Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
80 câu hỏi
Exercise 1. Choose the correct answers.
announced
dissembled
flattered
misled
A. announce /əˈnaʊns/ (v): công bố
B. dissemble /dɪˈsembl/ (v): che giấu (sự thật, cảm xúc)
C. flatter /ˈflætə/ (v): tâng bốc, nịnh bợ
D. mislead /ˌmɪsˈliːd/ (v): làm cho lạc lối, đánh lừa
Dịch: Công ty đã lừa đảo hàng trăm người khiến họ đầu tư tiền một cách thiếu khôn ngoan.
Chọn D.
genuine
honest
critical
daunting
A. genuine /ˈdʒenjuɪn/ (adj): thật, chính hãng
B. honest /ˈɒnɪst/ (adj): trung thực
C. critical /ˈkrɪtɪkl/ (adj): quan trọng; phê bình
D. daunting /ˈdɔːntɪŋ/ (adj): gây nản lòng
=> the genuine article: hàng thật (cụm từ cố định)
Dịch: Đồng hồ hàng hiệu giả được bán với giá chỉ bằng một phần nhỏ so với hàng thật.
Chọn A.
for / for
for / of
of / for
of / of
*Phân biệt cách dùng của hai giới từ đi với danh từ ‘evidence’:
- evidence for sth: bằng chứng ủng hộ một giả thuyết, chưa chắc chắn là có thật 100%
- evidence of sth: bằng chứng chứng minh cái gì đó đã xảy ra, có dấu hiệu thực tế (e.g. The room has evidence of a fight – có thể là bàn ghế xộc xệch, đồ đạc rơi vỡ)
*existence of sth: sự tồn tại của cái gì đó => cần phải chứng minh thêm sự hiện diện
Dịch: Ngày càng có nhiều bằng chứng về sự tồn tại của các hố đen có khối lượng gấp 10 lần Mặt trời.
Chọn B.
channel
content
interaction
feedback
A. channel /ˈtʃænl/ (n): kênh, đường truyền
B. content /ˈkɒntent/ (n): nội dung
C. interaction /ˌɪntərˈækʃn/ (n): sự tương tác
D. feedback /ˈfiːdbæk/ (n): phản hồi
Dịch: Người điều phối đưa ra phản hồi bằng lời cho từng học sinh về tiến bộ của các em.
Chọn D.
doubled
fell
plunged
rose
A. double /ˈdʌbl/ (v): tăng gấp đôi
B. fall /fɔːl/ (v): giảm
C. plunge /plʌndʒ/ (v): lao dốc, giảm mạnh
D. rise /raɪz/ (v): tăng
Dịch: Số lượng khách tham quan đã giảm mạnh xuống mức thấp kỷ lục do các hạn chế đi lại – nhưng hiện đang phục hồi.
Chọn C.
protested
marched
demonstrated
campaigned
A. protest /prəˈtest/, /ˈprəʊtest/ (v): phản đối
B. march /mɑːtʃ/ (v): diễu hành
C. demonstrate /ˈdemənstreɪt/ (v): biểu tình
D. campaign /kæmˈpeɪn/ (v): vận động
- Các động từ đều có nghĩa phù hợp với câu, tuy nhiên đều có cấu trúc ‘giới từ + danh từ’: protest/ march/ demonstrate/ campaign + against + sth.
- Chỉ có ‘protest’ có cấu trúc ‘protest sth’ (AmE) => chọn ‘protest’.
Dịch: Thời đại học, cô ấy đã tham gia các cuộc biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam, được thúc đẩy bởi cảm giác về công lý và mong muốn chấm dứt bạo lực trên thế giới.
Chọn A.
set up
step down
take on
think up
A. set up (phr.v): thiết lập, thành lập cái gì
B. step down (phr.v): từ chức, thoái vị
C. take on (phr.v): đảm nhận công việc
D. think up (phr.v): nghĩ ra, sáng tạo ra cái gì
Dịch: Ngay cả khi đối mặt với cuộc nổi loạn trong cung, Nữ hoàng Elizabeth Đệ Nhất vẫn từ chối rời bỏ ngai vàng.
Chọn B.
unemployment
inequality
globalization
famine
A. unemployment /ˌʌnɪmˈplɔɪmənt/ (n): nạn thất nghiệp
B. inequality /ˌɪnɪˈkwɒləti/ (n): tình trạng bất bình đẳng
C. globalization /ˌɡləʊbəlaɪˈzeɪʃn/ (n): sự toàn cầu hóa
D. famine /ˈfæmɪn/ (n): nạn đói
Dịch: Chúng ta có thể xây dựng một xã hội hài hòa hơn nếu loại bỏ được tình trạng bất bình đẳng và nạn bóc lột.
Chọn B.
launched
argued
stood
voted
- Ta có: stand up to (phr.v) – dám đối mặt, không nhún nhường trước khó khăn, người có quyền lực
Dịch: Cô ấy không ngại đứng lên chất vấn các thành viên cấp cao trong công ty nếu thấy họ làm sai điều gì đó.
Chọn C.
morality
guilt
conscience
awareness
A. morality /məˈræləti/ (n): đạo đức, nhân cách
B. guilt /ɡɪlt/ (n): cảm giác tội lỗi
C. conscience /ˈkɒnʃəns/ (n): lương tâm
D. awareness /əˈweənəs/ (n): nhận thức
Dịch: Lương tâm của tôi sẽ rất cắn rứt nếu tôi mặc áo lông thú – chỉ nghĩ đến việc động vật phải chịu đau đớn vì thời trang đã khiến tôi thấy bất an rồi.
Chọn C.
Exercise 2. Complete the sentences using the correct form of the given words.
benefit concert – disseminate – mainstream – neutral – obsession
– provider – show-off – slogan – terrorism – transmit
The ceremony was _______________ live by satellite to over fifty countries.
The ceremony was transmitted live by satellite to over fifty countries.
Dịch: Buổi lễ đã được truyền hình trực tiếp qua vệ tinh đến hơn 50 quốc gia.
I didn’t take my father’s or mother’s side in the row; I tried to remain _______________.
I didn’t take my father’s or mother’s side in the row; I tried to remain neutral.
Dịch: Tôi không đứng về phía bố hay mẹ trong cuộc cãi vã; tôi cố giữ thái độ trung lập.
The purpose of a university press is to _______________ knowledge by publishing books and journals.
The purpose of a university press is to disseminate knowledge by publishing books and journals.
Dịch: Mục đích của một nhà xuất bản đại học là lan toả tri thức thông qua việc phát hành sách và tạp chí.
Jimena’s such a _______________, she only bought that sports car to prove she could afford one.
Jimena’s such a show-off, she only bought that sports car to prove she could afford one.
Dịch: Jimena đúng là người thích phô trương, cô ấy mua chiếc xe thể thao đó chỉ để chứng minh mình có tiền mua thôi.
This technology was designed for specialists but is now starting to move into the _______________.
This technology was designed for specialists but is now starting to move into the mainstream.
Dịch: Công nghệ này trước đây vốn dành cho giới chuyên môn, nhưng giờ đã bắt đầu tiếp cận được số đông.
Clean-up from the fire was financed by a ______________________, a dinner party, and the generosity of families in the neighborhood.
Clean-up from the fire was financed by a benefit concert, a dinner party, and the generosity of families in the neighborhood.
Dịch: Công cuộc tái thiết sau vụ cháy được tiếp sức nhờ một buổi hoà nhạc gây quỹ, một bữa tiệc tối, và lòng hào hiệp của các gia đình trong khu phố.
The government has sworn to do everything in its power to combat _______________, after a recent wave of attacks that shook the public.
The government has sworn to do everything in its power to combat terrorism, after a recent wave of attacks that shook the public.
Dịch: Chính phủ đã thề sẽ làm mọi cách trong khả năng để chống khủng bố, sau làn sóng tấn công gần đây khiến công chúng rúng động.
I don’t understand television’s current _______________ with cookery programmes – there are just too many of them, and they all feel the same.
I don’t understand television’s current obsession with cookery programmes – there are just too many of them, and they all feel the same.
Dịch: Tôi không hiểu sao truyền hình hiện tại lại bị ám ảnh với các chương trình nấu ăn – nhiều quá mức và xem cái nào cũng như nhau.
Content _______________ like Netflix and Amazon have totally changed how we watch movies and shows – now we can stream whatever we want, whenever we want.
Content providers like Netflix and Amazon have totally changed how we watch movies and shows – now we can stream whatever we want, whenever we want.
Dịch: Các nền tảng cung cấp nội dung như Netflix và Amazon đã hoàn toàn thay đổi cách chúng ta xem phim và show – giờ thì muốn xem gì, lúc nào cũng được.
‘Freedom to learn’ has become another one of the government’s empty _____________ – schools across the country are banning books about race, gender, and identity.
“Freedom to learn” has become another one of the government’s empty slogans – schools across the country are banning books about race, gender, and identity.
Dịch: “Tự do học tập” lại trở thành một khẩu hiệu rỗng tuếch nữa của chính phủ – các trường học trên toàn quốc đang cấm sách viết về chủng tộc, giới tính và bản sắc cá nhân.
Exercise 3. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets.
The main __________ to the plan was that it would cost too much. (OBJECT)
- Chỗ trống cần một danh từ làm chủ ngữ cho câu.
- objection /əbˈdʒekʃn/ (n): sự phản đối
Dịch: Phản đối chính đối với kế hoạch này là chi phí sẽ quá cao.
We aren’t too __________ but we can’t afford a house like that. (BADLY)
- Chỗ trống cần một tính từ sau động từ to-be để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘We’.
- badly-off /ˌbædli ˈɒf/ (adj): nghèo, không có nhiều tiền
Dịch: Chúng tôi không đến nỗi túng thiếu, nhưng một căn nhà như thế thì ngoài tầm với.
__________ marched past waving placards that said “Send food, not missiles!” (DEMONTRATE)
- Chỗ trống cần một danh từ làm chủ ngữ cho câu, cụ thể là danh từ chỉ người để thực hiện hành động ‘biểu tình’.
- demonstrator /ˈdemənstreɪtə(r)/ (n): người đi biểu tình => biểu tình đi theo nhóm đông nên cần dạng số nhiều ‘demonstrators’.
Dịch: Hàng người biểu tình diễu hành ngang qua, vẫy cao những tấm biển ghi: “Gửi thức ăn, đừng gửi tên lửa!”
Anyone providing information to the police will be guaranteed __________. (ANONYMOUS)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ gián tiếp trong cấu trúc ‘guarantee sb sth’ – đảm bảo cho ai cái gì.
- anonymity /ˌænəˈnɪməti/ (n): sự ẩn danh
Dịch: Bất kỳ ai cung cấp thông tin cho cảnh sát sẽ được đảm bảo ẩn danh.
Her picture on the front cover had been __________ to make her look thinner. (PHOTO)
- Chỗ trống cần một động từ chia ở dạng quá khứ phân từ vì có cấu trúc bị động của quá khứ hoàn thành ‘had been + Vp2’.
- photoshop /ˈfəʊtəʊʃɒp/ (v): chỉnh sửa ảnh => dạng Vp2 là ‘photoshopped’.
Dịch: Bức ảnh của cô ấy trên trang bìa đã được chỉnh sửa để làm cho gầy hơn.
The producers insisted that their show was a truthful portrayal and there was no __________. (DISTORT)
- Chỗ trống cần một danh từ số ít sau ‘was’ và lượng từ ‘no’.
- distortion /dɪˈstɔːʃn/ (n): sự bóp méo
Dịch: Nhà sản xuất khẳng định chương trình của họ phản ánh chân thực và không có sự bóp méo nào.
I wish the children would be more __________ about where they put their litter. (THOUGHT)
- Chỗ trống cần một tính từ dài sau động từ to-be và cấu trúc so sánh ‘more + adj’.
- thoughtful /ˈθɔːtfl/ (adj): biết quan tâm, suy nghĩ
Dịch: Giá mà bọn trẻ để tâm hơn một chút đến việc vứt rác ở đâu.
Touch-screen voting machines meet the requirements for __________ to people with disabilities. (ACCESS)
- Chỗ trống cần một danh từ sau giới từ ‘for’.
- accessibility /əkˌsesəˈbɪləti/ (n): khả năng tiếp cận
Dịch: Các máy bỏ phiếu cảm ứng đáp ứng yêu cầu khả năng tiếp cận cho người khuyết tật.
He doesn’t really mean that when he said pineapple belongs on every pizza – he’s just being deliberately __________. (PROVOKE)
- Chỗ trống cần một tính từ sau động từ to-be để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘he’.
- provocative /prəˈvɒkətɪv/ (adj): cố tình kích động
Dịch: Anh ta không thật sự nghĩ dứa hợp với mọi loại pizza đâu – chỉ cố tình nói thế để gây tranh cãi thôi.
The city partners with community groups to offer resources for youth experiencing __________ or housing instability. (HOME)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘experiencing’.
- homelessness /ˈhəʊmləsnəs/ (n): tình trạng vô gia cư
Dịch: Chính quyền thành phố phối hợp với các nhóm cộng đồng để hỗ trợ người trẻ vô gia cư hoặc đang sống trong cảnh chênh vênh chỗ ở.
Exercise 4. Complete the secondsentence so that it has a similar meaning to the first sentence.
Jimmy said that he definitely wasn’t going to the match on Saturday.
=> “_____________________________________________________”, said Jimmy.
“I’m definitely not going to the match on Saturday,” said Jimmy.
Dịch: "Mình chắc chắn sẽ không đi xem trận đấu vào thứ Bảy đâu," Jimmy nói.
Alison told Ben that he’d forgotten to do the washing-up.
=> “_____________________________________________________, Ben!” said Alison.
“You’ve forgotten to do the washing-up, Ben!” said Alison.
Dịch: "Cậu quên rửa bát rồi Ben!" Alison nói.
Paul told me that Dawn hadn’t been veryhard-working when she was at university.
=> “___________________________________________________________”, said Paul.
“Dawn wasn’t very hard-working when she was at university,” said Paul.
Dịch: "Dawn hồi đại học học không chăm lắm," Paul nói.
“Carol and I went to a great museum when we were in Italy last month,” said Shirley.
=> Shirley told her friends that _______________________________________________.
Shirley told her friends that she and Carol had gone to a great museum when they were in Italy the month before.
Dịch: Shirley kể với bạn là cô ấy và Carol đã đi thăm một bảo tàng tuyệt vời khi họ ở Ý vào tháng trước.
“You have to get all the letters sent off by tomorrow,” said Jake to his secretary.
=> Jake told _______________________________________________________.
Jake told his secretary that she had to get all the letters sent off by the next day.
Dịch: Jake nói với thư ký là cô ấy phải gửi hết thư đi trước ngày mai.
“We shall meet you all back here in exactly half an hour from now.”
=> Mum told us that _______________________________________________________.
Mum told us that they would meet us all back there in exactly half an hour from then.
Dịch: Mẹ nói với bọn mình là tất cả sẽ gặp lại sau đúng nửa tiếng nữa.
“Will you come with me to the concert next Thursday?” Andrea asked Gareth.
=> Andrea asked Gareth ____________________________________________________.
Andrea asked Gareth if he would come with her to the concert the following Thursday.
Dịch: Andrea hỏi Gareth liệu anh có đi cùng cô đến buổi hòa nhạc thứ Năm tới không.
“Does the train get in at four o’clock?” asked Pete.
=> Pete asked _______________________________________________________.
Pete asked if the train got in at four o’clock.
Dịch: Pete hỏi liệu tàu có đến lúc 4 giờ không.
“Have you been talking on the phone all evening, Tim?” asked his dad.
=> Tim’s dad asked _______________________________________________________.
Tim’s dad asked if he had been talking on the phone all evening.
Dịch: Bố Tim hỏi liệu cậu có nói chuyện điện thoại suốt cả tối không.
“Are you all coming tomorrow?” Fiona asked us.
=> Fiona asked ______________________________________________________.
Fiona asked us if we were all coming the next day.
Dịch: Fiona hỏi bọn mình có đến vào ngày mai không.
Exercise 5. Complete using the correct form of the verbs in the box.
agree – apologise – ask – claim – deny – order – refuse – state – suggest – tell
If you want _______________ me a question, put your hand up.
If you want to ask me a question, put your hand up.
Dịch: Nếu các bạn muốn hỏi tôi điều gì, hãy giơ tay lên.
I _______________ very clearly several times already that this government is not going to be blackmailed by terrorists.
I have stated very clearly several times already that this government is not going to be blackmailed by terrorists.
Dịch: Tôi đã nói rất rõ ràng nhiều lần là chính phủ này sẽ không bị bọn khủng bố tống tiền đâu mà.
The general _______________ the soldiers to retreat, which they did as quickly as they could!
The general ordered the soldiers to retreat, which they did as quickly as they could!
Dịch: Vị tướng ra lệnh cho binh lính rút lui, và họ rút lui nhanh nhất có thể!
Isabelle, tell that story about the giraffe. I love that story!
Dịch: Isabelle, kể câu chuyện về con hươu cao cổ đi. Mình thích chuyện đó lắm!
Glenda still _______________ to me for losing my CD player.
Glenda still hasn’t apologised to me for losing my CD player.
Dịch: Glenda vẫn chưa xin lỗi mình vì đã làm mất máy nghe CD của mình.If you _______________ to cooperate with the police, you would have been in big trouble!
If you had refused to cooperate with the police, you would have been in big trouble!
Dịch: Nếu cậu từ chối hợp tác với cảnh sát, thì đã rắc rối to rồi đấy!
I’d like _______________ waiting a few more days before we make a final decision.
I’d like to suggest waiting a few more days before we make a final decision.
Dịch: Tôi muốn đề xuất chờ thêm vài ngày nữa trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
The politician _______________ having done anything wrong, despite the evidence against him.
The politician denied having done anything wrong, despite the evidence against him.
Dịch: Chính trị gia phủ nhận đã làm điều sai trái, dù có bằng chứng chống lại ông ta.
I _______________ to help you with your homework, not do it all for you!
I agreed to help you with your homework, not to do it all for you!
Dịch: Tớ đồng ý giúp cậu làm bài tập, chứ không phải làm hết cho cậu đâu!
Some thieves _______________ to be electricity meter readers so they can gain access to people’s houses.
Some thieves claim to be electricity meter readers so they can gain access to people’s houses.
Dịch: Một số tên trộm giả vờ là nhân viên ghi chỉ số điện để có thể vào nhà người ta.
Exercise 6. Rewrite the sentences, starting with the words given.
The window was broken by a cricket ball.
=> It _______________________________________________________________.
It was a cricket ball that broke the window.
Dịch: Chính quả bóng cricket đã làm vỡ cửa sổ.
I will never forget the day I heard I’d got into my chosen university.
=> The day on _______________________________________________________.
The day on which I heard I’d got into my chosen university is one I’ll never forget.
Dịch: Ngày tôi biết mình được nhận vào trường đại học mơ ước là ngày mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Glynn became a social worker to help people less fortunate than himself.
=> The reason _______________________________________________________.
The reason Glynn became a social worker was to help people less fortunate than himself.
Dịch: Lý do Glynn trở thành nhân viên công tác xã hội là để giúp đỡ những người kém may mắn hơn anh ấy.
Getting through the summer without injuries was the only thing the athlete wanted.
=> All ______________________________________________________________.
All the athlete wanted was to get through the summer without injuries.
Dịch: Điều duy nhất vận động viên mong muốn là vượt qua mùa hè mà không dính chấn thương.
The driver didn’t see the motorcyclist.
=> What happened ____________________________________________________.
What happened was that the driver didn’t see the motorcyclist.
Dịch: Chuyện xảy ra là tài xế đã không nhìn thấy người đi xe máy.
Pierre de Fermat was the inventor of differential calculus.
=> The person ________________________________________________________.
The person who invented differential calculus was Pierre de Fermat.
Dịch: Người phát minh ra vi tích phân là Pierre de Fermat.
Seeing Patricia cry like that made me feel guilty.
=> What ____________________________________________________________.
What made me feel guilty was seeing Patricia cry like that.
Dịch: Điều khiến tôi thấy có lỗi là khi nhìn thấy Patricia khóc như thế.
What we had to do first was decide where to meet.
=> The first thing _____________________________________________________.
The first thing we had to do was decide where to meet.
Dịch: Điều đầu tiên chúng ta phải làm là quyết định nơi gặp nhau.
There are lots of facilities where we go camping.
=> The place _________________________________________________________.
The place where we go camping has lots of facilities.
Dịch: Nơi chúng tôi đi cắm trại có rất nhiều tiện nghi.
Einstein proved that energy and mass are basically the same thing.
=> What _____________________________________________________________.
What Einstein proved was that energy and mass are basically the same thing.
Dịch: Điều Einstein chứng minh là năng lượng và khối lượng về cơ bản là một.
Exercise 7. Complete the following conditional sentences with the correct verb forms.
If ____________________ (you / do) your homework last night, you’d know the answer to this question!
If you had done your homework last night, you’d know the answer to this question!
Dịch: Nếu tối qua bạn làm bài tập về nhà thì giờ đã biết câu trả lời rồi đấy!
We _______________________ (not / stand) by the side of the road at the moment trying to get a lift if ____________________ (we / bring) a spare tyre with us.
We wouldn’t be standing by the side of the road at the moment trying to get a lift if we had brought a spare tyre with us.
Dịch: Chúng ta đã không phải đứng bên đường vẫy xe thế này nếu ta đã mang theo lốp dự phòng.
If I ____________________ (not / stay up) so late last night, I ____________________ (not / feel) so tired this morning!
If I hadn’t stayed up so late last night, I wouldn’t feel so tired this morning!
Dịch: Nếu tối qua tôi không thức khuya, sáng nay đã không thấy mệt thế này rồi!
__________________ (I / be) in terrible trouble right now if you ___________________ (not / help) me.
I would be in terrible trouble right now if you hadn’t helped me.
Dịch: Đáng lẽ giờ mình đã gặp rắc rối to rồi nếu không phải nhờ cậu giúp.
If I had a video recorder, _________________________ (I / record) the match last night.
If I had a video recorder, I would have recorded the match last night.
Dịch: Nếu tôi có máy ghi hình, tối qua tôi đã ghi lại trận đấu rồi.
_______________________ (I / ask) for Andy’s phone number when I met him if I _______________________ (not / already / have) a boyfriend!
I’d have asked for Andy’s phone number when I met him if I hadn’t already had a boyfriend!
Dịch: Tôi đã xin số Andy lúc gặp anh ấy không nếu lúc đó chưa có bạn trai rồi!
If Cody ____________________ (not / live) so far away, he _______________________ (not / be) so late to the barbecue yesterday.
If Cody didn’t live so far away, he wouldn’t have been so late to the barbecue yesterday.
Dịch: Nếu Cody không sống xa thế, hôm qua anh ấy đã không đến tiệc nướng muộn vậy.
Tracy _________________________ (not / need) extra lessons last month if she ____________________ (be) as good at maths as you are.
Tracy wouldn’t have needed extra lessons if she were as good at maths as you are.
Dịch: Tracy đã không cần học thêm tháng trước nếu cô ấy giỏi toán như bạn.
_________________________ (you / got) a job when you left school if the university ____________________ (not / offer) you a place?
Would you have got a job when you left school if the university hadn’t offered you a place?
Dịch: Liệu bạn đã có thể kiếm việc được ngay sau khi tốt nghiệp nếu trường đại học không nhận bạn không?
If you _______________ (have) as much money as she does, _____________________ (you / retire) by now?
If you had as much money as she does, would you have retired by now?
Dịch: Nếu bạn có nhiều tiền như cô ấy, liệu giờ bạn đã nghỉ hưu chưa?
Exercise 8. Complete each sentence using the noun and the correct form of the verb in brackets.
If you don’t understand, __________ to you again after the lesson. (your teacher / explain)
If you don’t understand, get your teacher to explain / have your teacher explain it to you again after the lesson.
Dịch: Nếu bạn không hiểu, hãy nhờ giáo viên giải thích lại cho bạn sau buổi học.
I was a bit depressed last night, but watching my kitten play with a ball of wool soon __________ much better. (me / feel)
I was a bit depressed last night, but watching my kitten play with a ball of wool soon got/had me feeling much better.
Dịch: Tối qua tôi hơi buồn, nhưng nhìn mèo con chơi với cuộn len khiến tôi cảm thấy khá hơn hẳn.
Don’t bother redecorating yourself – __________ it. (a professional / do)
Don’t bother redecorating yourself – get a professional to do / have a professional do it.
Dịch: Đừng bận tâm tự sửa sang lại – hãy để thợ chuyên nghiệp làm.
__________ was so annoying because it meant I had to take the tube to work. (our car / steal)
Getting/Having our car stolen was so annoying because it meant I had to take the tube to work.
Dịch: Bị trộm mất xe thật là phiền vì tôi phải bắt tàu điện ngầm đi làm.
You won’t learn as much if you __________ you with your homework all the time. (your parents / help)
You won’t learn as much if you get your parents to help / have your parents help with your homework all the time.
Dịch: Bạn sẽ không học được bao nhiêu nếu cứ nhờ bố mẹ giúp làm bài tập suốt.
The concert started quietly, but the band soon __________ to their hit songs. (us all / dance)
The concert started quietly, but the band soon got/had us all dancing to their hit songs.
Dịch: Buổi hòa nhạc bắt đầu khá nhẹ nhàng, nhưng rồi ban nhạc đã nhanh chóng khiến tất cả chúng tôi nhảy múa theo các bản hit.
Tell Gordon yourself! Don’t try __________ your dirty work for you! (me / do)
Tell Gordon yourself! Don’t try to get me to do / to have me do your dirty work for you!
Dịch: Tự đi nói với Gordon đi! Đừng cố bắt tôi làm việc mấy việc bẩn thỉu giùm!
Have you thought about __________ as short as mine? (your hair / cut)
Have you thought about having your hair cut as short as mine?
Dịch: Cậu có nghĩ đến việc cắt tóc ngắn như mình không?
I __________ me how to juggle with five balls, but I still couldn’t do it. (Karen / show)
I got Karen to show / had Karen show me how to juggle with five balls, but I still couldn’t do it.
Dịch: Tôi nhờ Karen bày cách tung hứng với 5 quả bóng, nhưng mãi vẫn không làm được.
Have you heard about the problems caused by students __________ by companies on the Internet? (their essays / write)
Have you heard about the problems caused by students getting/having their essays written by companies on the Internet?
Dịch: Bạn đã nghe về hậu quả của những sinh viên thuê người viết bài luận trên mạng chưa?





