the big moment came.
Dịch: Johnson đã chuẩn bị cho cuộc đua ròng rã suốt sáu tháng, và cuối cùng thì thời khắc quan trọng cũng đến.
Vivian ____________________ computer lessons for very long so she wasn’t sure how to use the Internet.
Vivian hadn’t been having computer lessons for very long, so she wasn’t sure how to use the Internet.
Dịch: Vivian đã không học máy tính lâu lắm rồi nên cô ấy không biết rõ cách dùng Internet.
Holly ____________________ oysters before, so she wasn’t sure what to do with them.
Holly hadn’t eaten oysters before, so she didn’t know what to do with them.
Dịch: Holly chưa từng ăn hàu trước đó nên cô ấy không biết phải ăn thế nào.I ____________________ to my new CD for a few minutes when the CD player started making a funny noise.
I had been listening to my new CD for a few minutes when the CD player started making a funny noise.
*Quá khứ hoàn thành tiếp diễn không chỉ dùng cho hành động kéo dài lâu, mà còn để:
- nhấn mạnh quá trình một việc đang diễn ra trước một thời điểm trong quá khứ
- cho thấy hành động chưa kết thúc thì một việc khác xảy ra, việc khác ở đây là CD bắt đầu phát tiếng lạ.
=> Dù thời gian trong câu này ngắn (chỉ mới vài phút), nhưng nếu dùng quá khứ hoàn thành (“I had listened to the CD”) tức là tôi đã nghe xong CD rồi, không còn nghe nữa, thì phải tắt CD đi rồi và việc CD phát tiếng lạ không hợp lý.
Dịch: Tôi mới nghe CD được vài phút thì đầu đĩa bắt đầu phát ra tiếng lạ.
Exercise 5. Circle the correct word or phrase.
When she was a girl, my mum would / used to live in a village.
People would / are used to die of diseases in the past that we can cure today.
There would / used to be a cinema on this corner, but they knocked it down.
Wouldn’t you / Didn’t you use to have blonde hair?
Exercise 6. If the word in bold is correct, put a tick. If it is incorrect, rewrite correctly.
Whenever she gets home from work, Mum always seems unhappily about something. _______________
unhappily → unhappy (‘seem’ là động từ trạng thái, theo sau cần một tính từ)
Dịch: Mỗi khi mẹ tan làm về nhà đều cũng có vẻ không vui vì điều gì đó.
I don’t know what’s in it, but it smells strongly of cinnamon. _______________
✓ (‘smell’ có thể là động từ thường hoặc động từ trạng thái; ‘smells strongly’ trong câu này có nghĩa là ‘có mùi mạnh, rõ rệt’ – nhấn mạnh mức độ của mùi hương)
Dịch: Tôi không biết trong đó có gì, nhưng nó có mùi quế rất đậm, không lẫn đi đâu được.
When Terry finally became calmly, I asked him what had happened. _______________
calmly → calm (‘seem’ là động từ trạng thái, theo sau cần một tính từ)
Dịch: Khi Terry cuối cùng cũng bình tĩnh lại, tôi mới hỏi anh ấy chuyện gì đã xảy ra.
I’m glad I didn’t go on holiday with Effie and Graham because it sounded dreadfully. _______________
dreadfully → dreadful (‘sound’ có thể là động từ thường hoặc động từ trạng thái)
Dịch: Tôi mừng vì đã không đi nghỉ cùng Effie và Graham, chuyến đi đó nghe có vẻ tệ lắm.It’s hard to believe that the seeds you planted have grown so quickly. _______________
✓ (‘grow’ trong trường hợp này là động từ thường)
Dịch: Thật khó tin là những hạt giống bạn gieo đã lớn nhanh đến thế.Exercise 7. Complete the sentences using the words in brackets in the correct order.
She adopted a/an __________ cat from the monastery. (adorable, little, newborn)
She adopted an adorable little newborn cat from the monastery.
Dịch: Cô ấy nhận nuôi một chú mèo mới sinh nhỏ nhắn và đáng yêu từ tu viện.
Displayed in the gallery is a __________ lantern. (hexagonal, Moroccan, turquoise)
Displayed in the gallery is a hexagonal turquoise Moroccan lantern.
Dịch: Trong phòng trưng bày có một chiếc đèn lồng Ma-rốc màu xanh ngọc hình lục giác.
This __________ set is reserved for royal guests only. (delicate, porcelain, tea)
This delicate porcelain tea set is reserved for royal guests only.
Dịch: Bộ ấm trà bằng sứ tinh tế này chỉ dành để phục vụ khách hoàng gia.
A/An __________ table dominated the dining room. (marble, massive, oval)
A massive oval marble table dominated the dining room.
Dịch: Một chiếc bàn đá cẩm thạch hình bầu dục khổng lồ chiếm trọn không gian phòng ăn.
That __________ briefcase used to belong to a war reporter. (mid-century, mustard, work)
That mid-century mustard work briefcase used to belong to a war reporter.
Dịch: Chiếc cặp làm việc bằng da màu vàng nghệ từ giữa thế kỷ trước đó từng thuộc về một phóng viên chiến trường.
Will you be wearing that __________ gown to the gala night? (ballroom, crimson, Spanish, velvet)
Will you be wearing that crimson Spanish velvet ballroom gown to the gala night?
Dịch: Bạn có định mặc chiếc váy dạ hội bằng nhung Tây Ban Nha màu đỏ sẫm đó đến dự tiệc tối không?
Rarely have I seen such a/an __________ staircase. (enormous, magnificent, modern, spiral)
Rarely have I seen such a magnificent enormous modern spiral staircase.
Dịch: Hiếm khi nào tôi được thấy một cầu thang xoắn hiện đại, to lớn và tráng lệ đến thế.
On the shelf sat a/an __________ holder. (incense, Indian, ivory, miniature)
On the shelf sat a miniature ivory Indian incense holder.
Dịch: Trên kệ là một chiếc đế hương từ Ấn Độ màu ngà nhỏ xíu.
Few people would treasure such a/an __________ table cover like that. (asymmetrical, decades-old, hideous, wool)
Few people would treasure a hideous decades-old asymmetrical wool table cover like that.
Dịch: Ít ai lại xem một tấm khăn trải bàn bằng len có hình dạng bất đối xứng, đã cũ mấy chục năm, và còn xấu xí như thế như trân bảo.
Soon, a __________ bike will hit the market. (carbon, German, next-generation, racing)
Soon, a next-generation German carbon racing bike will hit the market.
Dịch: Sắp tới sẽ có một chiếc xe đạp đua làm từ sợi carbon của Đức thế hệ mới được tung ra thị trường.
Exercise 8. Complete the sentences with the correct form of must or have to.
Oh, I _______________ remember to get some potatoes on the way home tonight.
Oh, I must remember to get some potatoes on the way home tonight.
Dịch: Ôi, mình phải nhớ mua khoai tây trên đường về nhà tối nay.
Jason _______________ see the headmaster in the next break. I wonder what it’s about?
Jason has to see the headmaster in the next break. I wonder what it’s about?
Dịch: Jason phải lên gặp cô hiệu trưởng vào giờ ra chơi. Không biết có chuyện gì nhỉ?
I’ll _______________ start doing my Christmas card soon. It’s nearly December.
I’ll have to start doing my Christmas cards soon. It’s nearly December.
Dịch: Tớ sẽ phải bắt đầu làm thiệp Giáng Sinh sớm thôi. Gần tới tháng 12 rồi.
Carl, you _______________ run into the streets without looking first. It’s dangerous!
Carl, you mustn’t run into the streets without looking first. It’s dangerous!
Dịch: Carl, tuyệt đối không được chạy ra đường mà không nhìn trước. Nguy hiểm lắm!
People with solar-powered cars _______________ worry about the price of petrol.
People with solar-powered cars don’t have to worry about the price of petrol.
Dịch: Người dùng ô tô chạy bằng năng lượng mặt trời không cần phải lo về giá xăng.
Exercise 9. Rewrite in the passive starting with the words given.
People say that Phu Quoc is famous for its breathtaking landscapes.
=> It ________________________________________________________It is said that Phu Quoc is famous for its breathtaking landscapes.
Dịch: Người ta nói rằng Phú Quốc nổi tiếng với những cảnh quan đẹp ná thở.
It is generally said that Christmas is too commercialized.
=> Christmas _________________________________________________Christmas is generally said to be too commercialized.
Dịch: Giáng Sinh thường được cho là đã bị thương mại hóa quá mức.
People have suggested that the school should start to produce a magazine.
=> It ________________________________________________________It has been suggested that the school should start to produce a magazine.
(hoặc: It has been suggested that a magazine should start to be produced by the school.)
Dịch: Người ta đã đề xuất rằng trường nên bắt đầu xuất bản một cuốn tạp chí.
People think that heart disease is caused by eating the wrong things.
=> Heart disease _______________________________________________Heart disease is thought to be caused by eating the wrong things.
Dịch: Bệnh tim được cho là do ăn uống sai cách gây ra.
People estimated that his restaurant was worth over $10 million.
=> His restaurant _______________________________________________His restaurant was estimated to be worth over $10 million.
Dịch: Nhà hàng của anh ta được ước tính trị giá hơn 10 triệu đô.
Exercise 10. Write one word in each gap.
The European Diet
It’s hard for us to imagine what (1) ______ included in the European diet before America was discovered (2) ______ Columbus in 1492. Many ingredients which today (3) ______ grown all over the world were unknown to medieval Europeans. Potatoes, tomatoes, maize and chocolate (4) ______ all originally imported from the New World. Until then, meals had (5) ______ prepared using ingredients native to Europe, such as root vegetables. Of course, spices such as pepper (6) ______ been traded and added to food for centuries. When the potato was first introduced, it was surprisingly unpopular. It (7) ______ considered to be poisonous and it took a long time to become common. There is a story of Parmentier, a French army officer, who (8) ______ potatoes planted in the royal garden and (9) ______ Marie Antoinette to wear a potato flower to make them fashionable. The poor peasants were curious about the new plants and many of them were stolen to (10) ______ planted in their own gardens. It was the start of French fries!
Dịch:
Chế độ ăn uống của người châu Âu
Thật khó để chúng ta tưởng tượng trong bữa ăn của người châu Âu có gì trước khi châu Mỹ được Columbus phát hiện vào năm 1492. Nhiều nguyên liệu ngày nay được trồng ở khắp nơi trên thế giới lúc ấy hoàn toàn xa lạ với người châu Âu thời trung cổ. Khoai tây, cà chua, ngô và sô-cô-la đều được nhập khẩu từ Tân Thế Giới. Trước đó, bữa ăn chỉ được chuẩn bị từ các nguyên liệu bản địa của châu Âu như rau củ. Dĩ nhiên, các loại gia vị như tiêu đã được buôn bán và gia giảm vào món ăn từ hàng thế kỷ. Khi khoai tây lần đầu tiên được giới thiệu đến châu Âu, bất ngờ là nó lại không phổ biến vì bị xem là có độc, và phải mất một thời gian dài tình thế mới đảo ngược. Có một câu chuyện về Parmentier, một sĩ quan quân đội người Pháp đã cho trồng khoai tây trong vườn hoàng gia và nhờ Nữ hoàng Marie Antoinette đeo hoa khoai tây để khiến chúng trở nên thời thượng. Những người nông dân nghèo tò mò về loại cây mới này và nhiều cây đã bị đánh cắp để đem trồng trong vườn riêng của họ. Và thế là… món khoai tây chiên ra đời!





