Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 772 lượt thi
38 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ ngoài trời đo được vào một ngày mùa đông tại New York (Mỹ) lúc 5 giờ chiều là \(35,6^\circ {\rm{F}}\) lúc 10 giờ tối cùng ngày là \(22,64^\circ {\rm{F}}\). Biết công thức chuyển từ độ F sang độ C là:

\({\rm{T}}\left( {{\rm{^\circ C}}} \right) = \frac{5}{9} \cdot \left( {{\rm{T}}\left( {{\rm{^\circ F}}} \right) - 32} \right)\),

a) Hãy chuyển đổi các số đo nhiệt độ từ độ F được nêu trên sang độ C.

b) Tính độ chênh lệch nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối (theo đơn vị độ C).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{5}{9}\left( {35,6 - 32} \right) = 2^\circ C\)\(\frac{5}{9}\left( {22,64 - 32} \right) = - 5,2^\circ C\).

b) Nhiệt độ chênh lệch từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối là: \(2^\circ C - \left( { - 5,2^\circ C} \right) = 7,2^\circ C\).

Vậy nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối chênh lệch \(7,2^\circ C\).

2. Tự luận
1 điểm

Một nhà mạng cung cấp các gói mạng 4G theo tháng cho khách hàng. Trong đó, có hai gói phổ biến như sau:

Gói cố định: Mức giá là \(285{\rm{ }}000\) đồng/tháng, không giới hạn data sử dụng.

Gói linh hoạt: Mức giá là \(160{\rm{ 000}}\) đồng/tháng, cho phép khách hàng sử dụng 4Gb/ngày. Nếu vượt quá số data này, người dùng sẽ trả thêm \(5{\rm{ }}000\) đồng cho mỗi Gb vượt.

Giả sử mỗi tháng có 30 ngày, trung bình mỗi tháng anh Hải sử dụng 150Gb. Hỏi anh Hải nên đăng kí theo hình thức nào tiết kiệm hơn? Và tiết kiệm được bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Xem đáp án

Xét gói linh hoạt, ta có:

Một tháng, gói linh hoạt cho khách hàng sử dụng số Gb là: \(30 \cdot 4 = 120\) (Gb)

Anh Hải sử dụng mỗi tháng vượt quá số Gb là: \(150 - 120 = 30\) (Gb).

Số tiền anh Hải phải trả thêm là: \(30 \cdot 5{\rm{ }}000 = 150{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy một tháng anh Hải dùng gói linh hoạt thì phải trả số tiền là:

\(150{\rm{ }}000 + 160{\rm{ }}000 = 310{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, khách hàng nên sử dụng gói cố định.

Khách hàng sử dụng gói cố định sẽ tiết kiệm được số tiền là: \(310{\rm{ }}000 - 285{\rm{ }}000 = 25{\rm{ }}000\) (đồng).

3. Tự luận
1 điểm

Một hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật với các kích thước của đáy dưới là 5 cm và \[4{\rm{ cm;}}\] chiều cao là 8 cm. Khi đó, diện tích xung quanh của hộp sữa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh của hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật là:

\(5\,\,.\,\,4\,\,.\,\,8 = 160\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích xung quanh của hộp sữa là 160 cm2.

4. Tự luận
1 điểm

Một cái bể cá có chiều dài 2 m; chiều rộng 80 cm và chiều cao 80 cm. Người ta cần đổ vào bể cá bao nhiêu m3 nước thì đầy bể?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi 80 cm = 0,8 m.

Thể tích bể cá là: \(V = 2\,\,.\,\,0,8\,\,.\,\,0,8 = 1,28{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

Vậy người ta cần đổ vào bể 1,28 m3 nước thì đầy bể.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương có diện tích một mặt là \[144{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\] Tính thể tích của hình lập phương đó.

Xem đáp án

Tính thể tích của hình lập phương đó. (ảnh 1)

a) Hình lập phương có mỗi mặt đều là hình vuông.

Khi đó, độ dài một cạnh hình lập phương là \(12\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)

Thể tích của hình lập phương đã cho là: \({12^3} = 1728\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy thể tích của hình lập phương đã cho là \[1728{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

6. Tự luận
1 điểm

Hình lăng trụ đứng có đáy là một hình bình hành với cạnh đáy là 6 cm và chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 8 cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là 12 cm. Tính thể tích hình lăng trụ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

\(S = 6\,\,.\,\,8 = 48\) (cm2)

Thể tích hình lăng trụ đứng là:

\(V = S.h = 48\,\,.\,\,12 = 576\) (cm3)

Vậy thể tích hình lăng trụ đứng là 576 cm3.

7. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 6 m; chiều rộng 4,5 m và chiều cao 4 m. Chủ nhà dự định ốp gỗ mặt nền và một phần tường với độ cao gỗ ốp lên tường là 1,5 m. Chi phí mỗi mét vuông là 600 000 đồng (kể cả công và gỗ ốp). Hỏi để ốp gỗ căn phòng như dự định, chủ nhà cần thanh toán bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích nền căn phòng là: \({S_d} = 6\,\,.\,\,4,5 = 27\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

\({C_d} = 2\,\,.\,\,\left( {6 + 4,5} \right) = 21\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Diện tích tường phòng ốp là:

\[{S_{xq}} = 21\,\,.\,\,1,5 = 31,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Tổng diện tích cần ốp gỗ là:

\(S = {S_d} + {S_{xq}} = 27 + 31,5 = 58,5\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Số tiền phải chi cho ốp gỗ căn phòng là:

\(58,5\,\,.\,\,600{\rm{ 000 = 35 100 000}}\) (đồng)

Vậy chủ nhà cần thanh toán 35 100 000 đồng để ốp căn phòng theo dự định.

8. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh cần chuẩn bị lều để đi cắm trại. Nhóm dự tính dựng lều trại hình lăng trụ đứng tam giác với kích thức như hình vẽ. Lều được phủ kín bằng vải bạt (tính cả mặt tiếp xúc với mặt đất) có giá 150 000 đồng \[{\rm{/}}\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\] Số tiền tối đa chi cho mua vải là \[6\,\,000\,\,000\] đồng. Hỏi nhóm học sinh có đủ tiền mua vải không?Hỏi nhóm học sinh có đủ tiền mua vải không? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của lều tại là:

\({S_{xq}} = \left( {2 + 2 + 3,2} \right)\,\,.\,\,5 = 36\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích đáy hình lăng trụ đứng tam giác là:

\({S_d} = 2.\frac{1}{2}\,\,.\,\,1,2\,\,.\,\,3,2 = 3,84\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích vải cần mua để dựng lều là:

\(36 + 3,84 = 39,84\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Số tiền cần để mua vải là:

\(39,84\,\,.\,\,150{\rm{ }}000 = 5{\rm{ }}976{\rm{ }}000\) (đồng)

\(6{\rm{ 000 000 > 5 976 000}}\) nên nhóm học sinh đủ tiền mua vải.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tứ giác với các kích thước như hình vẽ bên. Tính thể tích của hình lăng trục đứng.Cho hình lăng trụ đứng tứ giác với các kích thước như hình vẽ bên. Tính thể tích của hình lăng trục đứng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên hình vẽ là hình lăng trụ đứng tứ giác \(ABCD.MNPQ\) có đáy là hình thang vuông.

Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác \(ABCD.MNPQ\) là: \(\frac{{6 + 14}}{2}\,\,.\,6 = 60\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Thể tích hình lăng trụ đứng tứ giác \(ABCD.MNPQ\) là: \(60\,\,.\,\,3 = 180\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy thể tích hình lăng trụ đứng tứ giác \(ABCD.MNPQ\) là 180 cm3.

10. Tự luận
1 điểm

a) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \({\rm{3}}\,\,{\rm{cm}}\) và \({\rm{4}}\,\,{\rm{cm}}\), cạnh huyền là \({\rm{5}}\,\,{\rm{cm}}\). Tính diện tích tất cả các mặt và thể tích của hình lăng trụ đứng đó biết lăng trụ đứng có chiều cao là \({\rm{6}}\,\,{\rm{cm}}\).

b) Một khối gỗ hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật có kích thước là \({\rm{5}}\,\,{\rm{dm,}}\,\,6\,\,{\rm{dm}}\)  và chiều cao \(7\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Người ta khoét từ đáy một cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác, đáy là một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là \(3\,\,{\rm{dm,}}\,\,4\,\,{\rm{dm}}\) và cạnh huyền là \(5\,\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\)

i) Tính thể tích của khối gỗ sau khi khoét.

Tính thể tích của khối gỗ sau khi khoét. (ảnh 1) 

ii) Người ta cần sơn toàn bộ các mặt của khối gỗ, tính diện tích bề mặt cần sơn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Chu vi của mặt đáy hình lăng trụ đứng đó là: \(3 + 4 + 5 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Diện tích của mặt đáy hình lăng trụ đứng đó là:

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là: \[{S_{xq}} = 12\,\,.\,\,6 = 72\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Diện tích tất cả các mặt của hình lăng trụ đứng đó là: \(72 + 2\,\,.\,\,6 = 84\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của hình lăng trụ là: \[72\,\,.\,\,6 = 432\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

b)

i) Thể tích của khối gỗ trước khi khoét là \(5\,\,.\,\,7\,\,.\,\,6 = 210\,\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của cái lố hình lăng trụ đứng tam giác là: \(\left( {\frac{1}{2}\,.\,\,3\,\,.\,\,4} \right)\,\,.\,\,7 = 42\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của khối gỗ sau khi khoét là: \(210 - 42 = 168\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

ii) Diện tích xung quanh của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:

\[2\,\,.\,\,\left( {5 + 6} \right)\,\,.\,7 = 154\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích xung quanh của cái lỗ hình lăng trụ đứng tam giác là:

\(\left( {3 + 4 + 5} \right)\,\,.\,\,7 = 84\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích mặt đáy cần sơn bằng diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật trừ đi diện tích mặt đáy hình lăng trụ đứng tam giác và bằng: \[5\,\,.\,\,6 - \frac{1}{2}\,\,.\,\,3\,\,.\,\,4 = 24\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Vậy diện tích bề mặt cần sơn là: \(154 + 84 + 2\,\,.\,\,24 = 286\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để cái bánh này thì diện tích bìa cứng cần dùng là bao nhiêu? (Coi các mép dán không đáng kể).

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để cái bánh này thì diện tích bìa cứng cần dùng là bao nhiêu? (Coi các mép dán không đáng kể). (ảnh 1)

Xem đáp án

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước như hình vẽ. Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để cái bánh này thì diện tích bìa cứng cần dùng là bao nhiêu? (Coi các mép dán không đáng kể). (ảnh 2)

Gọi cái bánh ngọt là hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) (như hình vẽ).

Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) là:

\(\left( {6 + 8 + 10} \right)\,\,.\,\,4 = 96\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích hai đáy của hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) là: \(2\,\,.\,\,\frac{1}{2}\,\,.\,\,6\,\,.\,\,8 = 48\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Kích thước của chiếc hộp và cái bánh bằng nhau (ta coi kích thước của chiếc hộp lớn hơn cái bánh không đáng kể).

Diện tích bìa cứng cần dùng là: \(96 + 48 = 144\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy diện tích bìa cứng cần dùng là 144 cm2.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  Biết \(\widehat {AOB} = 50^\circ \), tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\).  a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc \(AOC.\) b) Tính số đo của mỗi góc \(BOE,\,\,AOD\). (ảnh 1)

Biết \(\widehat {AOB} = 50^\circ \), tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\).

a) Vẽ lại hình và kể tên góc kề bù với góc \(AOC.\)

b) Tính số đo của mỗi góc \(BOE,\,\,AOD\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các góc kề bù với góc \(AOC\) là \(\widehat {AOD},\widehat {COE}\).

b) Ta có: \(\widehat {AOB} + \widehat {BOE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {BOE} = 180^\circ  - \widehat {AOB} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ \).

Vì tia \(OC\) là tia phân giác của góc \(AOB\) nên \(\widehat {AOC} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 25^\circ \).

Ta có \(\widehat {AOC} + \widehat {AOD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {AOD} = 180^\circ  - \widehat {AOC} = 180^\circ  - 25^\circ  = 155^\circ \).

Vậy \(\widehat {BOE} = 130^\circ \,;\,\,\widehat {AOD} = 155^\circ .\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình. (ảnh 1)

a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình.

b) Vẽ \(Om\) là tia phân giác của góc \(\widehat {xOz}\). Tính số đo góc \[\widehat {tOy};\,\,\widehat {xOt};\]\(\widehat {mOx}\).

Xem đáp án

Kể tên các cặp góc đối đỉnh trong hình. (ảnh 2)

a) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\).

b) Từ hình vẽ ta thấy \(\widehat {xOz} = 60^\circ \)

Vì \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOz} = \widehat {tOy} = 60^\circ \).

Vì góc \(\widehat {xOz}\)và \(\widehat {xOt}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOz} + \widehat {xOt} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {xOt} = 180^\circ - \widehat {xOz} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Do đó \(\widehat {xOt} = 120^\circ \).

\(Om\) là tia phân giác của \(\widehat {xOz}\) nên \(\widehat {mOx} = \widehat {mOz} = \frac{{\widehat {xOz}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {tOy} = 60^\circ ;\,\,\widehat {xOt} = 120^\circ ;\,\,\widehat {mOx} = 30^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

Cho góc bẹt \(\widehat {xOy}\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(\widehat {xOz} = 80^\circ \). Trên mặt phẳng bờ \(Ox\) chứa tia \(Oz\) vẽ tia \(Ot\) sao cho \[\widehat {xOt} = 160^\circ \]. Chứng tỏ \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\).

Xem đáp án

Cho góc bẹt \(\widehat {xOy}\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(\widehat {xOz} = 80^\circ \). Trên mặt phẳng bờ \(Ox\) chứa tia \(Oz\) vẽ tia \(Ot\) sao cho \[\widehat {xOt} = 160^\circ \]. Chứng tỏ \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\). (ảnh 1)

Vì ba tia \(Ox,\,\,Oz,\,\,Ot\) cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là tia \(Ox\)\(\widehat {xOz} < \widehat {xOt}\)

Nên tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Ox\)\(Ot\).

Lại có \(\widehat {xOz} = 80^\circ = \frac{{160^\circ }}{2} = \frac{{\widehat {xOt}}}{2}\) nên \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(\widehat {xOz} = 97^\circ ,\,\,\widehat {tOu} = 82^\circ \) và tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(\widehat {tOu}\).

`b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\). (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ.

b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Xem đáp án

`b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\). (ảnh 2)

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các cặp góc kề bù có trong hình vẽ là: \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {zOy}\); \(\widehat {xOu}\) và \(\widehat {uOy}\).

b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Ta có tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(tOu\) nên: \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2}\widehat {tOu} = 41^\circ \).

Ta có \(\widehat {tOx} + \widehat {tOz} = \widehat {xOz}\)

Nên \(\widehat {tOx} = \widehat {xOz} - \widehat {tOz} = 97^\circ - 41^\circ = 56^\circ \).

Do \(\widehat {tOx} + \widehat {tOy} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {tOy} = 180^\circ - \widehat {tOx} = 180^\circ - 56^\circ = 124^\circ \).

16. Tự luận
1 điểm

Cho góc bẹt \(xOy\). Vẽ ba tia \(Om,\,\,On,\,\,Oz\) sao cho tia \(Om\) nằm giữa hai tia \[Ox,\,\,Oz\]\(\widehat {xOm} = 50^\circ ,\,\,\widehat {xOz} = 130^\circ \). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Oz.\)

a) Vẽ hình và kể tên các góc kề bù với góc \(xOz\) có trong hình vẽ.

b) Tính số đo của góc \(yOz.\) Giải thích tại sao tia \[Ox\] là tia phân giác của góc \(mOn.\)

Xem đáp án

Cho góc bẹt \(xOy\). Vẽ ba tia \(Om,\,\,On,\,\,Oz\) sao cho tia \(Om\) nằm giữa hai tia \[Ox,\,\,Oz\] và \(\widehat {xOm} = 50^\circ ,\,\,\widehat {xOz} = 130^\circ \). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Oz.\) a) Vẽ hình và kể tên các g (ảnh 1)

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Góc kề bù với góc \(xOz\) là \(\widehat {yOz}\) và \(\widehat {xOn}\).

b) Ta có \(\widehat {xOz} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {yOz} = 180^\circ  - \widehat {xOz} = 180^\circ  - 130^\circ  = 50^\circ \)

Lại có \(\widehat {xOn} = \widehat {yOz} = 50^\circ \) (hai góc đối đỉnh)

Do tia \(Ox\) nằm giữa hai tia \(Om,\,\,On\) và \(\widehat {xOn} = \widehat {xOm} = 50^\circ \) nên tia \(Ox\) là tia phân giác của góc \(mOn.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt và \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\). Tính số đo \(\widehat {uOv}\).

Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt và \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\). Tính số đo \(\widehat {uOv}\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong hình vẽ trên, \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt nên \(\widehat {xOv}\) và \(\widehat {yOv}\) là hai góc kề bù.

Khi đó \(\widehat {xOv} + \widehat {yOv} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {xOv} = 180^\circ  - \widehat {yOv} = 180^\circ  - 20^\circ  = 160^\circ \).

Vì \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\) nên \(\widehat {xOu} = \widehat {uOv} = \frac{{\widehat {xOv}}}{2} = \frac{{160^\circ }}{2} = 80^\circ \).

Vậy \(\widehat {uOv} = 80^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để các số hữu tỉ sau là những số nguyên:

a) \(\frac{5}{{n - 2}}\);

Xem đáp án

a) Để \(\frac{5}{{n - 2}}\) là số nguyên thì \(5\,\, \vdots \,\,\left( {n - 2} \right)\) nên \(n - 2 \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\, \pm 5} \right\}\).

Ta có bảng giá trị sau:

\[n - 2\]

\[ - 1\]

1

\[ - 5\]

5

\[n\]

1

3

\[ - 3\]

7

Vậy \[n \in \left\{ {1\,;\,3\,;\, - 3\,;\,7} \right\}.\]

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để các số hữu tỉ sau là những số nguyên:b) \(\frac{{ - 6}}{{n + 1}}\);

Xem đáp án

b) Để \(\frac{{ - 6}}{{n + 1}}\) là số nguyên thì \( - 6\,\, \vdots \,\,\left( {n + 1} \right)\) nên \(n + 1 \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\, \pm 2\,;\, \pm 3\,;\, \pm 6} \right\}\).

Ta có bảng giá trị sau:

\[n + 1\]

\[ - 1\]

1

\[ - 2\]

2

\[ - 3\]

3

\[ - 6\]

6

\[n\]

\[ - 2\]

0

\[ - 3\]

1

\[ - 4\]

2

\[ - 7\]

5

Vậy \(n \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\, \pm 2\,;\,\, - 3\,;\,\, - 4\,;\,\, - 7\,;\,\,5} \right\}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để các số hữu tỉ sau là những số nguyên:

c) \(\frac{{ - 3}}{{n - 4}}\);

Xem đáp án

c) Để \(\frac{{ - 3}}{{n - 4}}\) là số nguyên thì \( - 3\,\, \vdots \,\,\left( {n - 4} \right)\) nên \(n - 4 \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\, \pm 3} \right\}\).

Ta có bảng giá trị sau:

\[n - 4\]

\[ - 1\]

1

\[ - 3\]

3

\[n\]

3

4

1

7

Vậy \(n \in \left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,7} \right\}.\)

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để các số hữu tỉ sau là những số nguyên:d) \(\frac{{6n - 4}}{{2n + 1}}\);

Xem đáp án

d) Ta có \[\frac{{6n - 4}}{{2n + 1}} = \frac{{3\left( {2n + 1} \right) - 7}}{{2n + 1}} = 3 + \frac{{ - 7}}{{2n + 1}}\].

Vì 3 là số nguyên nên để \(\frac{{6n - 4}}{{2n + 1}}\) là số nguyên thì \(\frac{{ - 7}}{{2n + 1}}\) là số nguyên.

Suy ra \(7\,\, \vdots \,\,\left( {2n + 1} \right)\) nên \(2n + 1 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 7} \right\}\).

Ta có bảng giá trị sau:

 

\[2n + 1\]

\[ - 1\]

1

\[ - 7\]

7

\[2n\]

\[ - 2\]

0

\[ - 8\]

6

\[n\]

\[ - 1\]

0

\[ - 4\]

3

Vậy \(n \in \left\{ { - 4\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,3} \right\}.\)

22. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để các số hữu tỉ sau là những số nguyên:e) \(\frac{{3n + 2}}{{4n - 5}}\);

Xem đáp án

e) Để \(\frac{{3n + 2}}{{4n - 5}}\) là số nguyên thì \[\left( {3n + 2} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {4n - 5} \right)\].

Suy ra \[4\left( {3n + 2} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {4n - 5} \right)\]hay \[\left( {12n + 8} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {4n - 5} \right)\].

\[12n + 8 = 3\left( {4n - 5} \right) + 23\] nên\[3\left( {4n - 5} \right) + 23 \vdots \left( {4n - 5} \right)\]

Khi đó \[23\,\, \vdots \,\,\left( {4n - 5} \right)\] nên \[\left( {4n - 5} \right) \in \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 23} \right\}\].
Ta có bảng giá trị sau:

\[4n - 5\]

\[ - 1\]

1

\[ - 23\]

23

\[4n\]

4

6

\[ - 18\]

28

\[n\]

1

\(\frac{3}{2} \notin \mathbb{Z}\)

\(\frac{{ - 9}}{2} \notin \mathbb{Z}\)

\(\frac{{14}}{2} \notin \mathbb{Z}\)

Vậy \(n \in \left\{ 1 \right\}\).

23. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để các số hữu tỉ sau là những số nguyên:

g) \(\frac{{4n - 1}}{{3 - 2n}}\).

Xem đáp án

g) Ta có \(\frac{{4n - 1}}{{3 - 2n}} = \frac{{2\left( {2n - 3} \right) + 5}}{{ - \left( {2n - 3} \right)}} = - 2 - \frac{5}{{2n - 3}}\).

Để \(\frac{{4n - 1}}{{3 - 2n}}\) là số nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,\left( {2n - 3} \right)\] nên \[2n - 3 \in \left\{ { \pm 1\,;\, \pm 5} \right\}\].

Ta có bảng giá trị sau:

\[2n - 3\]

\[ - 1\]

1

\[ - 5\]

5

\[2n\]

2

4

\[ - 2\]

8

\[n\]

1

2

\[ - 1\]

4

Vậy \(n \in \left\{ { \pm 1\,;\,\,2\,;\,\,4} \right\}\).

24. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

a) \[{\left( {2x - 3} \right)^2} + 15\];

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \({\left( {2x - 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Suy ra \({\left( {2x - 3} \right)^2} + 15 \ge 15\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {2x - 3} \right)^2} = 0\) nên \(2x - 3 = 0\) hay \(x = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho là 15 khi \(x = \frac{3}{2}\).

25. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

b) \({\left( {5x + 7} \right)^8} - 2020\);

Xem đáp án

b) Ta có \({\left( {5x + 7} \right)^8} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Suy ra \({\left( {5x + 7} \right)^8} - 2020 \ge - 2020\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {5x + 7} \right)^8} = 0\) nên \(5x + 7 = 0\) hay \(x = \frac{{ - 7}}{5}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho là \( - 2020\) khi \(x = \frac{{ - 7}}{5}\).

26. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

c) \(2016 + \left| {1 - 2019x} \right|\);

Xem đáp án

c) Ta có \(\left| {1 - 2019x} \right| \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Suy ra \(2016 + \left| {1 - 2019x} \right| \ge 2016\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(\left| {1 - 2019x} \right| = 0\) nên \(1 - 2019x = 0\) hay \(x = \frac{1}{{2019}}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho là 2016 khi \(x = \frac{1}{{2019}}\).

27. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:d) \( - 9 + \left| {4x + 1} \right|\);

Xem đáp án

d) Ta có \(\left| {4x + 1} \right| \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Suy ra \( - 9 + \left| {4x + 1} \right| \ge - 9\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(\left| {4x + 1} \right| = 0\) nên \(4x + 1 = 0\) hay \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho là \( - 9\) khi \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).

28. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:e) \(\left| {x - 1} \right| + \left| {x - 2} \right|\);

Xem đáp án

e) Ta có \(\left| {x - 1} \right| + \left| {x - 2} \right| = \left| {x - 1} \right| + \left| {2 - x} \right| \ge \left| {\left( {x - 1} \right) + \left( {2 - x} \right)} \right| = 1\).

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right) \ge 0\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2 - x \ge 0\end{array} \right.\] hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \le 0\\2 - x \le 0\end{array} \right.\).

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \le 2\end{array} \right.\] hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge 2\end{array} \right.\). Do đó \(1 \le x \le 2\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho là 1 khi \(1 \le x \le 2\).

29. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

g) \(2021 - \frac{{15}}{{3 + \left| {x - 2021} \right|}}\).

Xem đáp án

g) Ta có \(\left| {x - 2021} \right| \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Nên \(3 + \left| {x - 2021} \right| \ge 3\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Suy ra \(\frac{{ - 15}}{{3 + \left| {x - 2021} \right|}} \ge - 5\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Do đó \(2021 - \frac{{15}}{{3 + \left| {x - 2021} \right|}} \ge 2016\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left| {x - 2021} \right| = 0\) nên \(x - 2021 = 0\) hay \(x = 2021\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho là 2016 khi \(x = 2021\).

30. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

a) \[8 - {\left( {4x - 7} \right)^2}\];        

Xem đáp án

a)Ta có: \({\left( {4x - 7} \right)^2} \ge 0,\forall x\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\( - {\left( {4x - 7} \right)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(8 - {\left( {4x - 7} \right)^2} \le 8\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {4x - 7} \right)^2} = 0\) nên \(4x - 7 = 0\) hay \(x = \frac{7}{4}\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức đã cho là 8 khi \(x = \frac{7}{4}\).

31. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:b) \(7 - \left| {6x - 1} \right|\);

Xem đáp án

b) Ta có \(\left| {6x - 1} \right| \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\( - \left| {6x - 1} \right| \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(7 - \left| {6x - 1} \right| \le 7\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left| {6x - 1} \right| = 0\) nên \(6x - 1 = 0\) hay \(x = \frac{1}{6}\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức đã cho là 7 khi \(x = \frac{1}{6}\).

32. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

c) \(6 - \left| {{x^2} + 5} \right|\);

Xem đáp án

c) Ta có \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\({x^2} + 5 \ge 5\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(\left| {{x^2} + 5} \right| \ge 5\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\( - \left| {{x^2} + 5} \right| \le - 5\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(6 - \left| {{x^2} + 5} \right| \le 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = 0\) hay \(x = 0\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức đã cho là 1 khi \(x = 0\).

33. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:d) \(14 + \frac{3}{{2 + {{\left( {5x - 6} \right)}^2}}}\);

Xem đáp án

d)Ta có \({\left( {5x - 6} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(2 + {\left( {5x - 6} \right)^2} \ge 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(\frac{3}{{2 + {{\left( {5x - 6} \right)}^2}}} \le \frac{3}{2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(14 + \frac{3}{{2 + {{\left( {5x - 6} \right)}^2}}} \le \frac{{31}}{2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {5x - 6} \right)^2} = 0\) nên \(5x - 6 = 0\) hay \(x = \frac{6}{5}\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức đã cho là \(\frac{{31}}{2}\) khi \(x = \frac{6}{5}\).

34. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:e) \( - 6 + \frac{{15}}{{5 + \left| {7x + 4} \right|}}\);   

Xem đáp án

e) Ta có: \(\left| {7x + 4} \right| \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(5 + \left| {7x + 4} \right| \ge 5\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(\frac{{15}}{{5 + \left| {7x + 4} \right|}} \le 3\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\( - 6 + \frac{{15}}{{5 + \left| {7x + 4} \right|}} \le - 3\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left| {7x + 4} \right| = 0\) nên \(7x + 4 = 0\) hay \(x = \frac{{ - 4}}{7}\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức đã cho là \( - 3\) khi \(x = \frac{{ - 4}}{7}\).

35. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

g) \(\frac{{4{x^2} + 9}}{{{x^2} + 1}}\).

Xem đáp án

g) Ta có \(\frac{{4{x^2} + 9}}{{{x^2} + 1}} = 4 + \frac{5}{{{x^2} + 1}}\)

Lại có \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\({x^2} + 1 \ge 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(\frac{5}{{{x^2} + 1}} \le 5\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(4 + \frac{5}{{{x^2} + 1}} \le 9\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = 0\) nên \(x = 0\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức đã cho là 9 khi \(x = 0\).

36. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{{14 - x}}{{4 - x}}\] với mọi .\(x \in \mathbb{Z}\).. Khi đó \[x\] nhận giá trị nguyên nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \[P = \frac{{14 - x}}{{4 - x}} = 1 + \frac{{10}}{{4 - x}}\].

Để \({P_{\min }}\) thì \({\left( {\frac{{10}}{{4 - x}}} \right)_{{\rm{min}}}}\),  \(4 - x < 0\)\[x\] nguyên nên \(4 - x = - 1\) nên \(x = 5\).

Vậy \({P_{\min }} = - 9\) khi \(x = 5\).

37. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{2x + 3y}}{{x + 2y}}\) biết \(\frac{x}{y} = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cách 1: Chia cả tử số và mẫu số cho \(y\) ta được:

\(A = \frac{{2.\frac{x}{y} + 3.\frac{y}{y}}}{{\frac{x}{y} + 2.\frac{y}{y}}} = \frac{{2.\frac{x}{y} + 3}}{{\frac{x}{y} + 2}} = \frac{{2.\frac{1}{2} + 3}}{{\frac{1}{2} + 2}} = \frac{8}{5}\).

Cách 2: Từ \(\frac{x}{y} = \frac{1}{2}\) suy ra \(y = 2x\). Thay vào \(A\) ta được: \(A = \frac{{2x + 3y}}{{x + 2y}} = \frac{{2x + 3 \cdot 2x}}{{x + 2 \cdot 2x}} = \frac{{8x}}{{5x}} = \frac{8}{5}.\)

38. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {{x^2} - 9} \right)^2} + \left| {y - 2} \right| + 10\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(\left| {y - 2} \right| \ge 0\) với mọi \(y \in \mathbb{R}\)

Khi đó\({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} + \left| {y - 2} \right| \ge 0\) nên \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} + \left| {y - 2} \right| + 10 \ge 0 + 10.\)

Do đó \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} + \left| {y - 2} \right| + 10 \ge 10\).

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 9 = 0\\\left| {y - 2} \right| = 0\end{array} \right.\)  nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = \pm 3\\y = 2\end{array} \right.\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) bằng \(10\) khi \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 3;2} \right)\) hay \(\left( {x\,;y} \right) = \left( {3\,;2} \right)\).