Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 779 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(x,y,z\), biết:

a) \(\frac{x}{7} = \frac{y}{3}\)\(x - 24 = y\);

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{7} = \frac{y}{3}\)\(x - 24 = y\)

\(\frac{x}{7} = \frac{{x - 24}}{3}\)

\(3.x = 7.\left( {x - 24} \right)\)

\(3x = 7x - 168\)

\(3x - 7x = - 168\)

\( - 4x = - 168\)

\(x = 42\)

Ta có: \(x - 24 = y\)

Suy ra \(y = 42 - 24 = 18\)

Vậy \(x = 42\;;\;y = 18\)

2. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(x,y,z\), biết:

b) \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{2}\)\(y - x = 48\);

Xem đáp án

b) \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{2}\)\(y - x = 48\)

Ta có \(y - x = 48\) nên \(y = 48 + x\)

Khi đó \(\frac{x}{5} = \frac{{48 + x}}{7}\)

Suy ra \(7.x = 5.\left( {48 + x} \right)\)

\(7x = 240 + 5x\)

\(7x - 5x = 240\)

\(2x = 240\)

\(x = 120\)

Ta có \(y = 48 + x = 48 + 120 = 168\);

\(\frac{{120}}{5} = \frac{z}{2}\).

Do đó \(120.2 = 5z\); \(z = 240:5\); \(z = 48\)

Vậy \(x = 120\;;\;y = 168;\;z = 48\)

3. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(x,y,z\), biết:c) \(\frac{{x - 1}}{{2005}} = \frac{{3 - y}}{{2006}}\)\(x - y = 4009\);

Xem đáp án

c) \(\frac{{x - 1}}{{2005}} = \frac{{3 - y}}{{2006}}\)\(x - y = 4009\)

\(x = 4009 + y\)

\(\frac{{4009 + y - 1}}{{2005}} = \frac{{3 - y}}{{2006}}\)

Suy ra \(\left( {4008 + y} \right).2006 = \left( {3 - y} \right).2005\)

\(4008.2006 + 2006y = 3.2005 - 2005y\)

\(2006y + 2005y = 3.2005 - 4008.2006\)

\(y = - 8034033:4011\)

\(y = - 2003\)

Ta có \(x = 4009 + y\)

\(x = 4009 + \left( { - 2003} \right) = 2006\)

Vậy \(x = 2006\;;\;y = - 2003\).

4. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(x,y,z\), biết:

d) \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\frac{y}{4} = \frac{z}{5}\)\(x - y - z = 28\);

Xem đáp án

d) \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\,;\,\,\frac{y}{4} = \frac{z}{5}\)\(x - y - z = 28\)

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\) suy ra \(x = \frac{{2y}}{3}\)

\(\frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) suy ra \(z = \frac{{5y}}{4}\)

Ta có \(x - y - z = 28\)

\(\frac{{2y}}{3} - y - \frac{{5y}}{4} = 28\)

\( - \frac{{19}}{{12}}y = 28\) suy ra \(y = 28:\left( { - \frac{{19}}{{12}}} \right)\)

do đó \(y = \frac{{ - 336}}{{19}}\).

Ta có: \(x = \frac{{2y}}{3}\)

\(x = \frac{2}{3}.\left( {\frac{{ - 336}}{{19}}} \right)\) suy ra \(x = \frac{{ - 224}}{{19}}\)

Ta có: \(z = \frac{{5y}}{4}\)

\(z = \frac{5}{4}.\left( {\frac{{ - 336}}{{19}}} \right)\)

\(z = \frac{{ - 420}}{{19}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 224}}{{19}}\;;\;y = \frac{{ - 336}}{{19}};\;z = \frac{{ - 420}}{{19}}\).

5. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(x,y,z\), biết:e) \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\)\(2x + 3y - z = - 14\)

Xem đáp án

e) \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\)\(2x + 3y - z = - 14\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = k\)

Do đó \(x = 3k\;;\;y = 5k\;;\;z = 7k\)

\(2x + 3y - z = - 14\)

\(2.3k + 3.5k - 7k = - 14\)

\(14k = - 14\)

\(k = - 1\)

Suy ra \(x = 3.\left( { - 1} \right)\;;\;y = 5.\left( { - 1} \right)\;;\;z = 7.\left( { - 1} \right)\)

Vậy \(x = - 3\;;\;y = - 5\;;\;z = - 7\).

6. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(x,y,z\), biết:

f) \(3x = y\;,\;5y = 4z\)\(6x + 7y + 8z = 456.\)

Xem đáp án

f) \(3x = y\;,\;5y = 4z\)\(6x + 7y + 8z = 456\)

\(3x = y\) suy ra \(x = \frac{y}{3}\)

\(5y = 4z\) suy ra \(z = \frac{5}{4}y\)

Ta có: \(6x + 7y + 8z = 456\)

\(6.\frac{y}{3} + 7y + 8.\frac{5}{4}y = 456\)

\(19y = 456\)

\(y = 24\)

\(x = \frac{y}{3} = \frac{{24}}{3} = 8\)

\(z = \frac{5}{4}y = \frac{5}{4}.24 = 30\)

Vậy \(x = 8\;;\;y = 24\;;\;z = 30\).

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(a,\,\,b,\,\,c\), biết:

a) \(\frac{a}{5} = \frac{b}{4}\)\({a^2} - {b^2} = 1\);

Xem đáp án

a) \(\frac{a}{5} = \frac{b}{4}\)\({a^2} - {b^2} = 1\)

Đặt \(\frac{a}{5} = \frac{b}{4} = k\)

Do đó \(a = 5k\;;\;b = 4k\), ta có:

\({a^2} - {b^2} = 1\)

\({\left( {5k} \right)^2} - {\left( {4k} \right)^2} = 1\)

\(25{k^2} - 16{k^2} = 1\)

\(9{k^2} = 1\)

\({k^2} = \frac{1}{9}\)

\(k = \frac{1}{3}\) hoặc \(k = \frac{{ - 1}}{3}\)

Với \(k = \frac{1}{3}\) suy ra :

\(a = 5\,.\,\frac{1}{3} = \frac{5}{3}\;;\;b = 4\,.\,\frac{1}{3} = \frac{4}{3}\)

Với \(k = \frac{{ - 1}}{3}\) suy ra :

\(a = 5\,.\,\frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{3}\;;\;\)\(b = 4\,.\,\frac{1}{3} = \frac{{ - 4}}{3}\).

Vậy \(a = \frac{5}{3}\;;\;b = \frac{4}{3}\) hoặc \(a = \frac{{ - 5}}{3}\;;\;b = \frac{{ - 4}}{3}\).

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các số \(a,\,\,b,\,\,c\), biết:

b) \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\)\({a^2} - {b^2} + 2{c^2} = 108\).

Xem đáp án

b) \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\)\({a^2} - {b^2} + 2{c^2} = 108\)

Do đó \(a = 2k\;;\;b = 3k\,;\;c = 4k\), ta có :

\({\left( {2k} \right)^2} - {\left( {3k} \right)^2} + 2{\left( {4k} \right)^2} = 108\)

\(4{k^2} - 9{k^2} + 32{k^2} = 108\)

\(27{k^2} = 108\)

\({k^2} = 4\)

\(k = 2\) hoặc \(k = - 2\)

Với \(k = 2\) suy ra :

\(a = 2\,.\,2 = 4\;;\;b = 3\,.\,2 = 6\,;\;c = 4\,.\,2 = 8\).

Với \(k = - 2\) suy ra :

\(a = 2\,.\,\left( { - 2} \right) = - 4\;;\;b = 3\,.\,\left( { - 2} \right) = - 6\,;\;c = 4\,.\,\left( { - 2} \right) = - 8.\)

Vậy \(a = 4\,;\;b = 6\;;\;c = 8\)

hoặc \(a = - 4\,;\;b = - 6\;;\;c = - 8\).

9. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng \[x\]\[y\] tỉ lệ thuận với nhau và khi \[x = - \,6\] thì \[y = 3\].

a) Tìm hệ số tỉ lệ của \[y\] đối với \[x\].

b) Hãy biểu diễn \[y\] theo \[x\] và biểu diễn \[x\] theo \[y\].

c) Tính giá trị của \[y\] khi \[x = \frac{1}{2}\].

d) Tính giá trị của \[x\] khi \[y = - 8\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì \[y\] tỉ lệ thuận với \[x\] nên \[y = k.x\]

\[3 = k.\left( { - 6} \right)\] suy ra \[k = \frac{{ - 1}}{2}\].

b) Biểu diễn \[y\] theo \[x\]\[y = \frac{{ - 1}}{2}x\];

Biểu diễn \[x\] theo \[y\]\[x = - 2y\].

c) Với \[x = \frac{1}{2}\] ta có \[y = \frac{{ - 1}}{2}.\frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{4}\]

d) Với \[y = - 8\] ta có \[x = - 2.\left( { - 8} \right) = 16\].

10. Tự luận
1 điểm

a) \[5{\rm{ m}}\]dây đồng nặng \[47{\rm{ g}}\]. Hỏi \[10{\rm{ km}}\] dây đồng nặng bao nhiêu kg?

b) Một tạ nước biển chứa \[2,5{\rm{ kg}}\]muối. Hỏi \[300{\rm{ g}}\] nước biển chứa bao nhiêu gam muối?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đổi \[10{\rm{ km }} = 10\,\,000{\rm{ m}}\]

\[10{\rm{ km}}\]dây đồng nặng: \[10\,\,000 \cdot 47:5 = 94\,\,000{\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right) = 94\left( {\,{\rm{kg}}} \right)\]

b) Đổi 1 tạ \[ = 100\,\,000{\rm{ g}}\]; \[2,5{\rm{ kg}} = 2\,\,500{\rm{ g}}\].

Vậy 300g nước biển chứa lượng muối là \[x = \frac{{2\,\,500 \cdot 300}}{{100\,\,000}} = 7,5{\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right)\].

11. Tự luận
1 điểm

Biết \[x\]\[y\] tỉ lệ thuận với, \[{x_1},\,\,{x_2}\] là hai giá trị khác nhau của \[x\]; \[{y_1};{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \[y\]. Biết \[{x_1} = 2;{y_1} = - 1\]\[5{x_2} - 2{y_2} = 24\]. Tính \[{x_2},\,\,{y_2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, \[x\]\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên \[\frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\].

Ta có: \[\frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\] nên \[\frac{{5{x_2}}}{{5{x_1}}} = \frac{{2{y_2}}}{{2{y_1}}} = \frac{{5{x_2} - 2{y_2}}}{{5{x_1} - 2{y_1}}} = \frac{{24}}{{5.2 - 2\left( { - 1} \right)}} = \frac{{24}}{{12}} = 2\].

Suy ra \[\frac{{{x_2}}}{2} = \frac{{{y_2}}}{{ - 1}} = 2\] do đó \[{x_2} = 2.2 = 4;{y_2} = - 1.2 = - 2\].

Vậy \[{x_2} = 4,{y_2} = - 2\].

12. Tự luận
1 điểm

Tiến, Hùng và Mạnh cùng đi câu cá trong dịp lễ. Tiến câu được \[12\] con, Hùng câu được \[8\] con và Mạnh câu được \[10\] con. Số tiền bán cá thu được tổng cộng là \[180\] nghìn đồng. Hỏi nếu đem số tiền đó chia cho các bạn theo tỉ lệ số con cá từng người câu được thì mỗi bạn nhận được bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số tiền bạn Tiến, Hùng và Mạnh nhận được lần lượt là \[a,\,\,b,\,\,c\] \[\left( {0 < a,\,\,b,\,\,c < 180} \right)\].

Vì số tiền bán cá thu được tổng cộng là \[180\] nghìn đồng nên ta có \[a + b + c = 180\].

Số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ với số con cá từng người câu được nên ta có: \[\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8} = \frac{c}{{10}}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{a}{{12}} = \frac{b}{8} = \frac{c}{{10}} = \frac{{a + b + c}}{{12 + 8 + 10}} = \frac{{180}}{{30}} = 6\].

Suy ra \[a = 6 \cdot 12 = 72\,;\,\,b = 6 \cdot 8 = 48\,;\,\,c = 6 \cdot 10 = 60\] (thỏa mãn).

Vậy số tiền bạn Tiến, Hùng và Mạnh nhận được lần lượt là 72 nghìn đồng, 48 nghìn đồng và 60 nghìn đồng.

13. Tự luận
1 điểm

Ngày tết ông bà mừng tuổi chung cho hai anh em Khoa và Khôi \[90\] nghìn đồng và bảo hai bạn này hãy chia số tiền này theo tỉ lệ tuổi. Biết rằng Khoa \[10\] tuổi và Khôi \[8\] tuổi. Hỏi mỗi em được ông bà mừng tuổi bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \[x,y\] (nghìn đồng) lần lượt là số tiền mừng tuổi của Khoa và Khôi \[\left( {0 < x,y < 90} \right)\].

Theo đề bài, tổng số tiền ông bà mừng tuổi cho Khoa và Khôi là 90 nghìn đồng nên ta có: \[x + y = 90.\]

Số tiền mừng tuổi của Khoa và khôi tỉ lệ với 10 và 8 nên ta có: \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{8}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{8} = \frac{{x + y}}{{10 + 8}} = \frac{{90}}{{18}} = 5\].

Suy ra \[\frac{x}{{10}} = 5\,;\,\,\frac{y}{8} = 5\] nên \[x = 50\,;\,\,y = 40\] (thỏa mãn).

Vậy ông bà mừng tuổi Khoa 50 nghìn đồng và Khôi 40 nghìn đồng,

14. Tự luận
1 điểm

Trường THCS Đạo Đức có số học sinh bốn khối 6; 7; 8; 9 tỉ lệ thuận với các số \[9\,;\,\,7\,;\,\,4\,;\,\,5.\]Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 82 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số học sinh khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là \[a,\,\,b,\,\,c,\,\,d\] \[\left( {a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\].

Theo đề bài, ta có: \[\frac{a}{9} = \frac{b}{7} = \frac{c}{4} = \frac{d}{5}\].

Số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 82 học sinh nên \[b - d = 82\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\[\frac{a}{9} = \frac{b}{7} = \frac{c}{4} = \frac{d}{5} = \frac{{b - d}}{{7 - 5}} = \frac{{82}}{2} = 41\].

Suy ra \[a = 41.9 = 369\,;\,\,b = 41.7 = 287\,;\,\,c = 41.4 = 164\,;\,\,d = 41.5 = 205.\]

Vậy số học sinh của bốn khối 6; 7; 8; 9 của trường THCS Đạo Đức lần lượt là \[369\,;\,\,287\,;\,\,164\,;\,\,205\] học sinh.

15. Tự luận
1 điểm

Bốn cuộn dây điện cùng loại có tổng khối lượng là 26 kg.

a) Tính khối lượng từng cuộn, biết cuộn thứ nhất nặng bằng \[\frac{1}{2}\] cuộn thứ hai, bằng \[\frac{1}{4}\] cuộn thứ ba và bằng \[\frac{1}{6}\] cuộn thứ tư.

b) Biết cuộn thứ nhất dài \[100{\rm{ m,}}\] hãy tính xem mỗi mét dây điện nặng bao nhiêu gam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Gọi khối lượng của bốn cuộn dây điện lần lượt là \[a,\,\,b,\,\,c,\,\,d\] với \[0 < a,\,\,b,\,\,c,\,\,d < 26\].

Vì bốn cuộn dây điện có tổng khối lượng là \[26{\rm{ kg}}\] nên ta có: \[a + b + c + d = 26\].

Vì cuộn dây thứ nhất nặng bằng \[\frac{1}{2}\] cuộn thứ hai, bằng \[\frac{1}{4}\] cuộn thứ ba và bằng \[\frac{1}{6}\] cuộn thứ tư nên ta có: \[\frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{4} = \frac{d}{6}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{4} = \frac{d}{6} = \frac{{a + b + c + d}}{{1 + 2 + 4 + 6}} = \frac{{26}}{{13}} = 2\].

Suy ra \[a = 1.2 = 2\,;\,\,b = 2.2 = 4\,;\,\,c = 4.2 = 8\,;\,\,d = 6.2 = 12.\]

Vậy khối lượng của bốn cuộn dây điện lần lượt là: \[2{\rm{ kg, 4 kg, 8 kg, 12 kg}}\].

16. Tự luận
1 điểm

Số học sinh giỏi, khá, trung bình của khối 7 lần lượt tỉ lệ với \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\]. Tính số học sinh khá, giỏi, trung bình. Biết tổng số học sinh khá và học sinh trung bình hơn số học sinh giỏi là \[180\] em.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số học sinh giỏi, khá, trung bình lần lượt là \[x,\,\,y,\,\,z\] (học sinh) \(x,\,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}\).

Vì số học sinh giỏi, khá, trung bình của khối 7 lần lượt tỉ lệ với \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\] nên ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\).

Vì tổng số học sinh khá và học sinh trung bình hơn số học sinh giỏi là \[180\] em nên ta có: \(y + z - x = 180\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = \frac{{y + z - x}}{{5 + 2 - 3}} = \frac{{180}}{4} = 45\).

Suy ra \(x = 45.2 = 90\,;\,\,y = 45.3 = 135\,;\,\,z = 45.5 = 225\)(thỏa mãn)

Vậy số học sinh giỏi, khá, trung bình lần lượt là \[90\,;\,\,135\,;\,\,225\] học sinh.

17. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ của liên đội, ba chi đội \(6A,\,\,6B,\,\,6C\) đã thu được tổng cộng \(120\) kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba chi đội lần lượt tỷ lệ với \(9\,;\,\,7\,;\,\,8\). Tính số giấy vụn mỗi chi đội thu được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x,y,z\) (kg) lần lượt là số giấy vụn của các chi đội \(6A,\,\,6B,\,\,6C\) \(\left( {x,y,z > 0} \right)\)

Số giấy vụn thu được của ba chi đội lần lượt tỷ lệ với \(9\,;\,\,7\,;\,\,8\) nên \(\frac{x}{9} = \frac{y}{7} = \frac{z}{8}\).

Ba chi đội \(6A,\,\,6B,\,\,6C\)đã thu được tổng cộng \(120\) kg giấy vụn nên ta có: \(x + y + z = 120\).

Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{9} = \frac{y}{7} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{9 + 7 + 8}} = \frac{{120}}{{24}} = 5\)

Suy ra \(x = 9.5 = 45\,;\,\,y = 5.7 = 35\,;\,\,z = 5.8 = 40.\)

Vậy số giấy vụn lớp \(6A,\,6B,\,6C\)lần lượt là̀ \(45{\rm{ kg}}\),\(35{\rm{ kg}}\)\(40{\rm{ kg}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Bốn lớp \(7A,\,\,7B,\,\,7C,\,\,7D\) đi lao động trồng cây, biết số cây trồng của bốn lớp \(7A,\,\,7B,\,\,7C,\,\,7D\)lần lượt t lệ với \(3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\)và lớp \(7A\) trồng ít hơn lớp \(7B\)\(5\) cây. Tính số cây trồng của mỗi lớp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số cây 4 lớp \(7A,\,7B,\,7C,\,7D\)lần lượt là: \[a,\,\,b,\,\,c,\,\,d\] (cây) \(\left( {a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \in \mathbb{N}*} \right)\)

Ta có số cây trồng của bốn lớp \(7A,\,\,7B,\,\,7C,\,\,7D\)lần lượt t lệ với \(3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\).

Ta có: \(a:b:c:d = 3:4:5:6\) suy ra \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{d}{6}\).

Mà lớp \(7A\) trồng ít hơn lớp \(7B\)\(5\) cây nên ta có \(b - a = 5\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{d}{6} = \frac{{b - a}}{{4 - 3}} = \frac{5}{1} = 5\).

 Suy ra \[a = 5.3 = 15\,;\,\,b = 5.4 = 20\,;\,\,c = 5.5 = 25\,;\,\,d = 5.6 = 30\] (thỏa mãn)

Vậy số cây lớp \(7A\) trồng được là \(15\) cây;

số cây lớp \(7B\) trồng được là \(20\) cây;

số cây lớp \(7C\) trồng được là \(25\) cây;

số cây lớp \(7D\) trồng được là \(30\) cây.

19. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng \(a\)\(b\) tỉ lệ nghịch với nhau và khi \(a = 3\) thì \(b = - 10\).

a) Tìm hệ số tỉ lệ.

b) Hãy biểu diễn \(a\) theo \(b\).

c) Tính giá trị của \(a\) khi \(b = 2\)\(b = 14.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì hai đại lượng \(a\)\(b\) tỉ lệ nghịch với nhau và khi \(a = 3\) thì \(b = - 10\) nên hệ số tỉ lệ là:

\(k = - 10.3 = - 30\).

b) Ta có: \(ab = - 30\) nên \(a = - \frac{{30}}{b}\).

c) Khi \(b = 2\) thì \(a = - \frac{{30}}{2} = - 15\)

Khi \(b = 14\) thì \(a = - \frac{{30}}{{14}} = \frac{{ - 15}}{7}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai hoàn thành công việc trong 6 ngày và đội thứ ba hoàn thành công việc trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy, biết rằng số máy của đội thứ nhất nhiều hơn số máy của đội thứ hai là 2 máy. (năng suất của các máy là như nhau)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là \(x,y,z\) (máy) \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

Vì số máy tỉ lệ nghịch với thời gian nên ta có: \(4x = 6y = 8z\).

Mà số máy đội thứ nhất nhiều hơn số máy đội thứ hai là 2 máy nên \(x - y = 2\).

Ta có: \(4x = 6y = 8z\) nên \(\frac{x}{{\frac{1}{4}}} = \frac{y}{{\frac{1}{6}}} = \frac{z}{{\frac{1}{8}}} = \frac{{x - y}}{{\frac{1}{4} - \frac{1}{6}}} = \frac{2}{{\frac{1}{{12}}}} = 24\).

Suy ra \(x = 24 \cdot \frac{1}{4} = 6\,;\,\,y = 24 \cdot \frac{1}{6} = 4\,;\,\,z = 24 \cdot \frac{1}{8} = 3\) (thỏa mãn).

Vậy số máy của ba đội lần lượt là 6 máy, 4 máy và 3 máy.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số tự nhiên, biết rằng bội chung nhỏ nhất của chúng là \(540\) và ba số này tỉ lệ nghịch với \(5\,;\,\,6\)\(15.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi ba số tự nhiên cần tìm là \(x,y,z\) với \(\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

Vì ba số tỉ lệ nghịch với \(5,6\)\(15\) nên ta có: \(5x = 6y = 15z\) suy ra \(\frac{{5x}}{{30}} = \frac{{6y}}{{30}} = \frac{{15z}}{{30}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{2}\).

Đặt \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{2} = k\) suy ra \(x = 6k\,;\,\,y = 5k\,;\,\,z = 2k\).

Ta có: \(BCNN(x,y,z) = 30k = 540\) suy ra \(k = 18.\)

Suy ra \(x = 6.18 = 108\,;\,\,y = 5.18 = 90\,;\,\,z = 2.18 = 36\) (thỏa mãn)

Vậy ba số tự nhiên lần lượt là: \(108\,;\,\,90\,;\,\,36\).

22. Tự luận
1 điểm

Ba xí nghiệp cùng xây dựng một cái cầu hết 38 triệu đồng. Xí nghiệp I có 40 xe cách cầu 1,5 km; xí nghiệm II có 20 xe cách cầu 3 km, xí nghiệm III có 30 xe cách cầu 1 km. Hỏi mẫu xí nghiệp phải trả bao nhiêu tiền, biết rằng số tiền phải trả tỉ lệ thuận với số xe và tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ xí nghiệp đến cầu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số tiền mỗi xí nghiệp phải trả lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng) với \(0 < x,y,z < 38\).

Tổng số tiền ba xí nghiệp phải trả là \(38\) triệu đồng nên ta có: \(x + y + z = 38\).

Vì số tiền mỗi xí nghiệp phải trả tỉ lệ thuận với số xe và tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ xí nghiệp đến cầu nên ta có: \(x:y:z = \frac{{40}}{{1,5}}:\frac{{20}}{3}:\frac{{30}}{1} = 8:2:9\) suy ra \(\frac{x}{8} = \frac{y}{2} = \frac{z}{9}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{8} = \frac{y}{2} = \frac{z}{9} = \frac{{x + y + z}}{{8 + 2 + 9}} = \frac{{38}}{{19}} = 2\).

Suy ra \(x = 8.2 = 16\,;\,\,y = 2.2 = 4\,;\,\,z = 9.2 = 18\) (thỏa mãn).

Vậy số tiền ba xe phải trả lần lượt phải trả là 16 triệu, 4 triệu, 18 triệu.

23. Tự luận
1 điểm

Lúc 8 giờ sáng một người đi ô tô từ nhà A đến phi trường B. Nếu đi với vận tốc 40 km/h thì đến chậm 30 phút so với lúc máy bay hạ cánh, nhưng nếu đi với vận tốc 50km/h thì sẽ đến trước 2 giờ so với lúc máy bay hạ cánh. Tìm quãng đường từ nhà đến phi trường và thời gian lúc máy bay hạ cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi vận tốc và thời gian của người đó đi từ nhà đến phi trường với vận tốc \(40{\rm{ km/h}}\)\({v_1}\)\({t_1}\) với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\)\({v_2}\)\({t_2}\).

Với \({v_1} = 40{\rm{ km/h}}\) thì \({t_1} = t + 0,5\) (h) và với \({v_2} = 50{\rm{ km/h}}\) thì \({t_2} = t - 2\) (h) với \(t\) là thời gian người đó đi từ nhà đến phi trường đúng lúc máy bay hạ cánh.

Trên cùng quãng đường \(AB\) thì thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên:

\({t_2}:{t_1} = {v_1}:{v_2} = 40:50 = 4:5\).

Suy ra \(\frac{{{t_1}}}{5} = \frac{{{t_2}}}{4} = \frac{{{t_1} - {t_2}}}{{5 - 4}} = \frac{{\left( {t + 0,5} \right) - \left( {t - 2} \right)}}{1} = 2,5\) hay \({t_2} = 2,5.4 = 10\) (h).

Vậy quãng đường từ nhà đến phi trường là: \(50.10 = 500{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Và thời gian người đó đi từ nhà đến phi trường đúng lúc máy bay hạ cánh là: \(t = {t_2} + 2 = 12\) (giờ) hay máy bay hạ cánh lúc \(8 + 12 = 20\) (giờ), tức là 8 giờ tối.

24. Tự luận
1 điểm

Bác Hoa gửi ngân hàng A số tiền 70 triệu đồng với kỳ hạn 1 năm lãi suất \(5,6\% \)/năm. Bác Hoa gửi ngân hàng B số tiền 50 triệu đồng với kỳ hạn 1 năm lãi suất \(6,5\% \)/năm.

a) Sau một năm, số tiền cả gốc lần lãi mà bác Hoa thu được là bao nhiêu?

b) Giả sử sau khi hết năm đầu, lãi suất của ngân hàng A giảm còn \(5,5\% \)/năm, ngân hàng B tăng lãi suất lên \(6,8\% \)/năm. Vì vậy bác Hoa rút 60% số tiền ở ngân hàng A và gửi tiếp vào ngân hàng B. Hỏi hết năm thứ hai thì số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở ngân hàng A sau một năm là:

\(70 \cdot 5,6\% + 70 = 73,92\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi bác Hoa thu được ở ngân hàng B sau một năm là:

\(50 \cdot 6,5\% + 50 = 53,25\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở hai ngân hàng sau một năm là:

\(73,92 + 53,25 = 127,17\) (triệu đồng)

b) Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở một ngân hàng A ở năm thứ hai là:

\(\left( {73,92 - 73,92 \cdot 60\% } \right) \cdot 5,5\% - \left( {73,92 - 73,92 \cdot 60\% } \right) \approx 31,14\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở ngân hàng B sau một năm là:

\(97,602 + 97,602 \cdot 6,8\% \approx 104,24\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở hai ngân hàng sau hai năm là:

\(127,17 + 104,24 + 31,14 = 262,55\) (triệu đồng).

25. Tự luận
1 điểm

Bạn Na muốn tạo một trang web để kết bạn. Trang web nhận được 3 lần truy cập trong tuần đầu tiên. Nếu lượng truy cập tăng lên gấp 3 lần sau mỗi tuần tiếp theo thì tới tuần thứ 6 trang web của Na có bao nhiêu lượt truy cập?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trong tuần thứ hai, trang web có số lượt truy cập là: \(3 \cdot 3 = {3^2}\) (lượt)

Trong tuần thứ ba, trang web có số lượt truy cập là: \({3^2} \cdot 3 = {3^3}\) (lượt)

Trong tuần thứ tư, trang web có số lượt truy cập là: \({3^3} \cdot 3 = {3^4}\) (lượt)

Trong tuần thứ năm, trang web có số lượt truy cập là: \({3^4} \cdot 3 = {3^5}\) (lượt)

Trong tuần thứ sáu, trang web có số lượt truy cập là: \({3^5} \cdot 3 = {3^6}\) (lượt)

Vậy tới tuần thứ 6, trang web của Na có số lượt truy cập là: \(3 + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} = 1{\rm{ }}092\) (lượt).

Vậy tới tuần thứ 6 thì trang web của Na có tất cả 1 092 lượt truy cập.

26. Tự luận
1 điểm

Một công ty trong đợt sản xuất cao điểm đưa ra chính sách thúc đẩy sản xuất như sau: Nếu một ngày mỗi công nhân làm tăng ca 1 giờ thì sẽ được thưởng \(\frac{1}{3}\) ngày lương, còn nếu làm tăng ca 2 giờ thì sẽ được thưởng 1 ngày lương. Biết rằng có một công nhân trong một tuần (6 ngày), ngày nào cũng làm tăng ca (1 giờ hoặc 2 giờ) nên tuần đó đã được thưởng 4 ngày lương. Hỏi số ngày trong tuần người công nhân đó làm tăng ca 2 giờ là bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử cả tuần đó 6 ngày người công nhân đó đều tăng ca đúng 1 giờ.

Suy ra tuần đó người công nhân được thưởng số ngày lương là: \(6 \cdot \frac{1}{3} = 2\) (ngày lương).

Vậy so với thực tế số ngày lương được thưởng đã giảm đi số ngày là: \(4 - 2 = 2\) (ngày).

Do mỗi ngày tăng ca 2 giờ mà thay bằng tăng ca 1 giờ thì số ngày lương được giảm đi:

\(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (ngày lương)

Do đó, thực tế số ngày trong tuần người đó tăng ca 2 giờ là: \(2:\frac{2}{3} = 3\) (ngày).

27. Tự luận
1 điểm

Chủ cửa hàng bỏ ra \(40\) triệu đồng mua một loại sản phẩm để bán. Chủ nhân cửa hàng đã bán \(\frac{7}{8}\) số sản phẩm mua về với giá cao hơn \(10\% \) so với giá mua vào và bán \(\frac{1}{8}\) số sản phẩm còn lại với giá bán mỗi sản phẩm thấp hơn \(20\% \) so với giá mua vào. Tính số tiền chủ cửa hàng thu về được khi bán hết số hàng. Cửa hàng đã lãi hay lỗ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số tiền thu được sau khi bán \(\frac{7}{8}\) số sản phẩm với giá mỗi sản phẩm cao hơn \(10\% \) so với giá mua vào là: \(\left( {\frac{7}{8} \cdot 40} \right) \cdot 110\% = 38,5\) (triệu đồng)

Số tiền thu được sau khi bán \(\frac{1}{8}\) số sản phẩm với giá mỗi sản phẩm thấp hơn \(20\% \) so với mức giá mua vào là: \(\left( {\frac{1}{8} \cdot 40} \right) \cdot 80\% = 4\) (triệu đồng)

Số tiền chủ cửa hàng thu về khi bán hết số sản phẩm là:

\(38,5 + 4 = 42,5\) (triệu đồng)\

Do đó, chủ cửa hàng đã lãi:

\(\left( {42,5 - 40} \right):40 \cdot 100\% = 6,25\% \)

28. Tự luận
1 điểm

Sân nhà Lan có dạng hình vuông được lát bằng 441 viên gạch. Các viên gạch được lát đều có dạng hình vuông và có cùng kích thước. Hai đường chéo của sân được lát bằng các viên gạch màu trắng, phần còn lại được lát bằng các viên gạch màu đỏ. Biết giá tiền một viên gạch đỏ là 30 nghìn đồng, giá tiền một viên gạch trắng bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) giá tiền một viên gạch màu đỏ.

Hỏi nhà Lam mua gạch để lát sân hết bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Hỏi nhà Lam mua gạch để lát sân hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số viên gạch ở một cạnh của nền sân đó là: \(\sqrt {441} = \sqrt {{{21}^2}} = 21\) (viên)

Do dố viên gạch được lát ở một đường chéo của sân bằng số viên gạch ở một cạnh của nó và 2 đường chéo của sân chung nhau 1 viên gạch nên bỏ số viên gạch màu trắng được lát ở sân là:

\(21 \cdot 2 - 1 = 41\) (viên)

Giá của một viên gạch màu trắng là: \(30{\rm{ }}000 \cdot \frac{{11}}{{10}} = 33{\rm{ }}000\) (đồng).

Nhà Lan mua số gạch đỏ hết số tiền là: \(\left( {441 - 41} \right) \cdot 30{\rm{ }}000 = 12{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)

Nhà Lan mua số gạch trắng hết số tiền là: \(33{\rm{ }}000 \cdot 41 = 1{\rm{ }}353{\rm{ }}000\) (đồng)

Tổng số tiền nhà Lan mua gạch hết: \(1{\rm{ }}2000{\rm{ }}000 + 1{\rm{ }}353{\rm{ }}000 = 13{\rm{ }}353{\rm{ }}000\) (đồng).

29. Tự luận
1 điểm

Để thi công một con dốc, người ta đúc một khối bê tông hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước (như hình vẽ). Tính thể tích của khối bê tông.Để thi công một con dốc, người ta đúc một khối bê tông hình lăng trụ đứng tam giác có kích  thước (như hình vẽ). Tính thể tích của khối bê tông. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích của khối bê tông là \(20.\left( {\frac{1}{2}.5.22} \right) = 1100{\rm{ }}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy thể tích của khối bê tông là \(1100{\rm{ }}\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

30. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích khối lăng trụ đứng \(ABC.MNP\) ở hình vẽ sau, trong đó \(PC = 9{\rm{ cm, }}MN = 6{\rm{ cm,}}\) \(PH = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Tính thể tích khối lăng trụ đứng \(ABC.MNP\) ở hình vẽ sau, trong đó \(PC = 9{\rm{ cm, }}MN = 6{\rm{ cm,}}\)  \(PH = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích khối lăng trụ đứng tam giác \(ABC.MNP\) là: \(9.\left( {\frac{1}{2}.10.6} \right) = 270{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

31. Tự luận
1 điểm

Một cái bể đựng nước có dạng hình lăng trụ đứng (đáy là hình chữ nhật) với các kích thước như hình vẽ sau. Khi bể không chứa nước, người ta dừng một vòi bơm với công suất \(125\) lít/phút, để bơm một lượng nước vào bể lên đến độ cao cách thành bể là \(1{\rm{ m}}\) thì phải mất bao lâu?

Khi bể không chứa nước, người ta dừng một vòi bơm với công suất \(125\) lít/phút, để bơm một lượng nước vào bể lên đến độ cao cách thành bể là \(1{\rm{ m}}\) thì phải mất bao lâu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lượng nước có trong bể khi bơm nước vào lên đến độ cao cách thành bể \(1{\rm{ m}}\) là:

\(5.12.\left( {2 - 1} \right) = 60{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 60000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 60000\) lít.

Thời gian để bơm lượng nước trên vào bể là:

\(60000:125 = 480\) (phút) = 8 giờ.

32. Tự luận
1 điểm

Một cái lều có dạng hình lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) với các số đo như hình vẽ.

Biết không gian dành cho 1 bạn học sinh là \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi mỗi lều có thể chứa tối đa bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

a) Cô giáo muốn giao cho các bạn lớp 7A tự làm lều và các bạn được cung cấp 200 m vải. Biết các mặt cần dùng vải là \(ABC,\,\,A'B'C',\,\,ABB'A',\,\,ACC'A'\). Hỏi với 200mét vải dựng được bao nhiêu cái lều.

b) Biết không gian dành cho 1 bạn học sinh là \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi mỗi lều có thể chứa tối đa bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tổng diện tích các phần cần dùng vải che là: \(2.\left( {\frac{1}{2}.1,2.3} \right) + 2.5.2,4 = 27,6{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Ta có: \(200:27,6 = 7\) (dư \(6,8{\rm{ m}}\))

Vậy các bạn có thể làm tối đa 7 lều.

b) Thể tích khoảng không ở bên trong lều là:

\(V = CC'.{S_{ABC}} = 1,8.5 = 9{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

33. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không nắp) có chiều dài \[80{\rm{ cm}}\], chiều rộng

\[50{\rm{ cm}}\], chiều cao \[45{\rm{ cm}}\]. Mực nước ban đầu trong bể cao \[35{\rm{ cm}}\].

Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó. (ảnh 1)

a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.

b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích \[10{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\]. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh bể là: \[45.2.\left( {80 + 50} \right) = 11\,\,700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích đáy bể là: \[80.50 = 4000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích kính dùng để làm bể cá đỏ là: \[11\,\,700 + 4\,\,000 = 15\,\,700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Đổi \[10{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 10\,\,000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\]

Thể tích nước dâng lên chính là thể tích hòn đá do đó thể tích nước dâng lên là \[10\,\,000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\].

Mực nước dâng lên số centimet là: \[10\,\,000:\left( {50 \cdot 80} \right) = 2,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Mực nước trong bể lúc này là: \[2,5 + 35 = 37,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

34. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên có \[\widehat {xOM} = \widehat {yON} = 30^\circ ,\,\,OI\] là tia phân giác của góc \[MON\]. Hai đường thẳng \[OI,xy\] có vuông góc với nhau hay không?Cho hình vẽ bên có \[\widehat {xOM} = \widehat {yON} = 30^\circ ,\,\,OI\] là tia phân giác của góc \[MON\]. Hai đường thẳng  \[OI,xy\] có vuông góc với nhau hay không?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\widehat {xOM}\)\(\widehat {MON}\) là hai góc kề nhau nên ta có: \(\widehat {xOM} + \widehat {MON} = \widehat {xON}\)

\(\widehat {xON}\)\(\widehat {NOy}\)là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {xON} + \widehat {NOy} = \widehat {xOy} = 180^\circ \)

Do đó \(\widehat {xOM} + \widehat {MON} + \widehat {NOy} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {MON} = 180^\circ - \widehat {xOM} - \widehat {NOy}\)

Nên \(\widehat {MON} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \)

\(OI\) là tia phân giác của \(\widehat {MON}\) nên ta có: \(\widehat {MOI} = \widehat {ION} = \frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \).

\(\widehat {xOM}\)\(\widehat {MOI}\) là hai góc kề nhau nên ta có: \(\widehat {xOM} + \widehat {MOI} = \widehat {xOI}\)

Suy ra \(\widehat {xOI} = 30^\circ + 60^\circ = 90^\circ \)

Do đó \(Ox\) vuông góc với \(OI\) nên \(OI\) vuông góc với \(xy\).

Vậy \(OI\) vuông góc với \(xy\).

35. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \[xx'\] cắt \[yy'\] tại \[A\].

a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh;

b) Kể tên các cặp góc kề bù;

c) Dùng dụng cụ học tập để vẽ tia phân giác của góc \[xAy\].

Xem đáp án

Kể tên các cặp góc đối đỉnh; (ảnh 1)

a) Các cặp góc đối đỉnh là \(\widehat {xAy}\)\(\widehat {x'Ay'}\) ; \(\widehat {x'Ay}\)\(\widehat {xAy'}\).

b) Các cặp góc kề bù là \(\widehat {xAy}\)\(\widehat {x'Ay}\); \(\widehat {xAy}\)\(\widehat {xAy'}\); \(\widehat {x'Ay}\)\(\widehat {x'Ay'}\); \(\widehat {x'Ay'}\)\(\widehat {xAy'}\).

c) Ta có tia \(At\) là tia phân giác của \(\widehat {xAy}\).