Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 758 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với     

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

\[a = 0;\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?    

\(\frac{4}{6}\).

\(\frac{{ - 6}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2 \cdot 3}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 6}}{9}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ nào dưới đây là đúng?

\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).

\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Cho trục số.   Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?  A. \(\frac{7}{5}\). B. \(\frac{{ - 2}}{5}\). C. \(\frac{9}{5}\). D. \(\frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?    

\(0,125 \in \mathbb{Q}\).

\( - 10 \in \mathbb{N}\).

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(0,125 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.

\( - 10 \notin \mathbb{N}\), do đó B là khẳng định sai.

\(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\), do đó C là khẳng định sai.

\(3 \in \mathbb{Z}\), do đó D là khẳng định đúng.

Vậy chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? A. ; B. ; C. ; D. . (ảnh 1);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? A. ; B. ; C. ; D. . (ảnh 2);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? A. ; B. ; C. ; D. . (ảnh 3);

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng? A. ; B. ; C. ; D. . (ảnh 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\)    

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\) nên số đối của nó là \( - \frac{3}{5}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\]    

\[4\].

\[ - 4\].

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số đối của \[ - \frac{1}{4}\]\[ - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm \(3,25.... - 3\frac{4}{7}\)    

\( \le \).

=.

<.

>.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[3,25 > 0\]\[ - 3\frac{4}{7} < 0\] nên \[3,25 > - 3\frac{4}{7}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là    

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \[\sqrt {17} \]    

\[4,1232\].

\[4,1231\].

\[4,1230\].

\[4,1233\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sqrt {17} = 4,123105......\]

Do đó, làm tròn \[\sqrt {17} \] đến chữ số thập phân thứ tư ta được \[4,1231\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn?    

\[ - 5,348\].

\[ - 5,348...\].

\[ - 5,3\left( {48} \right)\].

\[ - 5,\left( {348} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số thập phân hữu hạn trong các số trên là \[ - 5,348\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?    

\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].

\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].

\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

\[\sqrt {13} = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13} \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.

\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.

\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}}\)    

3125.

1.

1225.

1525.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 10} \right)}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{\left( {{{10}^2}} \right)}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {{10}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^{10}}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{2^5} \cdot {5^5}}} = {5^5} = 3125\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\frac{{ - 1}}{3} < - 0,5\].

\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\].

\[\sqrt {\frac{4}{9}} < \frac{1}{3}\].

\[1,2\left( 3 \right) = 1,23\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\]    

\[x = - 1,2\].

\[x = 1,2\].

\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?    

\[1,25\].

\(\sqrt 5 \).

\[2,3\left( 4 \right)\].

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số thập phân vô hạn tuần hoàn trong các số trên là \[2,3\left( 4 \right)\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn;

Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó, khẳng định B là đúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lập phương không có đặc điểm nào sau đây?    

Có 8 đường chéo.

Có 12 cạnh bằng nhau.

Có 6 mặt bằng nhau.

Có các mặt đều là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình lập phương là hình có 6 mặt là hình vuông, 12 cạnh bằng nhau và 4 đường chéo.

Do đó, khẳng định A là sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] (hình vẽ).

Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Biết \[AB = 2{\rm{ cm}}\], \(BC = 5\,{\rm{cm}}\), \(AE = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Khẳng định nào sau đây là sai?

\[CD = 2{\rm{ cm}}\].

\(HG = 4\,\,{\rm{cm}}\).

\(GF = 5\,\,{\rm{cm}}\).

\(DH = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[ABCD.EFGH\] là hình hộp chữ nhật nên ta có \[AB = HG = 2{\rm{ cm}}\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều. Số góc vuông được tạo bởi các cạnh trong hình lăng trụ đứng tam giác đó là    

8.

10.

12.

24.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì các mặt bên của lăng trụ đứng tam giác là hình chữ nhật.

Do đó, số góc vuông được tạo bởi các mặt trong hình lăng trụ đứng tam giác đó là \(4 \cdot 3 = 12\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tấm bìa như hình bên.

Khi sắp xếp độ dài các cạnh của mặt đáy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được:

Khi sắp xếp độ dài các cạnh của mặt đáy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được: (ảnh 1)

\[1{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}1,75{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,25{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}3,5{\rm{ cm}}.\]

\[1{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}1,75{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,25{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,75{\rm{ cm}}.\]

\[1{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}1,75{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,75{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}3,5{\rm{ cm}}.\]

\[1{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,25{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,75{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}3,5{\rm{ cm}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp độ dài các cạnh của mặt đáy theo thứ tự từ bé đến lớn ta được: \[1{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}1,75{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}2,25{\rm{ cm}}\,{\rm{; }}3,5{\rm{ cm}}.\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình khai triển dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng?

Trong các hình khai triển dưới đây, có bao nhiêu hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng? (ảnh 1)

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có hình lăng trụ đứng có hai mặt đáy song song với nhau.

Vì vậy, các hình gấp lại được thành một hình lăng trụ đứng là: Hình 1, Hình 4 và Hình 5.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.MNPQ\] có độ dài \(NB = 3\,\,{\rm{cm}},\) \(BC = 4\,\,{\rm{cm}},\) \(MN = 2\,\,{\rm{cm}}\). Chiều dài mặt đáy hình hộp là     

\(1\,\,{\rm{cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\).

\(3\,\,{\rm{cm}}\).

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chiều dài mặt đáy hình hộp là  (ảnh 1)

Chiều dài mặt đáy của hộp là \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng.

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là (ảnh 1)

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là

\(12\,\,{\rm{cm}}\).

\(11\,\,{\rm{cm}}\).

\(9\,\,{\rm{cm}}\).

\(22\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là: \(4 + 3 + 2 = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?    

Hình lập phương có 8 cạnh, 12 đỉnh và 4 đường chéo.

Hình lập phương có 8 cạnh, 12 đỉnh và 6 đường chéo.

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

Hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 đường chéo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có hình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 4 đường chéo.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo) là

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\).

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + h} \right)\,\,.\,\,b\).

\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b + h} \right)\).

\({S_{xq}} = \left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài là \(a,\) chiều rộng là \(b,\) chiều cao là \(h\) (\(a,\,\,b,\,\,h\) cùng đơn vị đo) là\({S_{xq}} = 2\,\,.\,\,\left( {a + b} \right)\,\,.\,\,h\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai góc \(\widehat {pAr}\)\(\widehat {rAq}\) kề bù với nhau, biết \(\widehat {rAq} = 15^\circ \). Khi đó, số đo \(\widehat {pAr}\) bằng    

\[15^\circ \].

\[165^\circ \].

\[75^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\widehat {pAr}\)\(\widehat {rAq}\) kề bù  nên \(\widehat {rAq} + \widehat {pAr} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {pAr} = 180^\circ - 15^\circ = 165^\circ \).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng\(xx'\)\(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\]    

\[\widehat {y'Ox'}\].

\[\widehat {y'Ox}\].

\[\widehat {yOx'}\].

\[\widehat {yOx}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\] là  A. \[\widehat {y'Ox'}\]. B. \[\widehat {y'Ox}\]. C. \[\widehat {yOx'}\]. D. \[\widehat {yOx}\]. (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {yOx'} = \widehat {xOy'}\] (hai góc đối đỉnh).

Do đó, chọn đáp án B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(ab\)\(cd\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {aOc} = 120^\circ \). Khẳng định nào dưới đâyđúng?    

\[\widehat {bOd} = 60^\circ \].

\[\widehat {bOc} = 60^\circ \].

\[\widehat {aOd} = 120^\circ \].

\[\widehat {bOc} = 120^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 120^\circ \) (đối đỉnh)

\(\widehat {aOc}\)\(\widehat {bOc}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {aOc} + \widehat {bOc} = 180^\circ \) hay \(\widehat {bOc} = 180^\circ - \widehat {aOc} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Lại có \(\widehat {bOc} = \widehat {aOd} = 60^\circ \) (đối đỉnh).

Do đó, chọn đáp án C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\)          

\[55^\circ \].

\[110^\circ \].

\[60^\circ \].

Một giá trị

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là  A. \[55^\circ \]. B. \[110^\circ \]. C. \[60^\circ \]. D. Một giá trị  (ảnh 1)

tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu?    

\[90^\circ \].

\[180^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai góc kề bù có số đo bằng \[180^\circ \].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước vẽ tia phân giác \(Ot\)của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc như sau:

(1)Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ .\) Vẽ tia \(Oy\) đi qua vạch \(110^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \).

(2) Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ .\)Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\)\(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}.\)

(3)Vẽ tia \(Ox.\)

Sắp xếp các bước trên để có thứ tự đúng các bước vẽ tia phân giác \(Ot\)của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là

(3) → (2) → (1).

(1) → (2) → (3).

(2) → (1) → (3).

(3) → (1) → (2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là: (3) → (1) → (2).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy}\)\(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh. Biết \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \) ta suy ra được góc \(xOy\)

Góc nhọn;

Góc vuông;

Góc tù;

Góc bẹt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\widehat {xOy}\)\(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOy} = \widehat {x'Oy'} = 45^\circ \).

Do đó, \(\widehat {xOy}\) là góc nhọn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? 

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 1)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 2)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 3)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát các hình vẽ, nhận thấy chỉ hình D biểu diễn tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên làCác cặp góc đối đỉnh trong hình bên là (ảnh 1)

\({\widehat O_1}\)\({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\)\({\widehat O_3}\).

\({\widehat O_1}\)\({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\)\({\widehat O_4}\).

\({\widehat O_2}\)\({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\)\({\widehat O_4}\).

\({\widehat O_1}\)\({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\)\({\widehat O_4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\)\({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\)\({\widehat O_4}\).