Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ sau, hãy cho biết những cặp đường thẳng nào song song với nhau và giải thích vì sao?

Cho các hình vẽ sau, hãy cho biết những cặp đường thẳng nào song song với nhau và giải thích vì sao? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình a) ta có: \(\widehat A = 45^\circ \)\(\widehat B = 45^\circ \) nên \(\widehat A = \widehat B\) mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên suy ra:

\(m\parallel n\).

Hình b) ta có: \(\widehat M = 60^\circ \)\(\widehat N = 60^\circ \) nên \(\widehat M = \widehat N\) mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên suy ra: \(a\parallel b\).

Hình c) không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ \(AB\,{\rm{//}}\,DE\). Tính số đo \(\widehat {BCD}\).

Cho hình vẽ \(AB\,{\rm{//}}\,DE\). Tính số đo \(\widehat {BCD}\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ đường thẳng qua \(C\) và song song với \[AB\].

\(AB\,{\rm{//}}\,DE\) nên đường thẳng đó cũng song song với \[DE\].

Do đó \({\widehat C_1} + \widehat {ABC} = 180^\circ \)\(\widehat {{C_2}} + \widehat {CDE} = 180^\circ \) (hai góc trong cùng phía)

Do đó, \[{\widehat C_1} = 60^\circ \]\[\,{\widehat C_2} = 45^\circ \].

Suy ra \[\widehat {BCD} = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \].

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.    a) Chứng minh \(a\parallel b\). b) Tính số đo góc \(C\). (ảnh 1)

a) Chứng minh \(a\parallel b\).

b) Tính số đo góc \(C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Theo bài cho ta có: \(a \bot AB\) tại \(A\)\(b \bot AB\) tại \(B\) nên \(a\parallel b\).

b) Ta có \(\widehat {ADC} + \widehat {aDC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay\(\widehat {aDC} = 180^\circ - \widehat {ADC}\).

\(\widehat {ADC} = 120^\circ \) (gt) nên \(\widehat {aDC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

\(a\parallel b\) (cmt) nên \(\widehat {aDC} = \widehat {BCD}\) (hai góc so le trong).

Mặt khác \(\widehat {aDC} = 60^\circ \) (cmt) suy ra \(\widehat {BCD} = 60^\circ \).

Vậy \(\widehat {BCD} = 60^\circ \).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat C = 40^\circ ,\widehat D = 120^\circ ,\widehat E = 100^\circ \). Chứng tỏ \(Cx\parallel Dy\).

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat C = 40^\circ ,\widehat D = 120^\circ ,\widehat E = 100^\circ \). Chứng tỏ \(Cx\parallel Dy\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat C = 40^\circ ,\widehat D = 120^\circ ,\widehat E = 100^\circ \). Chứng tỏ \(Cx\parallel Dy\). (ảnh 2)

Kẻ \(Et\,{\rm{//}}\,Cx\).

Do hai góc\(\widehat {CEt}\)\(\widehat {ECx}\)ở vị trí so le trong nên \(\widehat {CEt} = \widehat {ECx} = 40^\circ \) (tính chất hai đường thẳng song song)

Mà tia \(Et\)nằm giữa hai tia \(EC\)\(ED\) nên \[\widehat {CEt} + \widehat {DEt} = \widehat {CED}\]

Hay \[40^\circ + \widehat {DEt} = 100^\circ \]

Suy ra \[\widehat {DEt} = 100^\circ - 40^\circ = 60^\circ \] (1)

Vẽ tia đối \[Dy'\]của tia \(Dy\)

Do \(\widehat {EDy'}\)\(\widehat {EDy}\)là hai góc kề bù nên \(\widehat {EDy'} + \widehat {EDy} = 180^\circ \) hay \(\widehat {EDy'} + 120^\circ = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {EDy'} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {DEt} = \widehat {EDy'}\].

Mà hai góc \[\widehat {DEt}\]\[\widehat {EDy'}\]là hai góc ở vị trí so le trong .

Do đó: \(Cx\,{\rm{//}}\,Dy\) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên biết thanh gỗ \(AB\)dựa vào tường làm thành góc \(63^\circ \) so với mặt đất, người ta dùng tiếp thanh gỗ \(CD\) đặt vuông góc với tường sao cho điểm \(D\)nằm trên thanh gỗ \(AB\). Hãytính góc tạo bởi thanh gỗ \(CD\) và thanh gỗ \(AB\).Cho hình vẽ bên biết thanh gỗ \(AB\)dựa vào tường làm thành góc \(63^\circ \) so với mặt đất, người  ta dùng tiếp thanh gỗ \(CD\) đặt vuông góc với tường sao cho điểm \(D\) nằm trên thanh gỗ \(AB\). Hãy tính góc tạo bởi thanh gỗ \(CD\) và thanh gỗ \(AB\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Do \(CD \bot AH\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \)

Do \(HB \bot AH\) nên \(\widehat {AHB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {AHB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(BH{\rm{//}}CD\)(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

Khi đó \(\widehat {ADC} = \widehat {ABH} = 63^\circ \)(tính chất của hai đường thẳng song song)

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây biết \(\widehat {DCn} = 70^\circ \).

Cho hình vẽ dưới đây biết \(\widehat {DCn} = 70^\circ \).   a) Chứng minh \(xy\parallel mn.\) b) Tính số đo góc \(\widehat {DCy}\). c) Kẻ tia phân giác của \(\widehat {DCy}\) cắt đường thẳng \(mn\) tại \(E\). Tính số đo góc \(\widehat {ADE}\). (ảnh 1)

a) Chứng minh \(xy\parallel mn.\)

b) Tính số đo góc \(\widehat {DCy}\).

c) Kẻ tia phân giác của \(\widehat {DCy}\) cắt đường thẳng \(mn\) tại \(E\). Tính số đo góc \(\widehat {ADE}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ dưới đây biết \(\widehat {DCn} = 70^\circ \).   a) Chứng minh \(xy\parallel mn.\) b) Tính số đo góc \(\widehat {DCy}\). c) Kẻ tia phân giác của \(\widehat {DCy}\) cắt đường thẳng \(mn\) tại \(E\). Tính số đo góc \(\widehat {ADE}\). (ảnh 2)

a) Ta có: \(xy \bot AB\)\(mn \bot AB\) nên \(xy\parallel mn.\)

b) Ta có: \(\widehat {DCB} + \widehat {DCn} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Suy ra \(\widehat {DCB} = 180^\circ - \widehat {DCn} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

\(xy\parallel mn\) suy ra \(\widehat {DCB} = \widehat {CDy} = 110^\circ \) (hai góc so le trong).

c) Vì \(DE\) là tia phân giác của \(\widehat {CDy}\) nên \(\widehat {CDE} = \widehat {EDy} = \frac{{\widehat {CDy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

\(xy\parallel mn\) suy ra \(\widehat {ECD} = \widehat {ADC} = 70^\circ \) (hai góc so le trong)

\(\widehat {ADE} = \widehat {ADC} + \widehat {CDE} = 70^\circ + 55^\circ = 125^\circ \).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(My\parallel Pt\), \(\widehat {xMy} = 60^\circ \), \(\widehat {MNz} = 60^\circ \).

a) Chứng minh \(My\parallel Nz.\)  b) Chứng minh \(Nz\parallel Pt.\)  c) Biết \(\widehat {xNP} = 85^\circ \), tính số đo góc \(\widehat {NPt}\). (ảnh 1)

a) Chứng minh \(My\parallel Nz.\)

b) Chứng minh \(Nz\parallel Pt.\)

c) Biết \(\widehat {xNP} = 85^\circ \), tính số đo góc \(\widehat {NPt}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\widehat {MNz} = \widehat {xMy} = 60^\circ \) (gt)

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(My\parallel Nz.\)

b) Ta có: \(My\parallel Pt\) (gt) mà \(My\parallel Nz\) (cmt) nên \(Nz\parallel Pt.\)

c) Ta có: \(\widehat {xNz} + \widehat {zNP} = \widehat {xNP} = 85^\circ \) nên \(\widehat {zNP} = \widehat {xNP} - xNz = 85^\circ - 60^\circ = 25^\circ \).

\(Nz\parallel Pt\) nên \(\widehat {zNP} = \widehat {NPt} = 25^\circ \).

Vậy \(\widehat {NPt} = 25^\circ \).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết rằng \(\widehat {BAy} = 120^\circ \), \(\widehat {tCx} = 30^\circ ,\)\(\widehat {tBA} = 90^\circ \). Bạn Nam cho rằng: đường thẳng \(Cx\)\(Ay\) song song với nhau. Theo em, bạn Nam nói đúng hay sai? Vì sao?Theo em, bạn Nam nói đúng hay sai? Vì sao? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Từ \(B\) kẻ tia \(Bz\) song song với đường thẳng \(Cx\).

Theo em, bạn Nam nói đúng hay sai? Vì sao? (ảnh 2)

Suy ra \(\widehat {tCx} = \widehat {{B_1}} = 30^\circ \) (hai góc đồng vị).

Mà, ta có: \(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = \widehat {CBA} = 90^\circ \) nên \(\widehat {{B_2}} = \widehat {CBA} - \widehat {{B_1}} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Nhận thấy \(\widehat {{B_2}} + \widehat {BAy} = 60^\circ + 120^\circ = 180^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí trong cùng phía nên \(Bz\parallel Ay.\)

\(Bz\parallel Cx\) nên \(Cx\parallel Ay.\)

Vậy bạn Nam nói đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(a \bot CD\), \(b \bot CD\)\(\widehat {{B_3}} = 45^\circ \).

a) Chứng minh rằng \(a\parallel b.\)  b) Tính \(\widehat {{A_1}},\,\,\widehat {{A_2}}.\) (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng \(a\parallel b.\)

b) Tính \(\widehat {{A_1}},\,\,\widehat {{A_2}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(a \bot CD\)\(b \bot CD\) nên \(a\parallel b.\)

b) Ta có \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{B_3}} = \widehat {{A_3}} = 45^\circ \) (hai góc đồng vị).

Lại có \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_3}} = 45^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Ta có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

nên \(\widehat {{A_2}} = 180^\circ - \widehat {{A_1}} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \).

Vậy \(\widehat {{A_1}} = 45^\circ \)\(\widehat {{A_2}} = 135^\circ \).

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a) \(A = 1,25 + \left| {2,5 - x} \right|\).         

Xem đáp án

a) \(A = 1,25 + \left| {2,5 - x} \right|\)

Ta có: \(\left| {2,5 - x} \right| \ge 0\) với mọi \(x\)

Do đó, \(1,25 + \left| {2,5 - x} \right| \ge 0 + 1,25\) hay \(1,25 + \left| {2,5 - x} \right| \ge 1,25\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left| {2,5 - x} \right| = 0\) suy ra \(2,5 - x = 0\) khi \(x = 2,5\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(A = 1,25\) khi \(x = 2,5\).

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

b) \(B = - 2{\left( {x - 3} \right)^2} - \frac{7}{{11}}\left| {3y + 7} \right| - 2011\).

Xem đáp án

b) \(B = - 2{\left( {x - 3} \right)^2} - \frac{7}{{11}}\left| {3y + 7} \right| - 2011\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 2{\left( {x - 3} \right)^2} \le 0\\ - \frac{7}{{11}}\left| {3y + 7} \right| \le 0\end{array} \right.\) với mọi \(x,y \in \mathbb{R}\).

Suy ra \( - 2{\left( {x - 3} \right)^2} - \frac{7}{{11}}\left| {3y + 7} \right| \le 0\) với mọi \(x,y \in \mathbb{R}\).

Do đó, \( - 2{\left( {x - 3} \right)^2} - \frac{7}{{11}}\left| {3y + 7} \right| - 2011 \le 0 + \left( { - 2011} \right)\) hay \(B \le - 2011\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l} - 2{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\\ - \frac{7}{{11}}\left| {3y + 7} \right| = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\\\left| {3y + 7} \right| = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = \frac{{ - 7}}{3}\end{array} \right.\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(B = - 2011\) khi \(x = 3\)\(y = \frac{{ - 7}}{3}\).

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:c) \(C = {\left( {2x + \frac{1}{3}} \right)^2} - 1\).                     

Xem đáp án

c) \(C = {\left( {2x + \frac{1}{3}} \right)^2} - 1\)

Ta có \({\left( {2x + \frac{1}{3}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\).

Do đó, \({\left( {2x + \frac{1}{3}} \right)^2} - 1 \ge 0 + \left( { - 1} \right)\) hay \(C \ge - 1\).

Dấu “=” xảy ra khi \({\left( {2x + \frac{1}{3}} \right)^2} = 0\), suy ra \(2x + \frac{1}{3} = 0\) hay \(x = \frac{{ - 1}}{6}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(C = - 1\) khi \(x = \frac{{ - 1}}{6}\).

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

d) \(D = \left| {2x - 1} \right| + \left| {2x - 5} \right|\).

Xem đáp án

d) \(D = \left| {2x - 1} \right| + \left| {2x - 5} \right|\)

Ta có: \(\left| {2x - 1} \right| + \left| {2x - 5} \right| = \left| {2x - 1} \right| + \left| {5 - 2x} \right| \ge \left| {2x - 1 + 5 - 2x} \right|\)

Suy ra \(\left| {2x - 1} \right| + \left| {5 - 2x} \right| \ge 4\) hay \(D \ge 4\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(\left( {2x - 1} \right)\left( {5 - 2x} \right) \ge 0\).

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 \ge 0\\5 - 2x \ge 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{2}\\x \le \frac{5}{2}\end{array} \right.\) hay \(\frac{1}{2} \le x \le \frac{5}{2}\).

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 \le 0\\5 - 2x \le 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{1}{2}\\x \ge \frac{5}{2}\end{array} \right.\) (loại).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(D = 4\) khi và chỉ khi \(\frac{1}{2} \le x \le \frac{5}{2}\).

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:e) \(E = \frac{3}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^{2024}} + 5}}\)

Xem đáp án

e) \(E = \frac{3}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^{2024}} + 5}}\)

Ta có: \({\left( {2x - 3} \right)^{2024}} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\({\left( {2x - 3} \right)^{2024}} + 5 \ge 5\)

\(\frac{3}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^{2024}} + 5}} \le \frac{3}{5}\) hay \(A \le \frac{3}{5}\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \({\left( {2x - 3} \right)^{2024}} = 0 \Leftrightarrow 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = \frac{3}{5}\) khi và chỉ khi \(x = \frac{3}{2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

f) \(F = \frac{5}{{{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2} - 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

f) \(F = \frac{5}{{{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2} - 1}}\)

\({x^2} \ge 0\) với mọi x nên \({x^2} + 3 \ge 3\)với mọi x

Suy ra \({\left( {{x^2} + 3} \right)^2} \ge 9\)với mọi x

Do đó: \({\left( {{x^2} + 3} \right)^2} - 1 \ge 8\)với mọi x

Suy ra: \[C = \frac{5}{{{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2} - 1}} \le \frac{5}{8}\]với mọi x

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\)

Vậy giá trị lớn nhất của C là \(\frac{5}{8}\) tại \(x = 0\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên.

a) \(A = \frac{5}{{2x - 3}}\);

Xem đáp án

a) \(A = \frac{5}{{2x - 3}}\)

Điều kiện \(2x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne \frac{3}{2}\).

Để \(A\) có giá trị nguyên thì \(5 \vdots \left( {2x - 3} \right)\) hay \(\left( {2x - 3} \right)\) là ước của \(5\).

Mà các ước của \(5\) là: \( - 5; - 1;1;5.\)

Ta có bảng sau:

\(2x - 3\)

\( - 5\)

\( - 1\)

\(1\)

\(5\)

\(x\)

\( - 1\)

\(1\)

\(2\)

\(4\)

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;1;2;4} \right\}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên.b) \(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\);     

Xem đáp án

b) \(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\)

Điều kiện: \(x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne - 1\).

Ta có: \(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{2x + 2 - 3}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 3}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}} - \frac{3}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\).

Để \(B\) có giá trị nguyên thì \(3 \vdots \left( {x + 1} \right)\) hay \(\left( {x + 1} \right)\) là ước của \(3\).

Mà ước của \(3\) là: \( - 3; - 1;1;3\).

Ta có bảng sau:

\(x + 1\)

\( - 3\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(x\)

\( - 4\)

\( - 2\)

\(0\)

\(2\)

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 4; - 2;0;2} \right\}\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên.c) \(C = \frac{5}{{{x^2} - 3}}\);

Xem đáp án

c) \(C = \frac{5}{{{x^2} - 3}}\)

Điều kiện \({x^2} - 3 \ne 0\) suy ra \(x \ne \sqrt 3 \)\(x \ne - \sqrt 3 \).

Để \(C\) có giá trị nguyên thì \(5 \vdots \left( {{x^2} - 3} \right)\) hay \(\left( {{x^2} - 3} \right)\) là ước của \(5\).

Mà ước của \(5\) là: \( - 5; - 1;1;5.\)

Ta có bảng sau:

\({x^2} - 3\)

\( - 5\)

\( - 1\)

\(1\)

\(5\)

\({x^2}\)

\( - 2\) (loại)

\(2\)

\(4\)

\(8\)

\(x\)

 

\(\sqrt 2 ; - \sqrt 2 \)

(loại)

\(2; - 2\)

\(2\sqrt 2 ; - 2\sqrt 2 \)

(loại)

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 2;2} \right\}\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên.

d) \(D = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\).

Xem đáp án

d) \(D = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\)

Điều kiện: \(x \ge 0\).

Ta có: \(D = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 2 - 5}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 1 - \frac{5}{{\sqrt x + 2}}.\)

Để \(D\) có giá trị nguyên thì \(5 \vdots \left( {\sqrt x + 2} \right)\) hay \(\left( {\sqrt x + 2} \right)\) là ước của \(5\).

Mà ước của \(5\) là: \( - 5; - 1;1;5.\)

Nhận thấy \(\sqrt x + 2 \ge 2\) với mọi \(x \ge 0\).

Suy ra \(\sqrt x + 2 = 5\) do đó \(\sqrt x = 3\)\(x = 9\) (thỏa mãn).

Vậy \(x = 9\) thì \(D\) có giá trị nguyên.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{x + 1}}{{99}} + \frac{{x + 2}}{{98}} + \frac{{x + 3}}{{97}} + \frac{{x + 4}}{{96}} = - 4\];

Xem đáp án

a) \[\frac{{x + 1}}{{99}} + \frac{{x + 2}}{{98}} + \frac{{x + 3}}{{97}} + \frac{{x + 4}}{{96}} = - 4\]

\[x\left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}} + \frac{1}{{96}}} \right) + \left( {\frac{1}{{99}} + \frac{2}{{98}} + \frac{3}{{97}} + \frac{4}{{96}}} \right) = - 4\]

\[x\left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}} + \frac{1}{{96}}} \right) = - \left( {1 + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {1 + \frac{2}{{98}}} \right) - \left( {1 + \frac{3}{{97}}} \right) - \left( {1 + \frac{4}{{96}}} \right)\]

\[x\left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}} + \frac{1}{{96}}} \right) = - \frac{{100}}{{99}} - \frac{{100}}{{98}} - \frac{{100}}{{97}} - \frac{{100}}{{96}}\]

\[x\left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}} + \frac{1}{{96}}} \right) =  - 100.\left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}} + \frac{1}{{96}}} \right)\]

\[x = - 100\].

Vậy \[x = - 100\].

21. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]:

b) \[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2008}}{{2009}}\];

Xem đáp án

b) \[\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2008}}{{2009}}\]

\[\frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + \frac{{4 - 3}}{{3.4}} + ... + \frac{{\left( {x + 1} \right) - x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2008}}{{2009}}\]

\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{2008}}{{2009}}\]

\[\frac{1}{1} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{2008}}{{2009}}\]

\[\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2008}}{{2009}}\]

\[\frac{{2009x - 2008\left( {x + 1} \right)}}{{2009\left( {x + 1} \right)}} = 0\]

\[2009x - 2008x - 2008 = 0\]

\[x - 2008 = 0\]

\[x = 2008\].

Vậy \[x = 2008\].

22. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]

c) \[\frac{{x - 214}}{{86}} + \frac{{x - 132}}{{84}} + \frac{{x - 54}}{{82}} = 6\];

Xem đáp án

c) \[\frac{{x - 214}}{{86}} + \frac{{x - 132}}{{84}} + \frac{{x - 54}}{{82}} = 6\]

\[x\left( {\frac{1}{{86}} + \frac{1}{{84}} + \frac{1}{{82}}} \right) = 6 + \frac{{214}}{{86}} + \frac{{132}}{{84}} + \frac{{54}}{{82}}\]

\[x\left( {\frac{1}{{86}} + \frac{1}{{84}} + \frac{1}{{82}}} \right) = \left( {1 + \frac{{214}}{{86}}} \right) + \left( {2 + \frac{{132}}{{84}}} \right) + \left( {3 + \frac{{54}}{{82}}} \right)\]

\[x\left( {\frac{1}{{86}} + \frac{1}{{84}} + \frac{1}{{82}}} \right) = \frac{{300}}{{86}} + \frac{{300}}{{84}} + \frac{{300}}{{82}}\]

\[x\left( {\frac{1}{{86}} + \frac{1}{{84}} + \frac{1}{{82}}} \right) = 300\left( {\frac{1}{{86}} + \frac{1}{{84}} + \frac{1}{{82}}} \right)\]

\[x = 300\]

Vậy \[x = 300\].

23. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\] biết:

d) \[\left| {x + \frac{1}{{1.2.3}}} \right| + \left| {x + \frac{1}{{2.3.4}}} \right| + \left| {x + \frac{1}{{3.4.5}}} \right| + .... + \left| {x + \frac{1}{{18.19.20}}} \right| = 19x\];

Xem đáp án

d) \[\left| {x + \frac{1}{{1.2.3}}} \right| + \left| {x + \frac{1}{{2.3.4}}} \right| + \left| {x + \frac{1}{{3.4.5}}} \right| + .... + \left| {x + \frac{1}{{18.19.20}}} \right| = 19x\]

Do \[\left| {x + \frac{1}{{1.2.3}}} \right| + \left| {x + \frac{1}{{2.3.4}}} \right| + \left| {x + \frac{1}{{3.4.5}}} \right| + .... + \left| {x + \frac{1}{{18.19.20}}} \right| \ge 0\] với mọi \[x\].

Do đó, \[19x \ge 0\], suy ra \[x \ge 0\].

Với mọi \[x \ge 0\], ta có:

\[x + \frac{1}{{1.2.3}} + x + \frac{1}{{2.3.4}} + x + \frac{1}{{3.4.5}} + .... + x + \frac{1}{{18.19.20}} = 19x\]

\[x + \frac{1}{{1.2.3}} + x + \frac{1}{{2.3.4}} + x + \frac{1}{{3.4.5}} + .... + x + \frac{1}{{18.19.20}} = 19x\]

\[18x + \left( {\frac{1}{{1.2.3}} + \frac{1}{{2.3.4}} + \frac{1}{{3.4.5}} + .... + \frac{1}{{18.19.20}}} \right) = 19x\]

\[x = \frac{1}{{1.2.3}} + \frac{1}{{2.3.4}} + \frac{1}{{3.4.5}} + .... + \frac{1}{{18.19.20}}\]

\[x = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{1.2}} - \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{2.3}} - \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{3.4}} - \frac{1}{{4.5}}.... + \frac{1}{{18.19}} - \frac{1}{{19.20}}} \right)\]

\[x = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{1.2}} - \frac{1}{{19.20}}} \right)\]

\[x = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{380}}} \right)\]

\[x = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{380}}} \right)\]

\[x = \frac{{189}}{{760}}\] (thỏa mãn)

Vậy \[x = \frac{{189}}{{760}}\].

24. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\] biết:

e) \(\left| {x + \frac{{19}}{5}} \right| + \left| {y + \frac{{1890}}{{1975}}} \right| + \left| {z - 2004} \right| = 0\);

Xem đáp án

e) \(\left| {x + \frac{{19}}{5}} \right| + \left| {y + \frac{{1890}}{{1975}}} \right| + \left| {z - 2004} \right| = 0\)

Vì \[\left| {x + \frac{{19}}{5}} \right| \ge 0\]; \[\left| {y + \frac{{1890}}{{1975}}} \right| \ge 0\]; \[\left| {z - 2004} \right| \ge 0\]

Khi đó để \(\left| {x + \frac{{19}}{5}} \right| + \left| {y + \frac{{1890}}{{1975}}} \right| + \left| {z - 2004} \right| = 0\) thì\[\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + \frac{{19}}{5}} \right| = 0\\\left| {y + \frac{{1890}}{{1975}}} \right| = 0\\\left| {z - 2004} \right| = 0\end{array} \right.\]

Suy ra\[\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{{19}}{5} = 0\\x + \frac{{1890}}{{1975}} = 0\\z - 2004 = 0\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{19}}{5}\\y = - \frac{{1890}}{{1975}} = - \frac{{378}}{{395}}\\z = 2004\end{array} \right.\].

Vậy \[\left( {x;y;z} \right) = \left( { - \frac{{19}}{5}; - \frac{{378}}{{395}};2004} \right)\]

25. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]

f) \(\left| {x + \frac{9}{2}} \right| + \left| {y + \frac{4}{3}} \right| + \left| {z + \frac{7}{2}} \right| \le 0\);

Xem đáp án

f) \(\left| {x + \frac{9}{2}} \right| + \left| {y + \frac{4}{3}} \right| + \left| {z + \frac{7}{2}} \right| \le 0\)

Ta có \(\left| {x + \frac{9}{2}} \right| \ge 0\); \(\left| {y + \frac{4}{3}} \right| \ge 0\); \(\left| {z + \frac{7}{2}} \right| \ge 0\)

\(\left| {x + \frac{9}{2}} \right| + \left| {y + \frac{4}{3}} \right| + \left| {z + \frac{7}{2}} \right| \le 0\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + \frac{9}{2}} \right| = 0\\\left| {y + \frac{4}{3}} \right| = 0\\\left| {z + \frac{7}{2}} \right| = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{9}{2} = 0\\y + \frac{4}{3} = 0\\z + \frac{7}{2} = 0\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{9}{2}\\y = \frac{{ - 4}}{3}\\z = \frac{{ - 7}}{2}\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( {x;y;z} \right) = \left( { - \frac{9}{2};\frac{{ - 4}}{3};\frac{{ - 7}}{2}} \right)\).

26. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\]

g) \(\left| {x - 1,5} \right| + \left| {2,5 - x} \right| = 1\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

g) \(\left| {x - 1,5} \right| + \left| {2,5 - x} \right| = 1\)

\(\left| {x - 1,5} \right| + \left| {2,5 - x} \right| = 1\)

\(\left| {x - 1,5} \right| + \left| {2,5 - x} \right| \ge \left| {x - 1,5 + 2,5 - x} \right| = 1\)

Dấu \('' = ''\) xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1,5 \ge 0\\2,5 - x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1,5\\x \le 2,5\end{array} \right.\)

Vậy \(1,5 \le x \le 2,5\).

27. Tự luận
1 điểm

Cho \[{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)^{2024}} + {\left( {{a_2}m - {b_2}n} \right)^{2024}} + {\left( {{a_3}m - {b_3}n} \right)^{2024}} + ... + {\left( {{a_{2025}}m - {b_{2025}}n} \right)^{2024}} \le 0\].

Chứng minh rằng: \[\frac{{{a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{2025}}}}{{{b_1} + {b_2} + {b_3} + ... + {b_{2025}}}} = \frac{n}{m}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \[{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)^{2024}} = {\left[ {{{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)}^{1012}}} \right]^2} \ge 0\];

\[{\left( {{a_2}m - {b_2}n} \right)^{2024}} = {\left[ {{{\left( {{a_2}m - {b_2}n} \right)}^{1012}}} \right]^2} \ge 0\];

\[{\left( {{a_3}m - {b_3}n} \right)^{2024}} = {\left[ {{{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)}^{1012}}} \right]^2} \ge 0\];

...

\[{\left( {{a_{2025}}m - {b_{2025}}n} \right)^{2024}} = {\left[ {{{\left( {{a_{2025}}m - {b_{2025}}n} \right)}^{1012}}} \right]^2} \ge 0\].

Do đó \[{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)^{2012}} + {\left( {{a_2}m - {b_2}n} \right)^{2012}} + {\left( {{a_3}m - {b_3}n} \right)^{2024}} + ... + {\left( {{a_{2025}}m - {b_{2025}}n} \right)^{2024}} \ge 0\]

Mà đề bài cho \[{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)^{2024}} + {\left( {{a_2}m - {b_2}n} \right)^{2024}} + {\left( {{a_3}m - {b_3}n} \right)^{2024}} + ... + {\left( {{a_{2025}}m - {b_{2025}}n} \right)^{2024}} \le 0\]

Suy ra \[{\left( {{a_1}m - {b_1}n} \right)^{2024}} + {\left( {{a_2}m - {b_2}n} \right)^{2024}} + {\left( {{a_3}m - {b_3}n} \right)^{2024}} + ... + {\left( {{a_{2025}}m - {b_{2025}}n} \right)^{2024}} = 0\]

Điều này xảy ra khi và chỉ khi:

\[{\left( {{a_k}m - {b_k}n} \right)^{2024}} = 0\]; \[k \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,...\,;\,\,2025} \right\}\] nên \[{a_k}m - {b_k}n = 0\,;\,\,k \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,...\,;\,\,2025} \right\}\].

Suy ra \[{a_k} = \frac{n}{m}{b_k}\] do đó \[{a_k} = n \cdot {t_k}\,;\,\,{b_k} = m \cdot {t_k}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]

\[\frac{{{a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{2025}}}}{{{b_1} + {b_2} + {b_3} + ... + {b_{2025}}}} = \frac{{n.{t_1} + n.{t_2} + n.{t_3} + ... + n.{t_{2025}}}}{{m.{t_1} + m.{t_2} + m.{t_3} + ... + m.{t_{2025}}}}\]

\[ = \frac{{n.\left( {{t_1} + {t_2} + {t_3} + ... + {t_{2025}}} \right)}}{{m.\left( {{t_1} + {t_2} + {t_3} + ... + {t_{2025}}} \right)}} = \frac{n}{m}\].

28. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{{nz - py}}{m} = \frac{{px - mz}}{n} = \frac{{my - nx}}{p}\). Chứng minh rằng: \(m\), \(n\), \(p\) lần lượt tỉ lệ với \(x\), \(y\), \(z\)

(giả sử các tỉ số đều có nghĩa).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Theo bài ra, ta có các số \(m\), \(n\), \(p\) khác 0 nên \({m^2} + {n^2} + {p^2} \ne 0\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{nz - py}}{m} = \frac{{px - mz}}{n} = \frac{{my - nx}}{p} = \frac{{mnz - mpy}}{{{m^2}}} = \frac{{npx - mnz}}{{{n^2}}} = \frac{{mpy - npx}}{{{p^2}}}\] \[ = \frac{{mnz - mpy + npx - mnz + mpy - npx}}{{{m^2} + {n^2} + {p^2}}} = \frac{0}{{{m^2} + {n^2} + {p^2}}} = 0\]

Từ đó suy ra: \(nz - py = 0\); \(px - mz = 0\); \(my - nx = 0\)

Suy ra \(nz = py\); \(px = mz\); \(my = nx\)

Suy ra \(\frac{n}{y} = \frac{p}{z}\); \(\frac{p}{z} = \frac{m}{x}\); \(\frac{m}{x} = \frac{n}{y}\) (với \(x\), \(y\), \(z\) khác 0)

Suy ra \(\frac{m}{x} = \frac{n}{y} = \frac{p}{z}\).

Vậy \(m\), \(n\), \(p\) lần lượt tỉ lệ với \(x\), \(y\), \(z\) (điều phải chứng minh).

29. Tự luận
1 điểm

Cho \(a\), \(b\), \(c\) là ba số khác 0 thỏa mãn: \(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\) (với giả thiết các tỉ số đều có nghĩa). Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{ab + bc + ca}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Theo bài ra, ta có:\(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\);

\(\frac{{a + b}}{{ab}} = \frac{{b + c}}{{bc}} = \frac{{c + a}}{{ca}}\);

\(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} = \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{c} + \frac{1}{a}\).

Suy ra \(\frac{1}{a} = \frac{1}{c}\); \(\frac{1}{b} = \frac{1}{a}\) hay \(a = b = c\).

Với \(a\), \(b\), \(c\) là ba số khác 0, thay \(b = a\); \(c = a\) vào biểu thức \(M\), ta được:

\(M = \frac{{ab + bc + ca}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = \frac{{{a^2} + {a^2} + {a^2}}}{{{a^2} + {a^2} + {a^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{3{a^2}}} = 1\).

Vậy \(M = 1\).

30. Tự luận
1 điểm

Cho 4 số thực \(a\), \(b\), \(c\), \(d\) khác 0 thỏa mãn \(a + b + c + d \ne 0\)

\(\frac{{2a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\).

Tìm giá trị của biểu thức \(M\), biết \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có

\(\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2\;b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2\;d}}{{\;d}}\)

\(\frac{{2a + b + c + d}}{a} - 1 = \frac{{a + 2\;b + c + d}}{b} - 1 = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} - 1 = \frac{{a + b + c + 2\;d}}{{\;d}} - 1\)

\(\frac{{2a + b + c + d - a}}{a} = \frac{{a + 2\;b + c + d - b}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d - c}}{c} = \frac{{a + b + c + 2\;d - d}}{{\;d}}\)

\(\frac{{a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + d}}{{\;d}}\)\(\left( 1 \right)\)

\(a + b + c + d \ne 0\) nên từ \(\left( 1 \right)\) suy ra: \(\frac{1}{a} = \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{1}{{\;d}}\) hay \(a = b = c = d\).

Với \(a\), \(b\), \(c\), \(d\) khác 0, thay \(b = a\); \(c = a\)\(d = a\) vào biểu thức \(M\) ta được:

\(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}} = \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).

Vậy \(M = 4\).

31. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,\,\,b,\,\,c\] là ba số thực khác 0 thỏa mãn điều kiện \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{c + a - b}}{b}.\)Tính giá trị biểu thức \[B = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có

\(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{a + b - c + b + c - a + c + a - b}}{{c + a + b}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\)

Suy ra \[a + b - c = c\] suy ra \[a + b = 2c\];

\[b + c - a = a\] suy ra \[b + c = 2a\];

\[c + a - b = b\] suy ra \[c + a = 2b\].

\[B = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right) = \frac{{a + b}}{a} \cdot \frac{{c + a}}{c} \cdot \frac{{b + c}}{b} = \frac{{2c}}{a} \cdot \frac{{2b}}{c} \cdot \frac{{2a}}{b} = 8\]

Vậy \[B = 8\].

32. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{{{x^2} - yz}}{a} = \frac{{{y^2} - zx}}{b} = \frac{{{z^2} - xy}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{b^2} - ca}}{y} = \frac{{{c^2} - ab}}{z}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\frac{{{x^2} - yz}}{a} = \frac{{{y^2} - zx}}{b} = \frac{{{z^2} - xy}}{c}\)

Suy ra \(\frac{a}{{{x^2} - yz}} = \frac{b}{{{y^2} - zx}} = \frac{c}{{{z^2} - xy}}\)

Suy ra \({\left( {\frac{a}{{{x^2} - yz}}} \right)^2} = {\left( {\frac{b}{{{y^2} - zx}}} \right)^2} = {\left( {\frac{c}{{{z^2} - xy}}} \right)^2}\)

Lại có \[\frac{{{a^2}}}{{{{\left( {{x^2} - yz} \right)}^2}}} = \frac{{bc}}{{\left( {{y^2} - zx} \right)\left( {{z^2} - xy} \right)}} = \frac{{{a^2} - bc}}{{\left( {{x^4} - 2{x^2}yz + {y^2}{z^2}} \right) - \left( {{y^2}{z^2} - x{y^3} - x{z^3} + {x^2}yz} \right)}}\]

\[ = \frac{{{a^2} - bc}}{{{x^4} - 3{x^2}yz + x{y^3} + x{z^3}}} = \frac{{{a^2} - bc}}{{x\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\]

Tương tự \[\frac{{{b^2}}}{{{{\left( {{y^2} - zx} \right)}^2}}} = \frac{{{b^2} - ac}}{{y\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\];

\[\frac{{{c^2}}}{{{{\left( {{z^2} - xy} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2} - ab}}{{z\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\]

Suy ra \[\frac{{{a^2} - bc}}{{x\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}} = \frac{{{b^2} - ac}}{{y\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}} = \frac{{{c^2} - ab}}{{z\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\]

Do đó \[\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{b^2} - ac}}{y} = \frac{{{c^2} - ab}}{z}\].

33. Tự luận
1 điểm

Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm \(A\)\(B\), đi ngược chiều nhau trên cùng một tuyến đường. Đến điểm gặp nhau, xe thứ hai đi được quãng đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Biết rằng nếu đi hết quãng đường \(AB,\) xe thứ nhất đi hết 4 giờ 15 phút, xe thứ hai đi hết 3 giờ 45 phút. Tính độ dài quãng đường \(AB\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi 4 giờ 15 phút = \(\frac{{17}}{4}\) giờ, 3 giờ 45 phút = \(\frac{{15}}{4}\) giờ.

Gọi \(a,b\) lần lượt là vận tốc xe ô tô xuất phát từ \(A\) và xuất phát từ \(B\) \(\left( {a,b > 0,{\rm{ km/h}}} \right)\).

Hai ô tô cùng khởi hành và đi ngược chiều nhau, đến điểm gặp nhau xe thứ hai đi được quãng đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}\) nên vị trí gặp nhau cách điểm chính giữa đoạn đường \(AB\)\(10{\rm{ km}}\).

Gọi độ dài quãng đường \(AB\)\(s{\rm{ }}\left( {s > 0,{\rm{km}}} \right)\).

Vì thời gian đi ngược chiều của hai xe là như nhau nên ta có:

\(\frac{{\frac{1}{2}s - 10}}{a} = \frac{{\frac{1}{2}s + 10}}{b}\) suy ra \(\frac{{2\left( {\frac{1}{2}s - 10} \right)}}{a} = \frac{{2\left( {\frac{1}{2}s + 10} \right)}}{b}\) hay \(\frac{{s - 20}}{a} = \frac{{s + 20}}{b}\) (1)

Nếu cùng đi hết quãng đường \(AB\) như nhau thì vận tốc và thời gian của mỗi xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, suy ra \(\frac{{17}}{4}a = \frac{{15}}{4}b\) suy ra \(17a = 15b\), do đó \(\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{17}}\) (2)

Nhân vế với vế của (1) và (2) ta được: \(\frac{{s - 20}}{{15}} = \frac{{s + 20}}{{17}}\)

Suy ra \(17\left( {s - 20} \right) = 15\left( {s + 20} \right)\)

Hay \(17s - 340 = 15s + 300\)

        \(2s = 340 + 300\)

         \(s = 320\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(150{\rm{ km}}\).

34. Tự luận
1 điểm

Gạo được chứa trong ba kho theo tỉ lệ \(1,3;{\rm{ 2}}\frac{1}{2};{\rm{ 1}}\frac{1}{5}\). Gạo trong kho thứ hai nhiều hơn trong kho thứ nhất là \(43,2\) tấn. Sau 1 tháng, người ta tiêu thụ ở kho thứ nhất \(40\% \) và ở kho thứ hai \(30\% \) và ở kho thứ ba là 25% số gạo có trong mỗi kho. Hỏi trong một tháng đã tiêu thụ được bao nhiêu tấn gạo?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số gạo có trong mỗi kho lần lượt là \(x,y,z{\rm{ }}\left( {x,y,z > 0} \right)\).

Vì gạo được chứa trong ba kho tỉ lệ với \(1,3;{\rm{ 2}}\frac{1}{2};{\rm{ 1}}\frac{1}{5}\) nên ta có \(\frac{x}{{1,3}} = \frac{y}{{2\frac{1}{2}}} = \frac{z}{{1\frac{1}{5}}}\) (1)

Gạo trong kho thứ hai nhiều hơn gạo trong kho thứ nhất \(43,2\) tấn nên có \(y - x = 43,2\) (2)

Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{1,3}} = \frac{y}{{2\frac{1}{2}}} = \frac{z}{{1\frac{1}{5}}} = \frac{{y - x}}{{2\frac{1}{2} - 1,3}} = \frac{{43,2}}{{1,2}} = 36\)

Do đó, \(x = 1,3 \cdot 36 = 46,8\); \(y = 2\frac{1}{2} \cdot 36 = 90\); \(z = 1\frac{1}{5} \cdot 36 = 43,2\).

Vậy ban đầu trong kho thứ nhất có \(46,8\) tấn gạo, kho thứ hai có 90 tấn gạo, kho thứ ba có \(43,2\) tấn gạo.

Sau một tháng, kho thứ nhất đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(46,8 \cdot 40\% = 18,72\) (tấn)

Sau một tháng, kho thứ hai đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(90 \cdot 30\% = 27\) (tấn)

Sau một tháng, kho thứ ba đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(43,2 \cdot 25\%  = 10,8\) (tấn).

Vậy sau một tháng, khối lượng gạo đã tiêu thụ là: \(18,72 + 27 + 10,8 = 56,52\) (tấn gạo)

35. Tự luận
1 điểm

Nhà trường dự định chia vở cho ba lớp 7A, 7B, 7C theo tỉ lệ \(7;6;5\). Nhưng vì có sự thay đổi nên phải chia lại theo tỉ lệ \(6;5;4\). Như vậy có lớp đã nhận được ít hơn dự định 12 quyển. Tính số vở mỗi lớp đã nhận được trong thực tế.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi tổng số vở ba lớp 7A, 7B, 7C nhận được là \[x\]\[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].

Gọi số vở dự định chia cho ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \(a,b,c\).

Theo đề, ban đầu chia vở cho ba lớp theo tỉ lệ \(7;6;5\) nên ta có:

\(\frac{a}{7} = \frac{b}{6} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{7 + 6 + 5}} = \frac{x}{{18}}\).

Suy ra \(a = \frac{{7x}}{{18}};b = \frac{{6x}}{{18}};c = \frac{{5x}}{{18}}\) (1)

Gọi số vở chia cho ba lớp 7A, 7B, 7C sau khi thay đổi là \(a',b',c'\). Ta có:

\(\frac{{a'}}{6} = \frac{{b'}}{5} = \frac{{c'}}{4} = \frac{{a' + b' + c'}}{{6 + 5 + 4}} = \frac{x}{{15}}\)

Suy ra \(a' = \frac{{6x}}{{15}};b' = \frac{{5x}}{{15}};c' = \frac{{4x}}{{15}}\) (2)

So sánh (1) và (2) nhận thấy \(a < a';b = b',c > c'\).

Do đó, lớp nhận được ít hơn 12 quyển là lớp 7C.

Suy tra \(\frac{{5x}}{{18}} - \frac{{4x}}{{15}} = 12\) hay \(\frac{x}{{90}} = 12\) nên \(x = 1080\) (quyển).

Số vở lớp 7A nhận trong thực tế là: \(a' = \frac{{6x}}{{15}} = \frac{{6.1080}}{{15}} = 432\) (quyển)

Số vở lớp 7B nhận trong thực tế là: \(b' = \frac{{5x}}{{15}} = \frac{{5.1080}}{{15}} = 360\) (quyển)

Số vở lớp 7C nhận trong thực tế là: \(c' = \frac{{4x}}{{15}} = \frac{{4.1080}}{{15}} = 288\) (quyển)

Vậy trong thực tế ba lớp 7A, 7B, 7C nhận được lần lượt 432 quyển, 360 quyển và 288 quyển.

36. Tự luận
1 điểm

Trên một công trường xây dựng, do cải tiến kỹ thuật nên năng suất lao động của công nhân tăng \(25\% \). Hỏi nếu số công nhân không thay đổi thì thời gian làm xong việc giảm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) là thời gian hoàn thành công việc với năng suất lao động \(100\% \).

      \(y\) là thời gian hoàn thành với năng suất \(125\% \).

Vì công nhân không đổi nên thời gian hoàn thành tỉ lệ nghịch với năng suất lao động nên:

\(x.100 = y.125\) hay \(\frac{y}{x} = \frac{{100}}{{125}} = \frac{4}{5} = 80\% \).

Do đó, nếu số công nhân không thay đổi thì thời gian làm xong việc giảm đi \(100\% - 80\% = 20\% \).

37. Tự luận
1 điểm

Ông Hậu khoán số tiền \[3,6\] triệu đồng để thuê sơn tường nhà ông cho một nhóm thợ. Sau khi người thứ nhất làm được 7 giờ và người thứ hai làm 4 giờ thì họ làm được \[\frac{5}{9}\] công việc. Sau đó họ cùng làm trong 4 giờ thì chỉ còn \[\frac{1}{{18}}\] bức tường chưa sơn. Vì hai người này bận công việc khác nên đưa người thứ ba làm phần còn lại. Xong việc ông Hậu trả tiền, nhưng cả ba lúng túng không biết phân chia như thế nào. Ông Hậu nói phải chia theo phần công việc mỗi người đã làm chứ không theo giờ làm được vì năng suất mỗi người không như nhau. Em hay giúp ông Hậu tính toán tiền công của mỗi người.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Theo đề, phần công việc làm thêm trong 4 giờ là: \[1 - \frac{1}{{18}} - \frac{5}{9} = \frac{7}{{18}}\] (công việc)

Phần công việc mà người thứ ba làm là \[\frac{1}{{18}}\] công việc.

Gọi năng suất của người thứ nhất là \[x\], năng suất của người thứ hai làm được là \[y\].

Vì trong 7 giờ người thứ nhất và 4 giờ người thứ hai làm được \[\frac{5}{9}\] công việc nên ta có:

\[7x + 4y = \frac{5}{9}\] nên \[4y = \frac{5}{9} - 7x\] (1)

Trong 4 giờ nữa, cả hai cùng làm được \[\frac{7}{{18}}\] công việc nên ta có: \[4x + 4y = \frac{7}{{18}}\] (2)

Thay (1) vào (2), ta được: \[4x + \frac{5}{9} - 7x = \frac{7}{{18}}\] hay \[\frac{5}{9} - 3x = \frac{7}{{18}}\] do đó \[3x = \frac{5}{9} - \frac{7}{{18}}\].

Suy ra \[x = \frac{1}{{18}}\].

Do đó, \[y = \left( {\frac{7}{{18}} - 4 \cdot \frac{1}{{18}}} \right):4 = \frac{1}{{24}}\].

Từ đây, phần công việc của người thứ nhất làm được là: \[7 \cdot \frac{1}{{18}} + 4 \cdot \frac{1}{{24}} = \frac{{11}}{{18}}\] (công việc)

Phần công việc của người thứ hai làm được là: \[4 \cdot \frac{1}{{24}} + 4 \cdot \frac{1}{{24}} = \frac{1}{3}\] (công việc) .

Số tiền mỗi người được tỉ lệ với số phần công việc họ làm.

Do đó, số tiền mà người thứ nhất nhận được là: \[\frac{{11}}{{18}} \cdot 3600000 = 2{\rm{ }}200{\rm{ }}000\] (đồng).

Số tiền người thứ ba nhận được là: \[3{\rm{ }}600{\rm{ }}000 \cdot \frac{1}{3} = 1{\rm{ }}200{\rm{ }}000\] (triệu đồng)

Số tiền người thứ ba được nhận là: \[3{\rm{ }}600{\rm{ }}000 - 2{\rm{ }}200{\rm{ }}000 - 1{\rm{ }}200{\rm{ }}000 = 200{\rm{ }}000\] (đồng).

38. Tự luận
1 điểm

Ban tổ chức có 40 phần quà đem phát cho 13 đội. Có \[x\] đội vì công việc nên phải rời đi sớm, mỗi đội nhận được 3 phần quà và không tham gia vào lần phát quà. Phần quà còn lại được chia đều cho các đội còn lại. Hỏi mỗi đội còn lại nhận được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số phần quà còn lại là: \[40 - 3x\] (phần quà)

Số đội còn lại chưa nhận quà là: \[13 - x\]\[\left( {x < 13} \right)\] (đội).

Lúc này, số phần quà mỗi đội còn lại nhận được là: \[\left( {40 - 3x} \right):\left( {13 - x} \right) = \frac{{40 - 3x}}{{13 - x}}\] (phần quà)

Để mỗi đội nhận được nhiều quà nhất thì \[\frac{{40 - 3x}}{{13 - x}}\] đạt giá trị lớn nhất.

Ta có: \[\frac{{40 - 3x}}{{13 - x}} = \frac{{1 + 39 - 3x}}{{13 - x}} = \frac{1}{{13 - x}} + \frac{{3\left( {13 - x} \right)}}{{13 - x}} = \frac{1}{{13 - x}} + 3\]

Do đó, để thỏa mãn yêu cầu bài thì \[1 \vdots \left( {13 - x} \right)\] hay \[13 - x\] là Ư(1).

Suy ra \[13 - x = 1\] hoặc \[13 - x = - 1\].

Do đó, \[x = 12\] (thỏa mãn) hoặc \[x = 14\] (loại vì \[x < 13\]).

Vậy mỗi đội còn lại nhận được nhiều nhất số phần quà là: \[\frac{{40 - 3 \cdot 12}}{{13 - 12}} = 4\] (phần quà).

39. Tự luận
1 điểm

Thiết bị máy được xếp vào các hình lập phương có diện tích toàn phần bằng \(96{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\). Người ta xếp các hộp đó vào trong một thùng hình lập phương làm bằng tôn không có nắp. Khi gò một thùng như thế hết \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) tôn (diện tích các mép hàn không đáng kể).

Hỏi mỗi thùng đựng được bao nhiêu hộp thiết bị nói trên? (ảnh 1)

Hỏi mỗi thùng đựng được bao nhiêu hộp thiết bị nói trên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi \(3,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2} = 320{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích một mặt của hộp thiết bị là: \(96:6 = 16{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do đó, cạnh của hộp thiết bị là \(4{\rm{ dm}}\)(vì \(4 \cdot 4 = 16\)).

Thể tích của một hộp đựng thiết bị là: \({4^3} = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là: \(320:5 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) (thùng lập phương không có nắp nên có 5 mặt)

Do đó, cạnh của thùng đựng hàng là: \(8{\rm{ dm}}\) (vì \(8 \cdot 8 = 64\)).

Thể tích thùng đựng hàng là: \({8^3} = 512{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó, số hộp thiết bị đựng trong một thùng đó là: \(512:64 = 8\) (hộp).